Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản của công ty cổ phần Hải Việt

iv











NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN


Khoa : Quản Trị Kinh Doanh
Ngành: Quản Trị Ngoại Thương
Họ và tên Sinh viên: PHẠM THẾ HIỂN
MSSV : 107401061 Lớp: 07DQN













v
MỤC LỤC


Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Nhận xét giảng viên hướng dẫn iv
Mục lục v
Danh mục các từ viết tắt viii
Danh mục các bảng biểu, hình vẽ, biểu ñồ ix
LỜI MỞ ðẦU
Tính cấp thiết của ñề tài 1
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 2
Phạm vi nghiên cứu 2
Phương pháp nghiên cứu 2
Dự kiến kết quả nghiên cứu 2
Kết cấu nội dung của ñề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 4
1.2 Tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh ñối với doanh nghiệp 4
1.3 Một số chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh doanh 5
1.3.1 Về kinh tế 5
1.3.1.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 5
1.3.1.2 Các chỉ tiêu về các chỉ số doanh lợi 7
1.3.1.3 Vòng quay hàng tồn kho 9
1.3.1.4 Vòng quay tài sản 9
1.3.2 Về xã hội 10
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh doanh 12
1.5 Khái niệm và vai trò của xuất khẩu 19
1.5.1 Khái niệm xuất khẩu 19
1.5.2 Nhiệm vụ và vai trò của việc xuất khẩu hàng hóa 20
1.5.3 Một số hình thức xuất khẩu chủ yếu của doanh nghiệp Việt Nam 21
1.6 Quy trình xuất khẩu 24
1.6.1 Khái niệm hợp ñồng ngoại thương 24
vi
1.6.2 ðàm phán hợp ñồng ngoại thương 24
1.6.3 Ký kết hợp ñồng xuất khẩu 24
1.6.4 Các bước tổ chức thực hiện hợp ñồng xuất khẩu 25
1.6.5 Một số chứng từ sử dụng trong xuất khẩu hàng hóa 25
1.7 Vị trí ngành thủy sản trong chiến lược hướng về xuất khẩu 27
1.7.1 Khái quát về ngành thuỷ sản 27
1.7.2 Lợi thế ñể phát triển ngành thuỷ sản 27
1.7.3 Những thách thức của ngành thuỷ sản Việt nam 28
1.7.4 Triển vọng của ngành thủy sản 28
1.7.5 Cơ hội ngành thủy sản năm 2011 29
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH XUẤT KHẨU
THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI VIỆT
2.1 Khái quát về công ty cổ phần Hải Việt 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 33
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 37
2.1.3 Chức năng và phạm vi hoạt ñộng 38
2.1.4 ðịnh hướng phát triển công ty 39
2.1.5 Sơ lược về tình hình hoạt ñộng của Công Ty CP Hải Việt 40
2.1.6 Thị trường xuất khẩu 41
2.1.7 Quy trình hoạt ñộng xuất khẩu thủy sản của công ty 43
2.2 Tình hình xuất khẩu thủy sản của công ty 43
2.2.1 Thuận lợi 43
2.2.2 Khó khăn 44
2.2.3 Một số nhân tố rủi ro ảnh hưởng ñến doanh nghiệp 46
2.3 Thực trạng về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản của HAVICO
năm 2008-2010 48
2.3.1 Về kinh tế 48
2.3.1.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 49
2.3.1.2 Các chỉ tiêu về các chỉ số doanh lợi 53
2.3.1.3 Vòng quay hàng tồn kho 56
2.3.1.4 Vòng quay tài sản 58
vii
2.3.2 Về xã hội 58
2.3.2.1 Tình hình giải quyết công ăn việc làm 58
2.3.2.2 ðóng góp của công ty với xã hội 60
2.3.2.3 Các hoạt ñộng khác 61
2.4 ðánh giá hiệu quả kinh doanh tại công ty 61
2.4.1 Thuận lợi 62
2.4.2 Khó khăn 63
Kết luận chương 2 64
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN HẢI VIỆT
3.1 Giải pháp 65
3.2 Kiến nghị 71
Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
PHỤ LỤC 77
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

B/L Bill of Lading – Vận ñơn ñường biển
BCTC: Báo cáo tài chính
C/O Certificate of Orgin – Chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa
CTCP Công ty cổ phần
EU: European Union - Liên Minh Châu Âu
H/C Health Certificate – Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm
HAVICO: Hai Viêt Corporation – Công Ty Cổ Phần Hải Việt
Hð: Hợp ñồng
KQHðKD: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh
L/C: Letter of Credit- Thư Tín Dụng
NAFIQAD: National Argo- Forestry-Fisheries Quanlity Assurance Department-
Cục Quản Lý Chất Lượng Nông Lâm Và Thủy Sản
NQ -CP: Nghị quyết chính phủ
T/T: Telegraphic Transfer or Telex Transfer: Phương thức chuyển khoản
U.A.E : United Arab Emirates: Các Tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
UBND: Ủy Ban Nhân Dân
UBTƯ: Ủy Ban Trung Ương
VSATTP: Vệ sinh an toàn thực phẩm
WTO: World Trade Organization - Tổ Chức Thương Mại Quốc Tế
XK: Xuất khẩu
XNK: Xuất nhập khẩu


ix
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thị trường xuất khẩu năm 2010 42
Bảng 2.2 Tóm tắt một số chỉ tiêu kinh tế của HAVICO năm 2008-2010 48
Bảng 2.3 Chỉ tiêu khả năng thanh toán hiện thời của HAVICO 49
Bảng 2.4 Chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh của HAVICO 50
Bảng 2.5 Chỉ tiêu khả năng thanh toán bằng tiền của HAVICO 51
Bảng 2.6 Chỉ tiêu doanh lợi tài sản của HAVICO 53
Bảng 2.7 Chỉ tiêu doanh lợi vốn chủ sở hữu của HAVICO 54
Bảng 2.8 Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu của HAVICO 55
Bảng 2.9 Hệ số vòng quay hàng tồn kho của HAVICO 56
Bảng 2.10 Chỉ tiêu vòng quay tài sản của HAVICO 58


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ðỒ

Hình 2.1 Sơ dồ tổ chức công ty Hải Việt 35

1
LỜI MỞ ðẦU
Ngày nay, hoạt ñộng xuất nhập khẩu có ý nghĩa vô cùng quan trọng ñối với
mỗi quốc gia và mỗi nền kinh tế trên thế giới. Thông qua hoạt ñộng xuất nhập khẩu,
các quốc gia có thể khai thác ñược những lợi thế của mình trong việc nâng cao năng
suất và hiệu quả lao ñộng, tạo ra nguồn thu ngoại tệ quan trọng, góp phần rất lớn
vào sự nghiệp phát triển của ñất nước.
ðối với Việt Nam, một nền kinh tế non trẻ ñang trên ñà phát triển thì hoạt
ñộng xuất nhập khẩu lại càng có ý nghĩa quan trọng ñối với sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện ñại hóa ñất nước.
ðặc biệt là Việt Nam có một lợi thế rất quan trọng ñó là lợi thế về vị trí ñịa
lý: Việt Nam là nơi giao thương của nhiều nước trong khu vực ðông Nam Á, ñịa
hình hầu hết ñều tiếp giáp với biển khoảng 3.444km
2
. Nếu Việt Nam khai thác hiệu
quả lợi thế này thì chắc chắn nền kinh tế sẽ phát triển. ðặc biệt hơn nữa Việt Nam
cũng là thành viên chính thức của tổ chức Thương Mại Quốc Tế (WTO). ðây cũng
chính là lợi thế giúp Việt Nam giao thương với các nước khác trên thế giới ñược dễ
dàng hơn, thuận lợi hơn.
Thực tế ñã chứng minh rằng hội nhập kinh tế quốc tế ñã trực tiếp góp phần to
lớn vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hóa ñất nước, ñồng thời làm thúc ñẩy
quá trình chuyển dịch cơ cấu và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế Việt
Nam. Chỉ riêng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu hàng hoá chúng ta ñã ñạt ñược nhiều
thành quả ñáng ghi nhận, trong ñó ñặc biệt phải kể ñến xuất khẩu mặt hàng thủy hải
sản một mặt hàng chủ lực của nước ta. Tuy nhiên trong mấy năm gần ñây, do sự
cạnh tranh khốc liệt từ các quốc gia khác nên Việt Nam ñã gặp nhiều khó khăn
trong việc xuất khẩu mặt hàng này. Vì thế vấn ñề ñược ñặt ra là làm sao ñể cho hoạt
ñộng kinh doanh xuất nhập khẩu ñược hiệu quả hơn!
Trong rất nhiều công ty xuất nhập khẩu trong nước, Công ty cổ phần Hải
Việt (HAVICO) là một ñơn vị ñang ngày càng khẳng ñịnh ñược vị thế của mình,
một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty là các mặt hàng thủy hải
sản ñã qua chế biến. Ngoài những thành tích ñạt ñược trong nhiều năm qua của
doanh nghiệp thì bên cạnh ñó doanh nghiệp còn một số mặt hoạt ñộng chưa thực sự
2
hiệu quả vì những lý do này mà tôi ñã chọn công ty là nơi thực tập và nghiên cứu và
chọn ñề tài: "Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của
Công Ty Cổ Phần Hải Việt”.
 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu:
 Mục tiêu nghiên cứu:
ðề tài sẽ tập trung vào các yếu tố như: tình hình hoạt ñộng của công ty qua
các năm gần ñây (2008-2010), một số nhân tố ảnh ñến thực trạng hoạt ñộng của
công ty, quy trình xuất khẩu của công ty. ðưa ra một số phương hướng, nhiệm vụ
ñể công ty hoạt ñộng có hiệu quả hơn.
 Phạm vi nghiên cứu:
ðề tài ñược nghiên cứu tại văn phòng ñại diện TP.Hồ Chí Minh của Công ty
CP Hải Việt qua các số liệu ñược cung cấp từ văn phòng, và phòng kế toán.
ðề tài ñược thực hiện bắt ñầu từ tháng 10/7/2011 ñến tháng 30/9/2011, các
số liệu nghiên cứu từ năm 2008 ñến hết năm 2010.
 Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp tập hợp và xử lý thông tin ña cấp hệ: thông qua sách báo,
mạng và các tài liệu thực tế ghi chép tại văn phòng.
+ Phương pháp thống kê, chọn mẫu: các thông tin sẽ ñược thể hiện qua các
biểu bảng thông qua các số liệu ñã thu thập ñược.
+ Phương pháp so sánh: so sánh số liệu qua các năm.
 Dự kiến kết quả nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức và ñưa
ra các giải pháp cụ thể sẽ làm cho ñơn vị nghiên cứu sẽ tăng doanh thu, tăng kim
ngạch xuất khẩu cho doanh nghiệp và cho toàn ngành. Doanh nghiệp hoạt ñộng
ñược hiệu quả hơn nâng cao vị thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Kết cấu nội dung của ñề tài:
Ngoài phần mở ñầu và phần kết luận, ñề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận: Những khái niệm liên quan ñến hiệu và kinh doanh và
hoạt ñộng xuất khẩu.

3
Chương 2. Thực trạng về hiệu quả kinh doanh xuất khẩu thủy sản của Công
Ty CP Hải Việt: Phân tích tình hình hoạt ñộng kinh doanh xuất khẩu của doanh
nghiệp qua các năm từ 2008- 2010
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của Công
Ty CP Hải Việt: Căn cứ lý luận và thực tiễn ñã phân tích, ñề xuất một số biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu cho công ty HAVICO trong thời
gian tới
4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế ñược biểu hiện bằng các chỉ
tiêu ñặc trưng kinh tế kỹ thuật, xác ñịnh trên cơ sở so sánh chỉ tiêu ñầu ra và ñầu
vào của doanh nghiệp. Nó phản ảnh trình ñộ sử dụng nguồn lực (lao ñộng, thiết bị
máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) nhằm ñạt ñược mục tiêu kinh tế - xã
hội mà doanh nghiệp ñã xác ñịnh từ ñó khẳng ñịnh vai trò chủ ñạo của doanh
nghiệp trong nền kinh tế.
Hiệu quả xã hội phản ánh trình ñộ sử dụng các nguồn lực nhằm ñạt ñược
các mục tiêu xã hội nhất ñịnh như: giải quyết công ăn việc làm trong phạm vi toàn
xã hội hoặc từng khu vực kinh tế; giảm số người thất nghiệp; nâng cao trình ñộ và
ñời sống văn hóa, tinh thần cho người lao ñộng, ñảm bảo mức sống tối thiểu cho
người lao ñộng, nâng cao mức sống cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết
tốt các quan hệ trong phân phối, ñảm bảo và nâng cao sức khỏe; ñảm bảo vệ sinh
môi trường;
1.2 Tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh ñối với doanh nghiệp
ðể tiến hành bất kỳ một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào thì doanh
nghiệp cũng ñều phải tập hợp các phương tiện vật chất cũng như con người và thực
hiện sự kết hợp giữa lao ñộng với các yếu tố vật chất như: nhà xưởng, nguyên vật
liệu, máy móc thiết bị, ñể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu của doanh nghiệp ñó
là tạo ra lợi nhuận. Như vậy, mục tiêu bao trùm lâu dài của kinh doanh là tạo ra lợi
nhuận, tối ña hóa lợi nhuận trên cơ sở những nguồn lực sản xuất sẵn có.
Việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh không những chỉ cho biết
việc sản xuất ñạt ñược ở trình ñộ nào mà còn có thể tìm ra các nhân tố ñể ñưa ra các
biện pháp thích hợp trên cả hai phương diện tăng doanh thu và giảm chi phí kinh
doanh. Phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh ñóng vai trò rất quan trọng
việc ñánh giá, so sánh, phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưu nhất,
ñưa ra phương pháp ñúng ñắn nhất ñể ñạt mục tiêu lợi nhuận tối ña.
Sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? sản xuất cho ai? sẽ không thành vấn
ñề nếu nguồn tài nguyên không hạn chế. Nhưng thực tế, mọi nguồn tài nguyên như

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét