Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
yêu cầu tất yếu và phơng thc thanh toán tín dụng chứng từ phần nào đáp ứng
điều đó. Tuy nhiên các doanh nghiệp vẫn có thể sử dụng các phơng thức thanh
toán khác nh phơng thức nhờ thu, phơng thức chuyển tiền tùy vào từng trờng
hợp.
Nếu hợp đồng qui định việc thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng
từ trong hợp đồng, doanh nghiệp xuất khẩu cần nhắc nhở, đôn đốc bên nhập
khẩu mở th tín dụng (L/C- Letter of Credit) đúng thời hạn. Chỉ khi ngời mua
mở L/C mới thể hiện rõ ý chí thực sự muốn nhận hàng và thanh toán tiền hàng
doanh nghiệp tiến hành và đẩy nhanh các khâu tiếp theo trong hợp đồng.
Khi thanh toán bằng phơng thức tín dụng chứng từ, những nội dung của
L/C cần kiểm tra kỹ là: Số tiền của th tín dụng, ngày hết hạn hiệu lực của th tín
dụng, loại th tín dụng, thời hạn giao hàng, cách giao hàng, cách vận tải, chứng
từ thơng mại
1.1.4. Thuê tàu, lu cớc và xếp dỡ hàng
Trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu, công việc này có thể đợc
thực hiện hoặc không thực hiện. Căn cứ để quyết định nghĩa vụ thực hiện các
nghiệp vụ này của doanh nghiệp và mức độ thành công, đó là dựa vào các yếu
tố nh: điều kiện cơ sở giao hàng, đặc điểm hàng hoá và điều kiện vận chuyển:
- Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng thơng mại quốc tế,
nếu điều kiện là CFR, CIF, CPT, DES, DEQ, DDU, DDP thì doanh nghiệp
xuất khẩu phải thuê phơng tiện vận tải. Nếu điều kiện giao hàng là EXW, CIP,
CPT, CIP, FAS, FOB thì doanh nghiệp nhập khẩu phải tiến hành thuê phơng
tiện vận tải.
- Căn cứ vào khối lợng và đặc điểm của hàng hóa để tối u hóa trọng tải
của tàu và phù hợp với hàng hóa để đảm bảo an toàn trong quá trình vận
chuyển đồng thời tính toán mức chi phí thích hợp nhất.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Căn cứ vào điều kiện vận chuyển, đó là hàng hóa rời hay hàng hóa
đóng trong container, là hàng hóa thông dụng hay hàng đặc biệt. Vận chuyển
trên chuyến đờng bình thờng hay tuyến đờng đặc biệt, vận tải một chiều hay
vận tải hai chiều, vận tải một chiều hay vận tải hai chiều, chuyên chở theo
chuyến hay chuyên chở liên tục.
Khi lựa chọn hình thức vận chuyển phụ thuộc vào các điều kiện khác
nh các quy định về tải trọng tối đa của phơng tiện, mức độ bốc dỡ, thởng phạt
bỗc dỡ
Trên thực tế, có ba phơng thức thuê tàu mà các doanh nghip kinh
doanh quốc tế có thể sử dụng tơng ứng với ba trờng hợp khác nhau:
- Sử dụng phơng thức thuê tàu chợ, tức là chủ hàng thông qua ngời môi
giới thuê tàu hoặc trực tiếp tự mình đứng ra yêu cầu chủ tàu hoặc ngời chuyên
chở giành cho thuê tàu một phần chiếc tàu chợ để chuyên chở một lô hàng từ
một cảng đến một cảng khác, và chấp nhận thanh toán tiền cơc phí cho ngời
chuyên chở theo một biểu cớc phí đã định sẵn.
- Thuê tàu chuyến là chủ tàu cho ngời thuê tàu thuê toàn bộ chiếc tàu để
chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều cảng và đợc hởng tiền cớc thuê tàu do
hai bên thỏa thuận.
- Phơng thức thuê tàu hạn định, theo đó chủ tàu có trách nhiệm chuyển
giao quyền sử dụng chiếc tàu thuê cho ngời thuê và đảm bảo khả năng đi biển
của con tàu trong suốt thời gian cho thuê. Còn ngời thuê tàu có trách nhiệm về
việc trả tiền thuê và chịu trách nhiệm về việc kinh doanh khai thác chiếc tàu.
1.1.5. Mua bảo hiểm
Để tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp cần
tiến hành theo các bớc sau:
- Xác định nhu cầu bảo hiểm: Căn cứ vào đặc điểm của hàng hóa, vào
điều kiện giao hàng, vào loại phơng tiện vận chuyển, doanh nghiệp phải phân
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tích để xác định nhu cầu bảo hiểm cho hàng hóa bao gồm xác định giá trị bảo
hiểm và điều kiện bảo hiểm. Có ba điều kiện bảo hiểm chính là:
- Điều kiện bảo hiểm A: Bảo hiểm mọi rủi ro
- Điều kiện bảo hiểm B: Bảo hiểm có tổn thất riêng
- Điều kiện bảo hiểm C: Bảo hiểm mọi tổn thất
- Xác định loại hình bảo hiểm: Có hai loại hình bảo hiểm chính:
- Hợp đồng bảo hiểm bao
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến
-Lựa chọn công ty bảo hiểm: Thờng các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
lựa chọn các công ty bảo hiểm có uy tín và có quan hệ thờng xuyên, tỷ lệ phí
bảo hiểm thấp và thuận tiện trong quá trình giao dịch.
- Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm
1.1.6. Làm thủ tục hải quan.
Thủ tục hải quan là các nội dung công việc mà ngời làm thủ tục hải
quan và nhân viên hải quan phải thực hiện theo quy định của pháp luật đối với
đối tợng làm thủ tục hải quan khi xuất - nhập khẩu, xuất - nhập cảnh hay quá
cảnh.
Theo nguyên tắc chung về thủ tục hải quan của các nớc trên thế giới
cũng nh Việt Nam, ngời có hàng hóa xuất nhập cảnh tuân thủ các bớc sau:
- Khai và nộp tờ khai hải quan; nộp, xuất trình chứng từ do hải quan yêu
cầu.
* Trong trờng hợp thực hiện thủ tục hải quan điện tử, ngời khai hải quan
đợc khai và gửi hồ s Hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của Hải
quan;
- Xuất trình hàng hoá: Doanh nghiệp cần sắp xếp hàng hoá xuất khẩu,
phơng tiện vận tải đến địa điểm quy định; sau đó tiến hành việc mở, đóng các
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
kiện hàng nhằm tạo điều kiện cho cán bộ hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá,
phơng tiện vận tải;
- Chấp hành các quyết định của hải quan: Sau khi kiểm tra giấy tờ và
hàng hóa, hải quan sẽ có một trong các quyết định nh sau: Cho phép hàng hóa
qua biên giới, cho hàng qua biên giới nhng với điều kiện phải sửa chữa, khắc
phục lại, phải nộp thuế xuất nhập khẩu, không đợc phép xuất nhập khẩu và
trách nhiệm của chủ hàng là nghiêm chỉnh thực hiện các quyết định trên.
1.1.7. Giao nhận hàng xuất khẩu
Một đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là ngời bán và ngời mua th-
ờng ở cách xa về khoảng cách. Việc di chuyển hàng hóa do ngời vận tải đảm
nhận nhng để hàng đến tay ngời mua cần thực hiện một loạt các công việc
khác liên quan đến quá trình vận tải nh đa hàng ra cảng, nhận hàng khi hàng
đến cảng đích
Giao hàng có thể đợc thực hiện theo đờng biển, đờng không, đờng thuỷ,
đờng sắt, đờng ống, đờng ô tô. Hiện nay, ở nớc ta hàng xuất khẩu chủ yếu đợc
giao bằng đờng biển, đờng không và đờng sắt. Trong đó, giao hàng theo đờng
biển quan trọng hơn cả.
1.1.8. Thanh toán tiền hàng;
Thanh toán tiền hàng là dấu hiệu kết thúc quá trình thực hiện hợp đồng.
Hiệu quả hợp đồng cũng nh mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu
phụ thuộc không nhỏ vào chất lợng của việc thanh toán. Nó đảm bảo cho ngời
xuất khẩu thu đợc tiền về và ngời nhập khẩu nhận đợc hàng hoá, phản ánh rõ
nét lợi ích của các bên.
Các yếu tố quan trọng ảnh hởng đến hoạt động thanh toán: tỷ giá hối
đoái, phơng thức thanh toán và điều kiện bảo đảm hối đoái. Trong đó, phơng
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
thức thanh toán đóng vai trò then chốt, hai phơng thức đợc áp dụng chủ yếu
hiện nay là phơng thức thanh toán th tín dụng L/C và phơng thức nhờ thu.
Ngoài ra để đảm bảo thời gian trả tiền, không đọng vốn ở nớc ngoài còn
có phơng thức thu bảo đảm thanh toán là phơng thức mà trong đó, ngân hàng
theo yêu cầu của doanh nghiệp nhập khẩu phát hành một chứng th bảo đảm
thanh toán cho ngời hởng lợi (doanh nghiệp xuất khẩu) trong trờng hợp ngời
đợc bảo lãnh (doanh nghiệp nhập khẩu) không trả tiền.
1.1.9. Xử lý tranh chấp (nếu có).
Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu, các bên có quyền
khiếu nại với đối tác của mình bất cứ điều khoản nào bị vi phạm:
- Ngời mua thờng khiếu nại ngời bán các trờng hợp nh giao hàng không
đúng số lợng, trọng lợng, quy cách hay hàng giao không đúng phẩm chất, giao
hàng chậm , ngợc lại ngời bán lại khiếu nại ngời mua vi phạm các điều khoản
quy định trong hợp đồng nh thanh toán chậm, không thanh toán hoặc không
chỉ định phơng tiện vận tải đến nhận hàng, đơn phơng hủy bỏ hợp đồng
- Trờng hợp khiếu nại khác có thể do ngời mua hoặc ngời bán khiếu nại
ngời chuyên chở và bảo hiểm: Khiếu nại xảy ra khi ngời chuyên chở đa tàu
đến cảng bốc dỡ hàng không đúng quy định của hợp đồng chuyên chở. Hàng
bị mất, thất lạc trong quá trình chuyên chở, bị thiếu số lợng, trọng lợng so với
vận đơn, hàng bị mất phẩm chất do kỹ thuật bốc xếp bảo quản hàng đối với
hãng bảo hiểm, có khiếu nại khi hàng hóa bị tổn thất do các rủi ro đã đợc mua
bảo hiểm gây nên.
Cách thức giải quyết đợc thực hiện nh sau:
- Các bên cùng giải quyết, thỏa thuận với nhau.
- Nếu việc khiếu nại không đợc giải quyết thoả đáng, hai bên có thể gửi
đơn kiện tại Hội đồng trọng tài hoặc tại tòa án để giải quyết.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
1.2. Các nhân tố ảnh hởng tới quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu.
1.2.1. Các nhân tố gián tiếp ảnh hởng đến quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu.
- Hệ thống chính sách- pháp luật: Với t cách là chủ thể kinh doanh
hoạt động trong nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết quản lý của Nhà nớc, các
doanh nghiệp buộc phải chấp nhận nhóm nhân tố này để có thể tham gia vào
hoạt động xuất khẩu. Môi trờng thơng mại, sự ổn định chính trị, luật pháp và
các thông lệ quốc tế đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn cập nhật thông tin bởi
nó chứa đựng những cơ hội hay nguy cơ, rủi ro ảnh hởng đến sự thành công
hay thất bại của doanh nghiệp trong thực hiện hợp đồng. Một số nhân tố điển
hình ảnh hởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh
nghiệp nh thuế quan, hạn ngạch, giấy phép xuất khẩubỗng nhiên thay đổi
sau khi hợp đồng đợc kí thì nhiều khí chúng không còn có thể thực hiện đợc
nữa.
- Các quan hệ kinh tế quốc tế: Thơng mại quốc tế là hoạt động hớng ra
thị trờng nớc ngoài với các hệ thống chính trị, văn hoá, phong tục, tập quán,
khác nhau. Do vậy, khi thực hiện một hợp đồng nào đó chúng ta cũng cần phải
xem xét đến các yếu tố này.
Mặt khác, sau khi kí hợp đồng đang trong khoảng thời gian thực hiện lại
lẩy sinh mâu thuẫn trong quan hệ kinh tế giữa nớc có đơn vị xuất khẩu và nớc
có đơn vị nhập khẩu. Thì ngay lập tức có thể hợp đồng đó bị huỷ bỏ do chính
sách cấm vận của một hoặc cả hai nớc đó đa ra.
- Tình hình chính trị trong và ngoài nớc: Tác động đến hoạt động xuất
khẩu hàng hoá trong việc thực hiện hợp đồng nh chiến tranh, nội chiến, Song
đặc biệt quan trọng là năng lực cung trong nớc (VD: lợng cung bỗng nhiên
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
không đủ để đáp ứng về số lợng, chất lợngnh trong hợp đồng) và cầu về mặt
hàng xuất khẩu ở thị trờng nớc ngoài ảnh hởng rất lớn đến hoạt động xuất
khẩu của các doanh nghiệp ngoại thơng.
- Dịch vụ ngân hàng tài chính bảo hiểm : Sự vận động của hệ thống
ngân hàng- bảo hiểm và hải quan mới thực sự có ảnh hởng rất lớn đến thực
hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp do mối quan hệ chặt
chẽ của các yếu tố này với các khâu thực hiện cụ thể trong quy trình này.
- Cơ sở hạ tầng nh hệ thống giao thông vận tải, hệ thống cầu cảng,
thông tin liên lạc ảnh hởng đến quá trình vận tải hàng hoá nên tác động đến
hoạt động thực hiện hợp đồng xuất khẩu của Doanh nghiệp. Nếu hệ thống này
tốt doanh nghiệp giảm đợc nhiều loại chi phí nh chi phí vận chuyển, chi phí đi
lại của các cán bộ xuất nhập khẩu.
Sức ép của môi trờng cạnh tranh trong nớc và quốc tế luôn đem lại
thách thức cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp Việt Nam còn
khá non trẻ khi ra thị trờng quốc tế. Chính sự cạnh tranh tác động đến khả
năng thực hiện hợp đồng xuất nhập, đến uy tín của doanh nghiệp.
1.2.2. Các nhân tố trực tiếp ảnh hởng đến quy trình thực hiện hợp đồng xuất
khẩu.
Bên cạnh các nhân tố gián tiếp ảnh hởng đến quy trình thực hiện hợp
đồng xuất khẩu thì các nhân tố trực tiếp mới duy trì và bảo đảm sự tồn tại và
phát triển cảu bất cứ doanh nghiệp nào.
- Nguồn vốn: Với tất cả các Doanh nghiệp thì nguồn vốn luôn là yếu tố
khởi nguồn quan trọng. Nguồn vốn dành cho hoạt động hớng về xuất khẩu lớn
hơn rất nhiều so với sản xuất trong nớc do đầu t xây dựng nhà xởng, kho tàng;
mua sắm trang thiết bị máy móc tiên tiến; thu mua nguồn nguyên vật liệu chất
lợng tốt. Hơn nữa, một lợng vốn không nhỏ dành cho hoạt động tái mở rộng
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản xuất, nghiên cứu và phát triển, giúp tạo ra sản phẩm xuất khẩu chất lợng
cao đáp ứng nhu cầu thị trờng quốc tế. Có thể thấy việc huy động và sử dụng
vốn có hiệu quả sẽ đảm bảo cho xuất khẩu đợc chuyển biến liên tục, ổn định
và mạnh mẽ.
- Trình độ năng lực và kinh nghiệm của cán bộ ngoại thơng: Yếu tố
này là mối quan tâm hiện nay của các Doanh nghiệp khi muốn đẩy mạnh hơn
nữa hoạt động xuất khẩu. Vì quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng rất phức tạp
đòi hỏi nhân viên phải có trình độ chuyên môn vững vàng, nhanh nhẹn để có
thể đối phó với các tình huống phát sinh. Do đó, một trong những thế mạnh
của doanh nghiệp trong việc thúc đẩy hoạt động xuất khẩu là biết quan tâm
nhiều hơn đến yếu tố con ngời.
- Cơ sở vật chất kỹ thuật: bao gồm nhà xởng, máy móc thiết bị công
nghệ,ảnh hởng trực tiếp đến năng suất, chất lợng hàng hoá xuất khẩu của
Doanh nghiệp. Với dây chuyền sản xuất tiên tiến phù hợp giúp cho Doanh
nghiệp tiết kiệm đợc chi phí, nâng cao chất lợng sản phẩm. Do đó góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh hàng xuất khẩu.
- Ngoài ra hoạt động xuất khẩu của Doanh nghiệp còn chịu sự tác động
của các nhân tố khác nh yếu tố quản lý, tổ chức hành chính của Doanh nghiệp
1.3. Các chứng từ thờng sử dụng trong thực hiện hợp đồng thơng
mại quốc tế.
1.3.1. Hóa đơn thơng mại
Là chứng từ căn bản trong các chứng từ hàng, do ngời xuất khẩu trình
cho ngời nhập sau khi đã gởi hàng để phục vụ cho công tác thanh toán tiền
hàng ghi trên hóa đơn. Hóa đơn thờng gồm các chi tiết nh ngày tháng lập hóa
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
đơn, tên và địa chỉ ngời bán và ngời mua, tên hàng hoặc tên dịch vụ mua bán,
đặc điểm hàng hóa, đơn giá, tổng giá trị hàng hóa, điều kiện cơ sở giao hàng,
phơng thức thanh toán, phơng thức chuyên chở hàng.
Hóa đơn thờng đợc lập làm nhiều bản và đợc dùng trong nhiều mục
đích khác nhau nh đòi tiền hàng, tính phí bảo hiểm, xin cấp ngoại tệ, tính thuế.
vv
1.3.2. Bảng kê chi tiết
Là chứng từ kê khai chi tiết hàng hóa trong kiện hàng, tạo điều kiện
thuận lợi cho việc kiểm tra hàng hóa. Ngoài ra còn có tác dụng bổ sung cho hóa
đơn thơng mại khi lô hàng bao gồm nhiều loại hàng có tên gọi và có phẩm cấp
khác nhau.
1.3.3. Phiếu đóng gói
Bảng kê khai tất cả các hàng hóa đựng trong một kiện hàng nh hòm, hộp,
container Phiếu đóng gói đợc đặt trong bao bì sao cho ngời mua dễ dàng tìm
thấy, cũng có khi để trong một túi gắn bên ngoài bao bì.
1.3.4. Giấy chứng nhận số lợng và giấy chứng nhận trọng lợng
Giấy chứng nhận số lợng là chứng từ xác nhận số lợng của hàng hóa mà
ngời bán giao cho ngời mua. Có thể do công ty giám định cấp, hoặc do xí
nghiệp sản xuất hàng lập và đợc Công ty giám định hay hải quan xác nhận.
Chứng từ này đợc dùng nhiều trong trờng hợp hàng hóa mua bán là những hàng
hóa cần biết số lợng hơn trọng lợng nh cái, chiếc
Giấy chứng nhận trọng lợng hay Giấy chứng nhận cân hàng, xác nhận
trọng lợng hàng thực giao, do hải quan hoặc công ty giám định hàng cấp, tùy
theo quy định của hợp đồng. Thờng đợc dùng trong mua bán những hàng mà
trị giá tính trên cơ sở trọng lợng.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng, cần chú ý đến địa điểm kiểm tra
và tính chất pháp lý cuối cùng của giấy chứng nhận.
1.3.5. Giấy chứng nhận phẩm chất
Chứng từ xác nhận chất lợng của hàng thực giao chứng minh phẩm chất
hàng phù hợp với các điều khoản trong hợp đồng. Nếu hợp đồng không quy
định gì khác, giấy chứng nhận phẩm chất có thể do ngời sản xuất, do cơ quan
kiểm nghiệm ( hoặc giám định) hàng xuất khẩu cấp.
1.3.6. Giấy chứng nhận xuất xứ
Là chứng từ do Phòng Thơng mại của nớc xuất khẩu cấp cho chủ hàng
theo yêu cầu và lời khai của chủ hàng để chứng nhận nơi sản xuất hoặc nguồn
gốc của hàng hóa.
Chứng từ này cần thiết cho cơ quan hải quan, tùy theo chính sách của
Nhà nớc để vận dụng các chế độ u đãi khi tính thuế, giúp hải quan thực hiện
chính sách khu vực, chính sách phân biệt đối xử trong mua bán khi tiến hành
việc giám sát và quản lý. Mặt khác cũng cần thiết cho việc theo dõi thực hiện
chế độ hạn ngạch. Trong trừng mực nhất định, nó nói lên phẩm chất của hàng
hóa nhất là những nông thổ sản - bởi vì đặc điểm địa phơng và điều kiện
sản xuất có ảnh hởng tới chất lợng hàng hóa.
Nội dung của chứng từ này bao gồm: Tên và địa chỉ của ngời mua, tên
và địa chỉ của ngời bán, tên hàng, số lợng, ký mã hiệu, lời khai của chủ hàng
về nơi sản xuất hoặc khai thác hàng, xác nhận của tổ chức có thẩm quyền.
Tùy theo yêu cầu của việc thực hiện chế độ u đãi mậu dịch và quan
thuế, ngời ta đề ra các mẫu (Form) thích hợp nh: Form A, Form B, Form C,
Form O, Form X, Form T, Form D và Form (không tên).
1.3.7. Chứng từ vận tải
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét