Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Bộ đề thi thử tốt nghiệp môn địa lý

- Mùa khô kéo dài, đất phèn, mặn nhiều
- Khoáng sản còn hạn chế
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT
Môn thi: Địa lý
Thời gian : 90 phút ( không kể phát đề )
A. PHẦN CHUNG ( 8,0 điểm )
Câu I ( 3,0 điểm )
1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em hãy xác định hướng di chuyển
của bão vào nước ta Thời gian hoạt động của mùa bão. Vùng nào của nước ta bị ảnh hưởng
nhiều nhất và vùng nào ít bị ảnh hưởng nhất.
2. Dựa vào bản đồ hình thể, bản đồ đất Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình
bày những đặc điểm cơ bản của hai đồng bằng lớn nhất nước ta.
Câu II ( 2,0 điểm )
Cho bảng số liệu sau :
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ( Đơn vị %)
Năm 1990 2005
Trồng trọt 79.3 73.5
Chăn nuôi 17.9 24.7
Dịch vụ nông nghiệp 2.8 1.8
1. Hãy vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta năm 1990 và
2005 .
2. Từ biểu đồ đã vẽ hãy rút ra nhận xét.
Câu III.( 3,0 điểm )
Trung du miền núi Bắc Bộ & Tây Nguyên là 2 vùng có vai trò quan trọng trong chiến lược
phát triển KT-XH của nước ta :
1.Hãy so sánh những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng này .
2.Xác định tên nhà máy ,địa điểm xây dựng, công suất thiết kế của 2 nhà máy thuỷ điện
lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng
B. PHẦN RIÊNG : ( 2,0 điểm )
Câu IV.a. Cho bảng số liệu sau:
S L NG TRÂU VÀ BÒ, N M 2005 ( n v : nghìn con)Ố ƯỢ Ă Đơ ị
Cả nước TD và MNBB Tây Nguyên
Trâu 2922,2 1679,5 71,9
Bò 5540,7 899,8 616,9
1.Tính tỉ trọng của trâu, bò trong tổng đàn trâu bò của cả nước, của Trung du và miền
núi Bắc Bộ và Tây Nguyên.
2. Tại sao trung du và miền núi Bắc Bộ trâu được nuôi nhiều hơn bò, còn ở Tây
Nguyên thì ngược lại .
( Thí sinh được sử dụng Átlat Địa lý Việt Nam để làm bài )

CÂU ĐÁP ÁN
Câu I
(3 điểm)
1.Hoạt động bão ở Việt Nam ( 1,0 điểm )
- Hướng di chuyển của bão Đông sang Tây:
- Thời gian hoạt động từ tháng IV kết thúc XI, sớm tháng V chậm tháng XII
(hoặc từ 5 đến 12)
- Vùng Bắc Trung Bộ bị bão ảnh hưởng nhiều nhất:
- Đồng bằng sông Cửu Long ít bị ảnh hưởng của bão nhất.
3
2.Những đặc điểm cơ bản của hai đồng bằng lớn nhất nứơc ta ( 2,0 điểm )
- Đồng bằng Sông Hồng. ( 1,0 điểm )
+ Do phù sa Sông Hồng và Sông Thái Bình bồi đắp.
+ Diện tích rộng 15.000km
2
+ Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển
+ Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô, do hệ thống đê
- Đồng bằng Sông Cửu Long ( 1,0 điểm )
+ Do phù sa Sông Tiền và Sông Hậu bồi đắp hang năm rất phì nhiêu.
+ Diện tích rộng 40.000 Km
2
+ Địa hình thấp và bằng phẳng, không có đê, sông ngoài kênh rạch chèn chịt
+ Mùa lũ nước ngập trên diện rộng, mùa cạn nướ triều lấn mạnh làm 2/3 diện
tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn …
Câu II:
(2điểm)
1.Vẽ biểu đồ :Vẽ 2 biểu đồ tròn chia đúng tỷ lệ, ký hiệu thống nhất, chú thích đúng ,
có ghi năm cho từng biểu đồ và tên chung, sạch đẹp.( thiếu 1chi tiết – 0,25 điểm )
2.Nhận xét : Cơ cấu giá trị sản xuất có sự chuyển dịch
- Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm : 5,8%nhưng vẫn còn cao
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng :1,0%và đang trở thành ngành sản xuất chính.
Câu III:
(3điểm)
1.So sánh thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp giữa 2 vùng TDMNPB
&Tây Nguyên
* Sự giống nhau : ( 0,5 điểm )
- Có 1 số loại khoáng sản trữ lượng lớn
- Đều có tiềm năng về thuỷ điện .
* Sự khác nhau : ( 1,5 điểm )
-TDMNPB :
+Giàu khoáng sản (Than, sắt, măng gan, đồng ,chì,kẽm, đất hiếm & apatit )
+ Tiềm năng thuỷ điện lớn nước
+ Nguồn lợi lớn về hải sản, khả năng phát triển công nghiệp chế biến hải sản
- TÂY NGUYÊN :
+ Nghèo khoáng sản, chỉ có bôxit nằm ở dạng tiềm năng
+ Tiềm năng về thuỷ điện khá lớn
+ Diện tích rừng lớn nhất cả nước
2. Hai nhà máy thuỷ điện lớn nhất đang hoạt động ở mỗi vùng ( 1,0 đểm )
* TDMNPB :
- Hoà bình trên sông Đà, công suất 1920Mw
- Thác Bà trên sông Chảy, công suất 110 Mw
* TÂY NGUYÊN
- Yali trên sông Xêxan, công suất 700 Mw
- Đa Nhim trên sông Đa Nhim ( thương nguồn sông Đồng Nai ), công suất
160Mw
Câu IVa
(2điểm )
1. Tính tỉ trọng của trâu, bò trong tổng đàn trâu bò của cả nước, của Trung du và
miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
TỈ TRỌNG CỦA TRÂU, BÒ TRONG TỔNG ĐÀN TRÂU BÒ
CỦA CẢ NƯỚC, CỦA TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY NGUYÊN.
2.Trung du và miền núi Bắc Bộ trâu được nuôi nhiều hơn bò, còn ở Tây Nguyên
thì ngược lại vì:
- Đàn trâu tập trung chủ yếu ở Trung du miền núi BBộ vì có khí hậu lạnh, ẩm. Khả
năng chịu rét ở trâu cao hơn bò.
- Đàn bò tập trung ở Tây Nguyên vì có khí hậu cận xích đạo .
ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT .
THỜI GIAN:90 phút(không kể phát đề)
I.PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (8 Điểm)
Câu 1: (3,0 điểm)
4
Cả nước Trung du và miền núi BBộ Tây Nguyên
Trâu 100% 57,5% 2,5%
Bò 100% 16,2% 11,1%
1.Trình bày những nét chính về địa hình của hai đồng bằng châu thổ : Đồng bằng Sông Hồng
và Đồng bằng Sông Cửu Long nước ta.
2.Cho bảng số liệu sau:
Cơ cấu dân số nước ta phân theo nhóm tuổi trong hai năm 1999 và 2005 (Đơn vị:%)
Nhóm tuổi 1999 2005
Từ 0 đến 14 tuổi 33,5 27,0
Từ 15 đến 59 tuổi 58,4 64,0
Từ 60 tuổi trở lên 8,1 9,0
Nhận xét sự biến đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo nhóm tuổi từ năm 1999 đến năm 2005
Câu 2: (2 điểm) Cho bảng số liệu sau:
CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP THEO GIÁ THỰC TẾ PHÂN THEO THÀNH
PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA (Đơn vị : %)
Khu vực Năm 2000 Năm 2005
Tổng số 100,0 100,0
Kinh tế nhà nước 34,2 25,1
Kinh tế ngoài Nhà nước 24,5 31,2
Khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài
41,3 43,7
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành
phần kinh tế của nước ta tại 2000 và 2005 .
b) Từ biểu đồ đã vẽ, nêu nhận xét về sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân
theo thành phần kinh tế của nước ta và giải thích.
Câu 3 (3 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học:
a) Kể tên và nơi phân bố của các cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên.
b) Trình bày những điều kiện thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng
chuyên canh cây công nghiệp lớn của cả nước.
2. Trình bày những thuận lợi về tự nhiên đối với phát triển kinh tế ở Duyên hải Nam
Trung Bộ
II. PHẦN RIÊNG: (2 điểm)
Thí sinh chỉ được làm 1 câu trong 2 câu sau .
Câu IV.a. Theo chương trình chuẩn (2 điểm)
Phân tích những thế mạnh về tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực ở nước ta.
Câu IV.b . Theo chương trình nâng cao (2 điểm)
Dựa vào Atlát Địa lý Việt Nam, xác định vị trí các tuyến quốc lộ 1, quốc lô 6, đường Hồ Chí
Minh-quốc lộ 14, quốc lộ 51 và nêu ý nghĩa của từng tuyến.
(Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lý Việt Nam để làm bài thi)
-HẾT-
ĐÁP ÁN
Câu 1: (3 điểm)
1. (2 điểm) Những nét chính về địa hình của hai đồng bằng châu thổ: Đồng bằng sông
Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long nước ta
*Đồng bằng sông Hồng: (1 điểm)
-Được bồi đắp phù sa bởi hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình, đã được con
người khai phá từ lâu và làm biến đổi mạnh
- Diện tích :15000km
2
,địa hình cao ở rìa phía Tây, Tây Bắc thấp dần ra biển và bị chia cắt
thành nhiều ô. Do có đê ven song ngăn lũ nên vùng trong đê không được bồi tụ phù sa hang
năm, tạo thành các ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê được bồi
phù sa hang năm.
*Đồng bằng sông Cửu Long : (1 điểm)
-Là đồng bằng được bồi tụ phù sa hang năm của hệ thống sông MêKông
- Diện tích: khoảng 40.000km
2
.Đia hình thấp và phẳng hơn.Đồng bằng không có đê
nhưng có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên về mùa lũ, nước ngập trên diện rộng; về mùa
cạn, thủy triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm mặn. Đồng bằng có các vùng
trũng lớn như Đồng Tháp Mừơi và Tứ giác Long Xuyên
2. (1 điểm)
Nhận xét sự biến đổi cơ cấu dân số nước ta phân theo nhóm tuổi năm 1990 và năm 2005
- Cơ cấu dân số nước ta đang có sự biến đổi từ nước có kết cấu dân số trẻ sang nước có
kết cấu dân số già.(0,25 điểm)
- Tỷ trọng từ 0- 14 tuổi giảm ; Tỷ trọng từ 15- 59 và trên 60 tuổi đang tăng (0,5 điểm)
-Dẫn chứng số liệu (0,25 điểm)
Câu 2:(2 điểm)
a) Vẽ biểu đồ: (1 điểm)
Vẽ hai biểu đồ hình tròn. Mỗi năm một biểu đồ
Yêu cầu:
- Vẽ hai vòng tròn có bàn kính bằng nhau hoặc năm sau lớn hơn năm trước.
- Chia tỷ lệ chính xác, đẹp
- Có tên biểu đồ, giá trị % của mỗi hợp phần, có chú giải.
- Thiếu mỗi chi tiết trừ 0,25 điểm
b) Nhận xét và giải thích (1 điểm)
- Từ năm 2000 đến năm 2005, cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần
kinh tế nước ta có sự thay đổi:
+ Tỷ trọng khu vực nhà nước giảm 9,1%
+ Tỷ trọng khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 6,7%
+ Tỷ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng 2,4%
- Nguyên nhân sự thay đổi là do chính sách đa dạng hóa và đa phương hóa các thành
phần kinh tế
Câu 3: (3 điểm)
1. (2 điểm)
a) Tên và nơi phân bố của các cây công nghiệp . (Mỗi cây 0,25 điểm)
- Cà phê: Đắk lắk, Đăk Nông, Kon Tum, Gia Lai
- Cao su: Đăk Lăk, Đăc Nông, Gia Lai, Kon Tum
- Hồ tiêu: Đắk Lắk, Gia Lai
- Chè: Lâm Đồng, Gia Lai
b) (1 điểm)
Những thuận lợi về tự nhiên để Tây Nguyên trở thành vùng chuyên canh cây công
nghiệp lớn
- Đất badan có tầng phân hóa sâu, giàu chất dinh dưỡng, phân bố tập trung trên những
mặt bằng rộng lớn, thuận lợi cho việc thành lập các vùng chuyên canh quy mô lớn (0,5
điểm)
- Khí hậu cận xích đạo với một mùa mưa và một mùa khô kéo dài gây khó khăn cho
việc tưới tiêu nhưng thuận lợi cho việc phơi sấy và bảo quản sản phẩm. Do các cao
nguyên xếp tầng với các độ cao khác nhau vì vậy khí hậu có sự phân hóa theo độ cao
nên Tây Nguyên có thể trồng cả cây công nghiệp nhiệt đới và cận nhiệt . (0,5 điểm)
2. (1 điểm) Mỗi ý 0,25 điểm
Những thuận lợi về tự nhiên của Duyên hải Nam Trung bộ :
- Có tiềm năng to lớn về đành bắt và nuôi trồng thủy hải sản, du lịch biển đảo, giao thông
vận tải biển
- Khoáng sản: vật liệu xây dựng, cát, vàng ở Bồng Miêu, dầu khí ở thềm lục địa
- Rừng có nhiều gỗ, chim và thú quý
- Một số đồng bằng nhỏ như Tuy Hòa, các vùng gò đồi thuận lợi cho chăn nuôi bò, dê,
cừu
PHẦN RIÊNG : (2 Điểm)
Câu IV a.
Thế mạnh tự nhiên để phát triển công nghiệp điện lực:
- Than: Than Antraxit ( Quảng Ninh) trữ lượng hơn 3 tỷ tấn. Ngoài ra còn có than bùn,
than nâu (0,5 điểm)
- Dầu khí: Tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỷ
tấn dầu và hàng trăm tỷ m
3
khí (0,5 điểm)
- Hai bể trầm tích có triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể Cửu Long
và bể Nam Côn Sơn (0,5 điểm)
- Nguồn thủy năng: Dồi dào, trữ năng thủy điện có thể đạt 30triệu KW . Tiềm năng thủy
điện tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng và sông Đồng Nai (0,5 điểm)
Câu IV.b
- Quốc lộ 1:Chạy từ cửa khẩu Hữu Nghị - Hà Nội - Huế - TP HCM - Năm Căn
- Ý nghĩa: Là tuyến huyết mạch nối 6/7 vùng kinh tế, gắn kết các vùng giàu tài nguyên,
các trung tâm kinh tế lớn, các vùng nông nghiệp trù phú, có ý nghĩa đặc biệt về kinh tế-
xã hội, an ninh quốc phòng của cả nước (0,5 điểm)
- Quốc lộ 6: Chạy từ Hà Nội – Tuần Giáo (Lai Châu)
- Ý nghĩa: nối Hà Nội với các tình Tây Bắc . Là trục kinh tế duy nhất của vùng Tây Bắc,
tạo điều kiện khai thác các tiềm năng và phát triển kinh tế- xã hội của vùng Tây Bắc.
(0,5 điểm)
- Đường Hồ Chí Minh- quốc lộ 14: Từ Hà Nội chạy dọc sườn Đông Trường Sơn Bắc,
qua Tây Nguyên – Đông Nam bộ
- Ý nghĩa:thúc đẩy sự phát triển kinh tế- xã hội, củng cố an ninh quốc phòng vùng núi
phía Tây đất nước (0,5 điểm)
- Quốc lộ 51: Nối TP HCM- Vũng Tàu
- Ý nghĩa:Là tuyến huyết mạch nối tam giác kinh tế Biên Hòa- Vũng Tàu- TP HCM, thúc
đẩy ngành dầu khí và du lịch ở Đông Nam Bộ. Là tuyến đầu mút của hành lang kinh tế
Đông Tây phía Nam (0,5 điểm)
Hết
ĐỀ THI THỬ TN THPT
Môn thi Địa lí
Thời gian : 90 phút (không kể phát đề)
A . Phần chung:(8 điểm)
Câu I: (3điểm)
a. So sánh sự khác nhau về địa hình giữa Đông Bắc và Tây Bắc, giữa Trường Sơn Bắc và
Trường Sơn Nam.
b. Dựa vào atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy nhận xét và giải thích sự phân bố của
ngành công nghiệp năng lượng điện nước ta? Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và miền
Nam có đặc điểm gì khác nhau.
Câu II: (3 điểm)
Cho bảng số liệu sau :
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CAO SU CỦA ĐÔNG NAM BỘ VÀ CẢ NƯỚC,
GIAI ĐOẠN 1985- 2005 ( Đơn vị : nghìn ha)
Năm 1985 1990 1995 2000 2005
Cả nước 180,2 221,5 278,4 413,8 482,7
Đông Nam Bộ 56,8 72,0 213,2 272,5 306,4
a. Tính tỉ trọng diện tích gieo trồng cao su của Đông Nam Bộ so với cả nước qua các năm đã
cho?
b. Nhận xét về vai trò của vùng Đông Nam Bộ đối với việc phát triển cây cao su của cả nước.
c. Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta?
Câu III: (2 điểm)
Dựa vào Atlat địa lí Việt Nam và kiến thức đã học hãy trình bày sự phân bố dân cư của
nước ta? Vì sao có sự phân bố đó?
B. Phần riêng: (2 điểm) (học sinh chỉ làm câu IVa hoặc làm câu IVb)
Câu IVa :
Cho bảng số liệu sau:
5
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta 1996 và 2005.(Đơn
vị : %)
Năm
Thành phần kinh tế
1996 2005
Nhà nước 49,6 25,1
Ngoài nhà nước 23,9 31,2
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài 26,5 43,7
Nhân xét sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước
ta năm 1996 và 2005. Vì sao lại có sự thay đổi đó?
Câu IVb:
Trinh bày đặc điểm vốn đất của nước ta . Nêu hướng biến động cơ cấu vốn đất ở nước ta
trong những năm qua.
Hết
ĐÁP ÁN
A. Phần chung:
Câu I :
a. Sự khác nhau về địa hình giữa các khu vực: 2 đ
+Đông Bắc: Chủ yếu đồi núi thấp, hướng vòng cung, cao ở Tây Bắc thấp dần xuống đông
nam (0,5)
+Tây bắc: Địa hình cao nhất cả nước, hướng Tây Bắc-Đông Nam, xen kẻ là các cao nguyên
đá vôi. + Trương Sơn Bắc: Hướng Tây Bắc- Đông Nam, các dãy núi song song và so le, địa
hình cao ở hai đầu, thấp ở giữa (0,5 điểm)
+Trường Sơn Nam: Sườn Tây thoải, sườn Đông dốc đứng, các cao nguyên Kom Tum, Gia
Lai, Mơ Nông, Di Linh,… (0,5 điểm)
b. Sự phân bố của ngành công nghiệp năng lượng điện nước ta:
- Thủy điện phân bố chủ yếu ở vùng đồ núi và thường gắn với các con sông lớn: hệ thống
sông Hồng(sông Đà), sông Đồng Nai,… (0,25 điểm) .và gần các mỏ khoáng sản: than, dầu,
khí. (0,25
- Đặc điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và miền Nam:
+ Nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc chủ yếu dựa vào mỏ than ở Quảng Ninh, Na Dương,…
(0,25
+ Nhà máy nhiệt điện ở miền Nam chủ yếu dựa vào các mỏ dầu, khí, ở thềm lục địa. (0,25
điểm)
Câu II:
a. Bảng tỉ trọng diện tích gieo trồng cao su của Đông Nam Bộ so với cả nước: (0,75 điểm)
Năm 1985 1990 1995 2000 2005
Cả nước 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Đông Nam Bộ 31,5 32,5 76,6 65,9 63,5
b. Vai trò của vùng Đông Nam Bộ đối với việc phát triển cây cao su của cả nước:
- Tỉ trong diện tích trồng cao su của Đông Nam Bộ so với cả nước không ngừng tăng: 1985
chiếm 31,5%, năm 2005 chiếm 63,5 % diện tích cao su cả nước. (0,5 điểm)
- Đây là vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta. (0,5 điểm)
c. Nguyên nhân Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều cao su nhất nước ta:
- Có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển cây cao su: địa hình, đất đai, khí hậu, cơ sỏ vật
chất.
- Cây cao su có lịch sử phát triển ở Đông Nam Bộ từ rất sớm, nhân dân trong vùng có kinh
nghiệm phát triển cây cao su. (0,5 điểm)
- Các nguyên nhân khác: thị trường, vốn đầu tư,… (0,25 điểm)
Câu III:
Dân cư ở nước ta phân bố không đều. (0,25 điểm)
+ Vùng đông dân: Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, đồng bằng sông Cửu Long. (0,25
điểm)
+ Vùng thưa dân: Tây Nguyên, Tây Bắc,… (0,25 điểm)
Nguyên nhân:
- Giữa các vùng có sự khác nhau về:
+ Điều kiện tự nhiên: địa hình, khí hậu, sông ngòi, khoáng sản, đất,…. (0,25 điểm)
+ Điều kiện kinh tế xã hội: như sự phát triển công nghiệp, giao thông vận tải,… (0,25 điểm)
+ Lịch sử của quá trình định cư(0,25 điểm)
B. Phần riêng:(2 điểm)
Câu IVa:
Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế nước ta có sự thay đổi giữa
năm 1996 và 2005:
- Thành phần nhà nước có xu hướng giảm: từ 49,6% năm 1996 xuống còn 25,1% năm 2005.
nhưng vẩn chiếm một tỉ trọng khá lớn trong cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp. (0,5 điểm)
- Thành phần ngoài nhà nước có xu hướng tăng: từ 23,9% năm 1996 lên 31,2% năm
2005.Do chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phầncủa nhà nước. (0,5
điểm)
- Thành phần có vốn đầu tư nước ngoài có xu hướng tăng: từ 26,5% năm 1996 lên còn
43,7% năm 2005. Do chính sánh thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào nước ta.
(0,5 điểm)
- Giá trị sản xuất công nghiệp nước ta tăng mạnh. Do chính sách đầu tư phát triển công
nghiệp của nhà nước. (0,5 điểm)
Câu IVb
Đặc điểm vốn đất nươc ta.
- Vốn đất nước ta hạn chế, diện tích hơn 33 triệu ha, bình quân trên đầu người khoảng
0,4 ha/người, chỉ bằng 1/6 của thế giới. (0,25 điểm)
- Cơ cấu vốn đất năm 2005 nước ta như sau: Đất nông nghiiệp chiếm 28,4%, đất lâm
nghiệp chiếm 43,6%, đất chuyên dung chiếm 4,2%, đất ở chiiếm 1,8%, đất chưa sử dụng
chiếm 22,0%.(0,5 điểm)
- Giữa các vùng có sự khác nhau về quy mô, cơ cấu vốn đất và bình quân đất tự nhiên
trên đầu người, do đó các vùng cần có chính sách sử dụng đất thích hợp trên cơ sở Luật đất
đai. (0,25 điểm)
Xu hướng biến động cơ cấu vốn đất nước ta trong những năm qua.
- Diện tích đất nông nghiệp tăng, tuy nhiên khả năng mở rộng không nhiều. (0,25 điểm)
- Diện tích đất lâm nghiệp tuy đã tăng khá, độ che phủ rừng đạt hơn 40%, nhưng vẫn
còn quá ít so vơi điều kiện tự nhiên của nước ta. (0,25 điểm)
- Diện tích đất chuyên dùng và đất ở tăng, do quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và
nhu cầu đất ở của dân cư ngày càng tăng. (0,25 điểm)
- Đất chưa sử dụng trong những năm gần đây đang thu hẹp, do khai hoang mở rộng
diện tích đất nông nghiệp và trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên. (0,25 điểm)
Hết
ĐỀ THI THỬ TN THPT năm học 2008 – 2009
Thời gian: 90 phút (không kể thời gian phát đề)
A. Phần chung cho tất cả thí sinh (8 điểm)
Câu I: (3 điểm)
1). Cho biết ý nghĩa về kinh tế - văn hóa – quốc phòng của vị trí địa lý nước ta (1,5 điểm)
2) Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh, tỉ suất tử ở nước ta giai đoạn 1960 – 2006 Đơn vị tính: (
0
/oo)
Năm 1960 1976 1979 1985 1993 1999 2006
Tỉ suất sinh 46,0 39,5 32,2 28,4 28,5 23,6 19,0
Tỉ suất tử 12,0 7,5 7,2 6,9 6,7 7,3 5,0
Hãy nhận xét tình hình gia tang dân số ở nước ta (1,5 điểm)
Câu II: (2 điểm)
- Thế nào là ngành công nghiệp trọng điểm? Bao gồm những ngành nào ?
6
- Ưu thế của các ngành: công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản, sản xuất hàng tiêu
dùng, công nghiệp dầu khí.
Câu III: ( 3 điểm)
Cho bảng số liệu :
Bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, đồng bằng sông Hồng và đồng bằng
sông Cửa long năm 1995 – 2005 Đơn vị tính : (kg/người)
Năm 1995 2000 2005
Cả nước 363 445 476
Đồng bằng sông Hồng 331 403 362
Đồng bằng sông Cửu Long 832 1025 1124
a) Vẽ biểu đồ so sánh bình quân lương thực theo đầu người của cả nước, đồng bằng
sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long năm 1995 – 2000 – 2005
b) Nhận xét.
B. PHẦN RIÊNG: (2 điểm)
Thí sinh học chương trình nào thì chỉ được làm câu dành riêng cho chương trình đó
Câu VI a. (dành cho chương trình chuẩn)
1. Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam, hãy nêu các trung tâm công nghiệp ở miền
Đông Nam Bộ.
2. cho biết quy mô và các ngành công nghiệp chuyên môn hoá của từng trung tâm.
Câu VI b. (Dành cho chương trình nâng cao)
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam: hãy trình bày những thế mạnh và hạn chế về phương
diện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của vùng Duyên hải nam Trung Bộ.
Hết
Lưu ý: Học sinh được phép sử dụng Atlát địa lý Việt Nam khi làm bài
Câu I.
(3
điểm)
1
Ý nghĩa về kinh tế, văn hoá, quốc phòng:
- Kinh tế: Vị trí địa lí thuận lợi như vậy có ý nghĩa rất quan trọng
trong việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ, tạo điều kiện
thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới, thu
hút vốn đầu tư của nước ngoài.
- Văn hoá – xã hội: Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta
chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các
nước, đặc biệt là với các nước láng giềng và các nước trong khu vực
Đông Nam Á.
- Quốc phòng: Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược
có ý nghĩa quan trọng trong Công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và
bảo vệ đất nước.
0.5
0.5
0.5
2 Nhận xét:
- Gia tăng dân số tự nhiên không đều giữa các giai đoạn :
+ Giai đoạn 1960 – 1976: gia tăng dân số tự nhiên ở mức cao, trung
bình trên 3%
+ Giai đoạn 1979 – 1993: gia tăng dân số tự nhiên có giảm nhưng
vẫn còn cao trên 2%
+ Giai đoạn 1999 – 2006: gia tăng dân số tự nhiên giảm mạnh (dưới
2%) năm 2006 chỉ còn 1,4%
- Gia tang dân số nước ta giảm mạnh, nhưng vẫn còn khá cao (trên 1%)
Vì vậy nước ta cần phải tiếp tục giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên để
đạt dưới 1%
0.25
0.25
0.25
0.25
0.5
Câu II
(2
điểm)
- Công nghiệp trọng điểm
Công nghiệp trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại
hiệu quả kinh tế cao và có tác động mạnh mẻ đến việc phát trển các
ngành kinh tế khác. Bào gồm các ngành: Công nghiệp chế biết nông –
lâm – thuỷ sản, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, công nghiệp cơ
khí – điện tử, công nghiệp dầu khí, điện, hoá chất – vật liệu xây dựng.
- Ưu thế:
+ Công nhiệp sản xuất hàng tiêu dùng: có nguồn lao động dồi dào,
thị trường rộng lớn
1.0
1.0
+ Công nghiệp chế biến nông – lâm – thuỷ sản: có nguồn nguyên
liệu tại chỏ phong phú
+ Công nghiệp dầu khí: có nhiều triễn vọng nhờ thăm dò và khai
thác các mõ dầu khí ở thềm lục địa phía Nam
Câu III
(3
điểm)
a) Vẽ biểu đồ:
- Biểu đổ cột kề, 1 năm 3 cột
- Đầy đủ chi tiết, chính xác…
- Mỗi chi tiết thiếu (sai) (-0,25 đ)
b) Nhận xét
- LTBQ cả nước liên tục tăng năm 2005 gắp 1,3 lần năm 1995. từ
năm 2000 vượt qua mức 400kg/người. Do sức ép dân số nên LTBQ
chưa cao
- Đồng bằng sông Cửu Long có nức LTBQ cao hơn cả nước 2,36
lần, 3,1 lần so với đồng bằng sông Hồng. LTBQ vượt qua mứt
1000kg/người và liên tục tăng năm 2005 tăng 1,35 lần năm 1995
- Đồng bằng sông Hồng có mức LTBQ thấp hơn cả nước, không ổn
định năm 2005 LTBQ dưới mức 400kg/người. Chủ yếu do sức ép dân
số và thiên tai.
1.5
1.5
Câu
VIa.
(2
điểm)
- Các trung tâm công nghiệpở miền Đông Nam Bộ: TP. Hồ Chí Minh
(quy mô rất lớn), Biên Hoà – Vũng Tàu (quy mô lớn) Thủ Dầu Một (quy
mô vừa)
- Kể tên các ngành công nghiệp chuyên môn hoá: kể đầy đủ
1.0
1.0
VIb.
(2
điểm)
- Thế mạnh:
+ Tài nguyên đ dạng phát triển ngành đánh bắt, nuôi trồng tuỷ
sản, khai thác muối, du lịch…
+ Khoáng sản không nhiều: cát trắng, VLXD, dầu khí…
+ Tài nguyên rừng phong phú: 1,77 triệu ha
+ Đồng bằng nnhỏ - hẹp: đất cát, đất cát pha, nhiều gò đồi phát
triển chăn nuôi.
- Hạn chế: Chịu ảnh hưởng của thiên tai: mưa, bảo, lũ lụt, hạn hán, gió
lào…
0.5
0.25
0.25
0.5
0.5
ĐỀ THI THỬ TN THPT
Thời gian: 60 phút ( không kể thời gian phát đề)
A. Phần chung: (8,0 điểm)
Câu 1: (3,0 điểm) Dựa vào át lát và kiến thức đã học cho biết Địa hình nước ta có những đặc
điểm cơ bản nào ?
Câu 2: ( 2,0 điểm) Dựa vào bảng số liệu sau:
Cơ cấu cây công nghiệp hàng năm và cây công nghiệp lâu năm giai đoạn 1975 – 2005.
Đơn vị: %
Năm Tổng số Cây công nghiệp hàng năm Cây công nghiệp lâu năm
1975 100 54,9 45,1
1980 100 59,2 40,8
1985 100 56,1 43,9
1990 100 45,2 55,8
1995 100 44,3 55,7
2000 100 34,9 65,1
2005 100 34,5 65,5
Dựa vào bảng số liệu nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp
hàng năm và cây công nghiệp lâu năm, có liên quan như thế nào đến sự thay đổi trong phân
bố sản xuất cây công nghiệp ?
Câu 3: (3,0 điểm) Dựa vào át lát và kiến thức đã học trình bày những thế mạnh và hạn chế
của Trung Du Miền Núi Bắc Bộ trong việc khai thác, chế biến khoáng sản và thủy điện ?
B. Phần Riêng: (2,0 điểm)
Câu 4a: Dành cho thí sinh chương trình chuẩn
Cho bảng số liệu sau về giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp: (Đơn vị: tỷ đồng)
Ngành/ Năm2002o00 2000 2005
Nông nghiệp 129.140,5 183.342,4
Lâm nghiệp 7.673,9 9.496,2
Thủy sản 26.498,9 63.549,2
a. Tính tỷ trọng từng ngành trong giá trị sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp.
b. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sản xuất nông lâm ngư nghiệp.
Câu 4b: Dành cho thí sinh chương trình nâng cao
Dựa vào bảng số liệu sau:
Năm 1960 1970 1980 1990 2000 2005
Dân số ( triệu người) 30,2 41,9 53,7 66,2 76,3 84,2
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( %) 3,93 3,24 2,16 2,1 1,32 1,32
- Vẽ biểu đồ cột và đường thể hiện dân số và gia tăng tự nhiên của dân số nước ta
năm 1960 – 2005.
- Nêu nhận xét và giải thích.
Hết
• Lưu ý: Học sinh được sử dụng át lát Địa Lí để làm bài
HƯỚNG DẪN CHẤM THI THỬ MÔN ĐỊA
Câu Nội dung chính Điểm
1( 3,0
điểm)
a/ Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là
đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích
cả nước.
+ Đồi núi thấp chiếm hơn 60%, nếu kể cả đồng bằng thì địa hình thấp
dưới 1000m chiếm 85% diện tích, núi cao trên 2000m chiếm khoảng
1% diện tích cả nước.
b/ Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
- Địa hình được trẻ hóa và có tính phân bật rõ rệt.
- Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
- Địa hình gồm 2 hướng chính:
+ Hướng Tây Bắc-Đông Nam: dãy núi vùng Tây Bắc, Bắc Trường
Sơn.
+ Hướng vòng cung: các dãy núi vùng Đông Bắc, Nam Trường
Sơn.
c/ Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: quá trình xâm thực
và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ.
d/ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người
0,25
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
0,5
2 (2,0
điểm)
- Tỉ trọng cây công nghiệp hàng năm giảm từ 54,9% năm 1975 xuống
còn 35,1% năm 2005 ( trong 30 năm giảm 19,8%)
- Tỉ trọng cây công nghiệp lâu năm tăng từ 45,1% năm 1975 lên 64,5
% năm 2005 ( trong 30 năm tăng 20,1%)
- Sự thay đổi trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp đã kéo theo sự
thay đổi trong phân bố cây công nghiệp với việc hình thành 3 vùng
chuyên canh cây công nghệp lâu năm là Tây Nguyên, Đông Nam Bộ
và Trung du miền núi Bắc Bộ.
0,5
0,5
1,0
3
( 3,0
điểm)
a/ Khoáng sản: giàu khoáng sản bậc nhất nước ta, rất phong phú, gồm
nhiều loại:
-Than: tập trung vùng Quảng Ninh, Na Dương, Thái Nguyên. Trong đó
vùng than Quảng Ninh có trữ lượng lớn nhất và chất lượng tốt nhất
Đông Nam Á-trữ lượng thăm dò 3 tỷ tấn, chủ yếu than antraxít. Sản
lượng khai thác trên 30 triệu tấn/năm. Than dùng làm nhiên liệu cho
các nhà máy luyện kim, nhiệt điện như Uông Bí (150 MW), Uông Bí
mở rộng (300MW), Na Dương (110MW), Cẩm Phả (600MW)…
-Sắt ở Yên Bái, kẽm-chì ở Bắc Kạn, đồng-vàng ở Lào Cai, bô-xit ở
Cao Bằng.
-Thiếc Tĩnh Túc, sx 1000 tấn/năm tiêu dùng trong nước & xuất khẩu.
-Apatid Lào Cai, khai thác 600.000 tấn/năm dùng để sản xuất phân
bón.
-Đồng-niken ở Sơn La.
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét