Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
• Ít bị chi phối bởi
các quy định
pháp lý
• Năng động
• Không bị đánh
thuế 2 lần
chi phối bời luật
đại diện
Công ty cổ phần-Tổ
chức kinh doanh thành
lập theo luật hoạt động
tách rời với quyền sở
hữu và nhằm mục tiêu
lợi nhuận.
• Cổ đông chịu
trách nhiệm hữu
hạn
• Dễ thu hút vốn
• Có thể hoạt
động mãi
mãi,không bị
giới hạn bởi tuổi
thọ cửa chủ sở
hữu
• Có thể chuyển
nhượng quyền
sở hữu
• Có khả năng huy
động được kĩ
năng,chuyên
môn,tri thức của
nhiều người
• Có lợi thế về
quy mô
• Tốn nhiều chi
phí và thời gian
trong quá trình
thành lập
• Bị đánh thuế hai
lần
• Tiềm ẩn khả
năng thiếu sự
nhiệt tình từ ban
quản lý
• Bị chi phối bởi
những quy định
pháp lý và hành
chính nghiêm
ngặt
• Tiềm ẩn nguy cơ
mất khả năng
kiểm soát của
những nhà sang
lập công ty
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.1.2.Các hoạt động chủ yếu.
+ Sản xuất kinh doanh :mỗi doanh nghiệp khi thành lập đều đăng kí
hoạt động sản xuất kinh doanh riêng:sản xuất hàng hoá,cung cấp dịch vụ
Đây là hoạt động mang tính chủ chốt,cốt lõi của DN và cũng đem lại thu
nhập chính cho doanh nghiệp,về cơ bản các hoạt động khác là nhằm mục
đích bổ trợ cho hoạt động sản xuất của DN.
+ Tài chính:Ngoài các hoạt động sản xuất,các DN còn luôn tham gia
các hoạt động tài chính như đầu tư bất động sản,chứng khoán,nhằm tăng
cường khả năng tài chính.Với các hoạt động tài chính này nhằm đảm bảo
cho doanh nghiệp tận dụng được các nguồn vốn dư thừa chưa được dùng
vào sản xuất để đầu tư tài chính mang lại thêm lợi nhuận cho DN.Ngoài ra
chính những hoạt động tài chính này còn nhằm mục đích huy động thêm vốn
nhằm đảm bảo cho sự hoạt động ổn định của DN.
+ Hoạt động khác:các doanh nghiệp còn tham gia vào rất nhiều hoạt
động khác kể cả lợi nhuận và phi lợi nhuận.Doanh nghiệp tham gia các hoạt
động xã hội:bảo vệ môi trường,làm từ thiện đóng góp thêm cho sự phát
triển của xã hội và cũng là một điều kiện tốt để quảng bá hình ảnh doanh
nghiệp ra thế giới.
1.2.Cơ cấu vốn của Doanh nghiệp.
1.2.1.Nguồn vốn của Doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường,vốn là cơ sở cho việc hình thành và phát
triển kinh doanh của một doanh nghiệp. Để triển khai các kế hoạch kinh
doanh,cần phải có một lượng vốn nhằm tạo nên những tài sản cần thiết cho
hoạt động của Doanh nghiệp để thực hiện thành công mục tiêu đề ra.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Sau khi đã xây dựng được kế hoạch SXKD thì công việc kế tiếp là phải
dự trù nguồn vốn cần thiết và lập kế hoạch huy động khả thi. Để tổ chức và
huy động vốn một cách khả thi và có hiệu quả chúng ta cần có sự phân loại
nguồn vốn,qua đó chúng ta lựa chọn nguồn vốn thích hợp với khả năng huy
động của đơn vị cũng như chi phí sử dụng vốn thấp nhất có thể.
1.2.1.1.Dựa vào nguồn hình thành.
Dựa vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn Doanh nghiệp thành:
+ Vốn CSH.
- Vốn góp : là vốn góp ban đầu của cổ đông công ty.
- Thặng dư vốn : khoản tiền chênh lệch giữa mệnh giá cổ
phiếu và giá cổ phiếu được nhà đầu tư mua trên thị trường.
- Lợi nhuận tích luỹ : đây là phần lợi nhuận mà công ty không
chia cho cổ đông mà giữ lại để tiếp tục mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh.
+ Nợ phải trả.
- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm.
- Nợ dài hạn: là các khoản nợ có thời hạn trên 1 năm.
Hai nguồn vốn này hình thành nên toàn bộ tài sản kinh doanh,do vậy
chúng thể hiện qua công thức:
Tài sản = Vốn CSH + Nợ
Để đủ vốn cho hoạt động kinh doanh và đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh đạt hiệu quả cao,bên cạnh vốn CSH thì Doanh nghiệp huy động thêm
nguồn vốn nợ.Nếu trước đây nguồn nợ chủ yếu từ ngân hàng,thì hiện nay và
xu thế sắp tới cùng với sự phát triển của thị trường vốn,nguồn nợ của Doanh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nghiệp có thêm nhiều hình thức như thuê mua,mua trả chậm,nợ nhà đầu tư
thông qua phát hành trái phiếu…
1.2.1.2.Dựa vào thời gian huy động vốn và sử dụng vốn.
Căn cứ vào tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của Doanh nghiệp ra
làm hai loại:
+ Nguồn vốn thường xuyên:là tổng thể các nguồn vốn có tính chất dài
hạn bao gồm vốn CSH và Nợ dài hạn,nguồn vốn này thường được sử dụng
để đầu tư tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động cho hoạt đống sản
xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn tạm thời:là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(<
1năm)doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu vốn lưu
động.Nguồn vốn này thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ
chức tín dụng,các nợ ngắn hạn khác.
Hai nguồn vốn này hình thành nên toàn bộ tài sản kinh doanh,do vậy
chúng thể hiện qua công thức sau:
Tài sản = NV thường xuyên + NV tạm thời
(Vốn CSH + Nợ dài hạn) (Nợ ngắn hạn)
Việc phân loại này giúp cho nhà quản lý xem xét huy động các nguồn
vốn phù hợp với thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá trình
kinh doanh.Có nhiều Doanh nghiệp do nhu cầu vốn đầu tư cấp bách nhưng
chưa huy động được nguồn vốn dài hạn đã sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu
tư,kết quả là Doanh nghiệp lâm vào hoàn cảnh bức bách về trả nợ vay do
việc đầu tư cần phải có thời gian để phát huy tác dụng,thu hồi được tiền trả
nợ.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Khi đầu tư dự án có vốn lớn,thì Doanh nghiệp cần phải huy động được
vốn dài hạn để đảm bảo phát huy được hiệu quả kinh doanh và không rơi
vào hoàn cảnh thiếu tiền trả nợ trong những năm đầu khi đi vào hoạt
động.Hiện nay với Thị trường chứng khoán hứa hẹn một kinh huy động vốn
dài hạn từ việc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu,qua đó giúp Doanh nghiệp
có được nguồn vốn thích hợp cho việc đầu tư mà không chỉ dựa vào kênh tín
dụng ngân hàng như trước đây.Tuy nhiên để thực hiện điều này đòi hỏi sự
năng động của bộ phận tài chính của Doanh nghiệp cũng như uy tín của
Doanh nghiệp trên thương trường.
1.2.1.3.Dựa vào phạm vi huy động vốn.
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn của Doanh nghiệp có thể
chia thành:
+ Nguồn vốn bên trong:Chính là nguồn tiền ròng thu được sau một kỳ
kinh doanh,thông thường nó bao gồm các khoản Khấu hao và lợi nhuận sau
thuế trừ đi khoản chi không thuộc chi phí,thông thường là khoản chi trả nợ
vốn vay dài hạn.Rõ ràng Doanh nghiệp nào có Tài sản cố định giá trị lớn
trong đó nguồn vốn CSH chiếm tỷ lệ cao thì nguồn thu ròng càng lớn,tức là
nguồn vốn tự tài trợ sẽ lớn ngay cả khi Doanh nghiệp làm ăn không có hoặc
ít lãi.Tuy nhiên nguồn vốn tự tài trợ có giá trị thực sự chính là phần lợi
nhuận giữ lại để tái đầu tư,nguồn vốn này cho phép tăng vốn CSH để có thể
huy động thêm vốn từ bên ngoài mà không làm biến động cơ cấu vốn.
+ Nguồn vốn bên ngoài:bao gồm các khoản nợ huy động như nợ nhà
cung cấp,vay NH,trái phiếu…Khi DN trong thời kỳ phát triển nóng,thì
nguồn vốn bên ngoài có vai trò quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn kinh
doanh và đầu tư.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.2.2.Cơ cấu vốn của Doanh nghiệp.
E
D *
E
D
1.2.2.1.Khái niệm cơ cấu vốn.
+ Cơ cấu vốn: Cơ cấu vốn là quan hệ về tỷ trọng giữa nợ và vốn
CSH,bao gồm vốn cổ phần ưu đãi và vốn cổ phần thường trong tổng số
nguồn vốn của công ty.
+ Cơ cấu vốn tối ưu: lý thuyết cơ cấu vốn chỉ ra rằng cơ cấu vốn tối ưu
là cơ cấu đồng thời
tối đa hoá giá trị cổ
phiếu và tối thiểu
hoá chi phí vốn
doanh nghiệp.Nó
cho thấy có một cơ
cấu vốn tối ưu ở đó
ban quản trị công ty
có thể gia tăng giá
trị của công ty bằng
cách sử dụng tỷ số
đòn bẩy phù
hợp.Theo cách tiếp
cận này,công ty
trước tiên có thể hạ
thấp chi phí sử dụng
vốn thông qua việc
gia tăng sử dụng nợ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
R2 WACC
Ảnh hưởng của tiết kiệm
thuế
WACC
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
bởi vì chi phí sử dụng nợ thấp hơn do có một khoản tiết kiệm nhờ thuế.Tuy
nhiên,khi tỷ số nợ gia tăng thì rủi ro cũng gia tăng,do đó,nhà đầu tư sẽ gia
tăng lợi nhuận đòi hỏi ke(suất sinh lợi trên cổ phần thường).Mặc dù vậy,sự
gia tăng ke lúc đầu vẫn không hoàn toàn xoá sạch lợi ích của việc sử dụng
nợ như là một nguồn vốn rẻ hơn cho đến khi nào nhà đầu tư tiếp tục gia tăng
lợi nhuận đòi hỏi khiến cho lợi ích của việc sử dụng nợ không còn nữa.
+ Cơ cấu vốn mục tiêu: Do cơ cấu vốn có ảnh hưởng đến lợi nhuận
dành cho cổ đông nên công ty cần xác thiết hoạch định cơ cấu vốn mục
tiêu.Cơ cấu vốn mục tiêu là sự kết hợp giữa nợ,cố phiếu ưu đãi,và cổ phiếu
thường trong tổng nguồn vốn của công ty theo mục tiêu đề ra.Hoạch định
chính sách cơ cấu vốn liên quan đến việc đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro,vì
sử dụng nhiều nợ làm gia tăng rủi ro công ty,nhưng tỷ lệ nợ cao nói chung
đưa đến lợi nhuận kì vọng cao. Rủi ro gia tăng có khuynh hướng làm hạ thấp
giá cổ phiếu,trong khi lợi nhuận cao lại có khuynh hướng làm gia tăng giá cổ
phiếu công ty.
+ Không có một cơ cấu vốn tối ưu duy nhất cho một doanh nghiệp.Các
Doanh nghiệp khác nhau tại các thời điểm khác nhau có cơ cấu vốn tối ưu
khác nhau.Nói cách khác khi khi điều kiện hoạt động của doanh nghiệp biến
động thì cơ cấu vốn tối ưu cũng phải dịch chuyển theo cho phù hợp với điều
kiện đó.Các nhà quản trị phải điều chỉnh cơ cấu vốn theo hướng tối ưu,tức là
tiến dần về điểm D*/E , đó là cơ cấu vốn mục tiêu của của Doanh nghiệp.
1.2.2.2.Phương pháp xác định cơ cấu vốn tối ưu của Doanh nghiệp.
(1).Quan hệ giữa ROE và đòn bẩy tài chính.
Trước hết chúng ta phải đi vào tìm hiểu mối quan hệ này.Chúng ta biết
hiệu quả tài chính của công ty thường thể hiện qua ROE,nó cho phép đánh
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
giá kết quả kinh doanh của công ty, đồng thời cũng dùng để so sánh hiệu quả
kinh doanh của các công ty với nhau. Để tăng ROE đòi hỏi sự nỗ lực kinh
doanh của toàn công ty,từ việc cố gắng tăng doanh số đến việc tiết giảm chi
phí hoạt động Tuy nhiên dưới góc độ quản trị tài chính thì việc ROE còn
phụ thuộc vào chính sách tài chính công ty.
Trong trường hợp tình hình kinh doanh không đổi, thì việc thay đổi tỷ
lệ giữa vốn chủ sở hữu và vốn vay sẽ làm cho ROE biến động,hiệu ứng này
thường được gọi là hiệu ứng đòn bẩy tài chính.Rõ ràng trong trường hợp
ROE hiện tại cao hơn lãi suất huy động thì sau khi tang tỷ lệ nợ vay trên vốn
Chủ sở hữu sẽ làm cho ROE tăng và ngựơc lại.Do vậy các nhà quản trị tài
chính thường dùng hiệu ứng này để làm tang hiệu quả đồng vốn CSH.
Chúng ta xem xét tác động của đòn bẩy tài chính lên suất sinh lời vốn
CSH (ROE) của công ty thông qua mối quan hệ giữa vốn CSH và nợ vay thể
hiện như sau:
ROE =
VCSH
LNST
(PT.1)
Lợi nhuận sau thuế(LNST) được thể hiện bằng công thức sau:
Lợi nhuận sau thuế = (EBIT-iD)(1-t) (PT.2)
- EBIT : là lợi nhuận trước lãi vay và thuế.
- iD : Là chi phí lãi vay, được xác định bởi lãi suất vay i với số nợ vay
D.
- t : là thuế suất thu nhập công ty.
Từ PT.1 và PT.2 ta có công thức sau:
ROE =
E
tiDEBIT )1)((
−−
=
E
t)-EBIT(1
-
E
tiD )1(
−
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chia cả tử và mẫu số cho tổng vốn kinh doanh (D + E) ta có:
ROE=
)(
)(
)1(
ED
E
ED
tEBIT
+
+
−
-
)(
)(
)1(
ED
E
ED
tiD
+
+
−
(PT.3)
Gọi i’ là lãi suất cho vay sau thuế thể hiện lãi suất vốn vay có tính đến
phần khấu trừ trích nộp thuế thu nhập,ta có:
i’ = iD(1-t) (PT.4)
Gọi R là tỷ suất sinh lời của EBIT sau thuế trên tổng vốn kinh doanh (D
+ E),ta có :
R =
)(
)1(
ED
tEBIT
+
−
(PT.5)
Từ PT3 , PT4 , PT5 ta có công thức ROE thể hiện lại như sau:
ROE= R + (R - i’)
E
D
(PT.6)
Qua phân PT.6 cho thấy mối quan hệ giữa ROE và các chỉ số tài chính
thể hiện hiệu ứng đòn bẩy tài chính.Hiệu ứng này sẽ làm tăng ROE nếu suất
sinh lời trên tổng vốn kinh doanh R của công ty lớn hơn lãi vay sau thuế,khi
đó sử dụng đòn cân nợ càng cao (D/E) thì ROE càng tăng mạnh.
Ngược lại trong trường hợp tỷ suất R thấp hơn i’ thì việc sử dụng đòn
bẩy tài chính sẽ làm cho ROE giảm mạnh,gây thêm thiệt hai về hiệu quả tài
chính.
(2) Đòn bẩy tài chính :
Đó là mức độ theo đó các chứng khoán có thu nhập cố định(nợ và cổ
phiếu ưu đãi) được sử dụng trong cơ cấu nguồn vốn của công ty.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng là sẽ gia tăng được lợi
nhuận cho cổ đông thường(EPS).Nếu sử dụng phù hợp,công ty có thể dùng
các nguồn vốn có chi phí cố định bằng cách phát hành trái phiếu và cổ phiếu
ưu đãi, để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi phí trả cho việc huy động vốn có lợi
tức cố định.Phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc về cổ đông thường.
Độ bẩy tài chính là một chỉ tiêu định lượng dùng cho để đo lường mức
đọ biến động của EPS khi EBIT thay đổi:
Độ bẩy tài chính (DFL) =
EBIT%
S%
∆
∆
EP
=
EBIT/EBIT
S/S
∆
∆
EPEP
=
)]1/([ tPDIEBIT
EBIT
−−
Với : PD là cổ tức phải trả hàng năm.
I là lãi suất hàng năm phải trả.
Trường hợp chỉ xét độ bẩy tài chính khi sử dụng phương án tài trợ bằng
nợ thì PD = 0.Khi đó:
DFLEBIT =
IEBIT
EBIT
−
(3) Chi phí vốn và cơ cấu vốn tối ưu.
(3.1) Trường hợp bắt đầu kinh doanh : nếu một DN hoặc một nhà đầu
tư mới bắt đầu kinh doanh có nghĩa là nhà đầu tư này chưa có một hoạt động
sản xuất kinh doanh nào hiện tại.Do vậy,khi dự tính hiệu quả của một công
cuộc kinh doanh sắp tới,chi phí sử dụng vốn(CFSDV) có thể được tính như
sau:
- Trường hợp 1 : Nếu hoạt động sản xuất kinh doanh này sử dụng toàn
bộ bằng vốn của nhà đầu tư thì CFSDV được tính là lãi suất trái phiếu của
chính phủ hoặc lãi suất huy động dài hạn của Ngân hàng có uy tín,với quan
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét