Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu của công ty xây dựng số 9

Nguyên vật liệu tự chế: Do doanh nghiệp tự sản xuất. Cách phân
loại này là căn cứ cho việc lập kế hoạch thu mua và kế hoạch sản xuất nguyên
vật liệu, là cơ sở xác định trị giá vốn thực tế nguyên vật liệu nhập kho.
*Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể
chia nguyên vật liệu thành:
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:
Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm.
Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xởng, cho bộ phận bán
hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp .
Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác:
+ Nhợng bán ;
+ Đem góp vốn liên doanh;
+ Đem quyên, tặng.
1.3.2 Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Ghi chép phản ánh số liệu hiện có và tình hình luân chuyển của
nguyên vật liệu cả về giá trị lẫn hiện vật. Tính toán đúng đắn trị giá vốn thực tế
của nguyên vật liệu nhập, xuất kho nhằm cung cấp thông tin kịp thời chính xác
phục vụ cho yêu cầu quản lý doanh nghiệp.
Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch mua nguyên vật liệu,
kế toán sử dụng nguyên vật liệu cho sản xuất.
Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp hàng tồn kho cung cấp thông
tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
1.4 Nguyên tắc đánh giá và phơng pháp tính giá nguyên vật liệu
1.4.1 Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá vật t là việc xác định giá trị của vật t ở thời điểm nhất định
và theo những nguyên tắc nhất định.
Theo quy định của chuẩn mực số 02 thì hàng tồn kho( vật t hàng
hoá) hiện có trong doanh nghiệp phải đợc phản ánh trên sổ kế toán và báo cáo
tài chính theo giá gốc(trị giá vốn thực tế). Trong trờng hợp giá trị thuần có thể
thực hiện đợc thấp hơn giá gốc của vật t, hàng hoá thì phải phản ánh trên báo


5
cáo tài chính theo giá trị thuần có thể thực hiện đợc. Nó đợc xác định bằng giá
bán ớc tính của vật t hàng hoá trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thờng- chi
phí ớc tính để hoàn thành sản phẩm- chi phí cần thiết cho việc tiêu thụ chúng.
Trị giá vốn thực tế(giá gốc) của vật t, hàng hoá là toàn bộ chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra để có đợc hàng tồn kho đó ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Tuỳ thuộc vào từng thời điểm và yêu cầu quản lý có thể tính trị giá
vốn ở các thời điểm khác nhau.
1.4.2 Phơng pháp đánh giá nguyên vật liệu
Theo quy định của hệ thống kế toán hiện hành thì phơng pháp đánh
giá nguyên vật liệu là theo giá vốn thực tế.
Giá vốn của nguyên vật liệu nhập kho.
Trị giá vốn thựctế nhập kho đợc xác định là toàn bộ chi phí bỏ ra và
để có đợc hàng tồn kho ở thời điểm nhập kho.Tuỳ thuộc vào nguồn nhập mà có
thể xác định trị giá vốn nhập.
+ Đối với nguyên vật liệu mua ngoại:

Trong đó:
(1)giá mua đợc ghi trên hoá đơn hoặc hợp động kinh tế đã đợc xác
định.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thì giá
mua thực tế ghi trên hoá đơn không bao gồm thuế GTGT.
- Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp hoặc
không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc hàng mua về dùng cho các hoạt động
phúc lợi, dùng cho hoạt động thuộc nguồn kinh phí, dự án, kinh phí sự nghiệp
thì giá mua là tổng giá thanh toán.
(2) Thuế không đợc hoàn lại gồm: Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập
khẩu.


6
Trị giá
vốn thực
tế NVL
Trị giá
mua thực
tế(1)
Thuế không
hoàn lại(2)
Chi phí
mua(3)
Cáckhoản
giảm
trừ(4)
=
+ +
-
(3) Chi phí thu mua gồm: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, chi
phí bảo hành, tiền thuê kho bãi
(4) Các khoản giảm trừ gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng mua
và hàng mua bị trả lại.
+ Đối với nguyên vật liệu tự gia công chế biến: trị giá thực tế của
nguyên vật liệu là trị giá vốn thực tế của vật t xuất gia công cộng với chi phí
gia công chế biến.
+ Đối với nguyên vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
+ Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế của
nguyên vật liệu là giá trị vốn góp do các bên thoả thuận cộng với các chi phí
khác nhập kho ( nếu có).
+ Đối với nguyên vật liệu đợc nhà nớc cấp, cấp trên cấp: Trị giá vốn
thực tế của vật t nhập kho là giá ghi sổ ở đơn vị cấp trên cộng các chi phí vận
chuyển bốc dỡ ( nếu có ).
+ Đối với nguyên vật liệu đợc biếu tặng viện trợ: trị giá vốn thực tế của
nguyên vật liệu nhập kho là giá của vật t, hàng hoá tơng đơng trên thị trờng.
+ Đối với phế liệu thu hồi: thì giá thực tế nguyên vật liệu là giá ớc tính
có thể sử dụng đợc hay giá bán thu hồi.
Giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
+ Tính theo đơn giá bình quân của nguyên vật liệu luân chuyển trong
kỳ:
- Nội dung:Theo phơng pháp này thì trị giá vốn thực tế vật t xuất kho
đợc căn cứ vào số lợng vật t xuất kho và đơn giá bình quân của nguyên vật liệu
luân chuyển trong kỳ.
- Ưu điểm: Đơn giản, dễ tính, dễ làm.
- Nhợc điểm: Không phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả vật t,
hàng hoá, chỉ tính đựơc vào cuối tháng và chỉ tính riêng cho từng hàng tồn kho
riêng biệt.
- Điều kiện áp dụng: Với doanh nghiệp trang bị phơng tiện kỹ thuật
đầy đủ và các doanh nghiệp có không quá nhiều loại vật t, hàng hoá.


7
Trị giá vốn thực tế
NVL thuê ngoài
=
Trị giá vốn NVL xuất
chế biến
+
Chi phí liên quan gia
công chế biến
+ Tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
- Nội dung: Theo phơng pháp này kế toán phải theo dõi đợc đơn giá
của từng lần nhập và giả thiết số nguyên vật liệu nào nhập kho trớc thì đợc xuất
kho trớc. Nh vậy, hàng tồn kho cuối kỳ đợc nhập kho ở thời điểm gần cuối kỳ.
Với giả định nh vậy, kế toán sử dụng đơn giá của những lần nhập đầu tiên
trong kỳ đê tính trị giá vốn thực tế của những lần xuất đầu tiên trong kỳ.
- Ưu điểm: Cho phép xác định trị giá vốn thực tế xuất kho cho từng lẫn
xuất, vật t, hàng hoá tồn kho cuối kỳ đợc xác đình theo đơn giá của những lần
nhập sau cùng nên giá trị hàng tồn kho là phù hợp với thực tế.
- Nhợc điểm: Khối lợng tính toán phức tạp, sử dụng đơn giá ở quá khứ
để xác định trị giá vốn của vật t xuất kho ở hiện tại nên không phù hợp giữa
doanh thu và chi phí.
Điều kiện áp dụng: Đối với doanh nghiệp ít chủng loại vật t hàng hoá.
Khối lợng mỗi lần nhập xuất lớn. Giá cả tơng đối ổn định.
+Phơng pháp nhập sau xuất trớc.
- Nội dung: Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết số nguyên vật liệu
nào nhập kho sau(gần với lần xuất nhất) thì xuất kho trớc. Với giả thiết đó, khi
tính trị giá vốn của lô hàng xuất kho, kế toán sử dụng đơn giá của những lần
nhập sau cùng để tính tới lần xuất đó. Hàng tồn kho đầu kỳ đợc quan niệm nh
lần xuất kho cuối kỳ và đợc xác định theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên
trong kỳ.


8
Trị giá thực tế
NVL xuất kho
Số lợng NVL xuất
kho
đơn giá bình quân
của NVL
= +
Đơn giá
bình quân
Trị giá mua thực tế
củaNVL tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế của
NVL nhập trong kỳ
Số lượng NVL nhập trong
kỳ
=
Số lượng NVL tồn đầu kỳ
+
- Ưu điểm: Phơng pháp này đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh
thu và chi phí, phản ánh đợc giá của vật t, hàng hoá.
- Nhợc điểm: Hàng tồn kho cuối kỳ đợc xác định theo đơn giá của
hàng nhập kho trong kỳ nên chỉ tiêu hàng tồn kho không phù hợp với thực tế.
- Điêù kiện áp dụng: áp dụng trong điều kiện giá cả tơng đối ổn định.
Doanh nghiệp tổ chức tốt đợc khâu hạch toấn ban đầu để theo dõi đợc đơn giá
thực tế của từng lần nhập.
Theo quy định của chuẩn mực hàng tồn kho số 02, trờng hợp doanh
nghiệp tính giá vốn hàng tồn kho theo phơng pháp nhập sau xuất trớc thì báo
cáo tài chính phải phản ánh đợc số chênh lệch giữa giá trị hàng tồn kho cuối kỳ
tính theo phơng pháp nhập sau xuất trớc đợc trình bày trong bảng cân đối kế
toán với giá trị hàng tồn kho cuối kỳ tính theo một trong các phơng pháp: Nhập
trớc xuất trớc, phơng pháp bình quân gia quyền, phơng pháp tính theo giá trị
thuần có thể thực hiện đợc hoặc tính theo giá hiện hành tại thời điểm cuối kỳ
lập báo cáo tài chính nếu trị giá vốn hàng tồn kho cuối kỳ xấc định theo phơng
pháp đó là nhỏ nhất trong các phơng pháp còn lại.
` + Tính theo đơn thực tế đích danh:
- Nội dung: Theo phơng pháp này căn cứ số lợng xuất kho và đơn giá
nhập kho của nguyên vật liệu xuất kho để tính.
- Ưu điểm: Phơng pháp này thấy ngay đợc trị giá vốn của vật t nhập
kho. Đảm bảo nguyên tắc phù hợp của kế toán.
- Nhợc điểm: Đối với doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t, hàng hoá
thì việc theo dõi đơn giá và số lợng nhập của từng lần nhập rất phức tạp, dễ
nhầm lẫn giữa lô hàng này và lô hàng khác.
- Điều kiện áp dụng: Phơng pháp này phù hợp với những doanh nghiệp
tổ chức tốt khâu hạch toán ban đầu, chủng loại vật t ít, ổn định và có thể nhận
diện đợc.
1.5 Nội dung kế toán nguyên vật liệu.
1.5.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Các hoạt động nhập, xuất kho nguyên vật liệu xảy ra thờng xuyên
trong doanh nghiệp sản xuất. Để quản lý chặt chẽ và theo dõi tình hình biến
động và hiện có của nguyên vật liệu, kế toán toán phải lập các chứng từ cần
thiết một cách kịp thời và đầy đủ đúng chế độ ghi chép ban đầu đã đợc Nhà n-
ớc ban hành.


9
Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành đối với doanh nghiệp xây lắp
theo quyết định 1864/1998/QĐ-BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 thì chứng từ
đó gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( Mộu số 02 VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu số 03- VT )
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá( Mẫu 08- VT)
- Hoá đơn (GTGT)- MS 01 GTKT 2 LN:
- Hoá đơn bán hàng mẫu 02 GTKT 2 LN
- Hoá đơn cớc vận chuyển ( Mẫu 03 BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của
Nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hớng dẫn:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức (Mãu 04 VT)
- Biên bản kiểm nghiệm ( Mẫu 05 VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07 VT )
Mọi chứng từ kế toán về nguyên vật liệu phải đợc tổ chức luân chuyển theo
trình tự và thời gian do kế toán trởng quy định, phục vụ cho việc phản ánh ghi
chép, tổng hợp kịp thời các bộ phận có liên quan.
* Các phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
+ Phơng pháp ghi thẻ song song:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi tình hình nhập, xuất, tồn kho
của từng danh điểm nguyên vật liệu theo chỉ tiêu có số lợng căn cứ vào các
phiếu nhập, phiếu xuất.
Sau khi ghi vào thẻ kho các chứng từ kế toán đợc sắp xếp lại một
cách hợp lý để giao cho kế toán.
- ở phòng kế toán: Kế toán nguyên vật liệu sử dụng thẻ kế toán chi tiết
vật liệu để phản ánh tình hình biến động của vật liệu ở từng kho theo thứ tự
từng danh điểm vật liệu căn cứ vào các chứng từ xuất, nhập vật liệu, mỗi chứng
từ đợc ghi vào một dòng. Thẻ vật liệu có nội dung nh thẻ kho, chỉ khác là theo
dõi cả mặt giá trị và hiện vật. Hàng ngày hay định kỳ 3- 5 ngày nhân viên kế
toán xuống kho để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho sau đó ký xác nhận vào
thẻ kho và nhận chứng từ nhập, xuất về phòng kế toán. Căn cứ vào chứng từ
nhập, xuất đã kiểm tra và tính thành tiền kế toán lần lợt ghi các nghiệp vụ xuất,
nhập kho vào các thẻ kế toán vật liệu liên quan giống nh trình tự thẻ kho của
thủ kho. Cuối tháng tiến hành cộng sổ chi tiết và kiểm tra đối chiếu số liệu trên


10
sổ (thẻ) chi tiết với thẻ kho, sau đó căn cứ vào số liệu trên sổ chi tiết để lập
bảng kê nhập, xuất, tồn kho từng thứ, nhóm, loại nguyên vật liệu Bảng kê này
đợc xem nh một báo cáo nguyên vật liệu cuối tháng.
Phơng pháp này dợc áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có ít
chủng loại nguyên vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất , tồn ít, phát
sinh không thờng xuyên, trình độ nhân viên kế toán cha cao.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp thẻ song song:
Sơ đồ:1
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng


11
Thẻ kho
Chứng từ
nhập
Chứng từ
xuất
Sổ kế toán
chi tiết
Bảng kê tổng hợp
nhập xuất - tồn
+ Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
- ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
kho nguyên vật liệu về mặt số lợng của từng danh điểm vật liệu giống nh ph-
ơng pháp ghi thẻ song song.
- ở phòng kế toán: kế toán không mở sổ chi tiết nguyên vật liệu mà
mở một quyển sổ đối chiếu luân chuyển để phản ánh tình hình nhập, xuất,
tồn của từng thứ danh điểm vật liệu tồn kho cả về số lợng và giá trị. Sổ đối
chiếu luân chuyển không ghi theo từng chứng từ nhập xuất mà chỉ ghi một lần
vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp những chứng từ phát sinh của từng thứ vật
liệu , mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ. Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu
trên cơ sở đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và đối chiếu kế toán tổng hợp.
Phơng pháp này áp dụng đối với các doanh nghiệp có không nhiều
nghiệp vụ nhập, xuất không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật
liệu từng bộ phận.
Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân
chuyển:
Sơ đồ: 2
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng


12
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Bảng kê nhập
Bảng tổng hợp nhập
- xuất - tồn
+ Phơng pháp sổ số d:
- Tại kho: ngoài việc sử dụng thẻ kho để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn kho nguyên vật liệu về số lợng thì còn sử dụng sổ số d để ghi số lợng
vật t tồn kho và sử dụng cho cả năm. Hàng tháng vào ngày cuối tháng của từng
thứ vật liệu thể hiện trên thẻ kho để ghi. Sau khi song thì chuyển số d về phòng
kế toán.
- Tại phòng kế toán: Cuối tháng khi nhận đợc sổ số d đợc thủ kho
gửi lên, kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng do thủ kho tính, ghi ở sổ số d và
đơn giá hạch toán để tính ra giá trị từ đó ghi vào cột số tiền trên sổ số d và trên
bảng kê tổng hợp nhập, xuất (cột số tiền) và số liệu kế toán tổng hợp.
Phơng pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có khối lợng
công việc nhập, xuất nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật liệu và với điều
kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập xuất vật liệu và
xây dựng đợc hệ thống danh điểm nguyên vật liệu.
Sơ đồhạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d:
Sơ đồ:3

Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng


13
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng kê luỹ
kế NXT
Bảng luỹ kế
nhập
Chứng từ
nhập
Phiếu giao
nhận CT nhập
Bảng luỹ kế
xuất
Phiếu giao
nhận CT xuất
Chứng từ
xuất
1.5.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
Kế toán tổng hợp là việc sử dụng các tài khoản kế toán để phản ánh,
kiểm tra giám sát các đói tợng kế toán dạng tổng quát.
Nguyên vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh
nghiệp cho nên việc mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định
trị giá hàng tồn kho, trị giá hàng hoá bán ra hoặc xuất dùng tuỳ thuộc vào
doanh nghiệp áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên hay kiểm kê định kỳ.
Hiện nay theo quy định của bộ tài chính, những doanh nghiệp cha có
đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ để áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ thì áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp. Còn tất cả các
doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện về hoá đơn, chứng từ thì phải áp dụng theo
phơng pháp khấu trừ.
Trong phần lý luận chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu các loại hình doanh
nghiệp áp dụng thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp.
1.5.2.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên ( KKTX ):
Đặc điểm của ph ơng pháp kê khai th ờng xuyên:
Phơng pháp KKTX hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép, phản ánh th-
ờng xuyên liên tục, cố hệ thống tình hình nhập Xuất Tồn đối với từng t
hàng hoá trên tài khoản hàng tồn kho trên cơ sở các chứng từ về nhập xuất.
Việc xác định trị giá nguyên vật liệu xuất kho theo phơng pháp này đ-
ợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho trực tiếp. Sau khi đã tập hợp, phân loại
theo đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và các sổ kế toán giá trị nguyên
vật liệu tồn kho trên tài khoản, sổ kế toán có thể đợc xác định ở bất kỳ thời
điểm nào trong kỳ kế toán.Ưu điểm là có độ chính xác cao, biết đợc tình hình
hiện có của nguyên vật liệu. Còn hạn chế là khối lợng công việc lớn, mất nhiều
thời gian.
Kế toán tổng hợp tăng nguyên vật liệu:
* Hệ thống chứng từ sử dụng:
Nguyên nhân tăng nguyên vật liệu chủ yếu là do mua ngoài, tự sản
xuất, liên doanh, phát hiện thừYêu cầu: Mọi trờng hợp tăng nguyên vật liệu


14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét