Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Giới thiệu chung về ngân hàng NN & PTNN Chợ Mơ



5
5


Giỏm c
Giỏm c
Phú giỏm c
Phú giỏm c
Phú giỏm c
Phú giỏm c
Phũng k toỏn
Phũng k toỏn
- hnh chớnh -
- hnh chớnh -






ngõn qu
ngõn qu
Cỏc phũng giao
Cỏc phũng giao


dch
dch
Phũng tớn dng
Phũng tớn dng
thanh toỏn
thanh toỏn


quc t
quc t
Phũng giao
Phũng giao




dch
dch
Kim ng
Kim ng
Phũng giao
Phũng giao


dch
dch
Trng nh
Trng nh
Nhỡn vo s c cu t chc trờn, ta cú th thy rng:
Giỏm c trc tip qun lý phũng tớn dng v thanh toỏn quc t; mt phú
giỏm c trc tip qun lý phũng k toỏn hnh chớnh ngõn qu; Phú giỏm
c cũn li qun lý 2 phũng giao dch Kim ng v Trng nh.
1.3 Chc nng, nhim v ca cỏc phũng
Cỏc hot ng ch yu ca NHNo&PTNT chi nhỏnh Ch M:
- Huy ng vn:
* Khai thỏc v nhn tin tin gi tit kim khụng k hn, cú k hn,
tin gi thanh toỏn ca cỏc t chc, cỏ nhõn thuc mi thnh phn kinh t
trong nc v nc ngoi bng ng Vit Nam;
* Phỏt hnh chng ch tin gi, trỏi phiu, k phiu ngõn hng.
- Cho vay ngn hn, trung hn, di hn bng ng Vit Nam i vi
cỏc t chc kinh t, cỏ nhõn v h gia ỡnh thuc mi thnh phn kinh t theo
phõn cp u quyn.
- Hng dn khỏch hng xõy dng d ỏn, thm nh cỏc d ỏn tớn
dng vt quyn phỏn quyt trỡnh ngõn hng nụng nghip cp trờn quyt
nh.
- Kinh doanh cỏc nghip v ngoi hi khi c Tng giỏm c ngõn
hng nụng nghip cho phộp.
- Kinh doanh dch v: thu, chi tin mt; kột st nhn ct gi cỏc loi
giy t cú giỏ; th thanh toỏn; nhn u thỏc cho vay ca cỏc t chc ti chớnh,
tớn dng, cỏc t chc, cỏ nhõn khỏc trong v ngoi nc; cỏc dch v ngõn
hng khỏc c ngõn hng nh nc, ngõn hng nụng nghip quy nh.
- Thc hin hch toỏn kinh doanh v phõn phi thu nhp theo quy nh
ca ngõn hng nụng nghip.
- Thc hin kim tra, kim toỏn ni b vic chp hnh th l, ch
nghip v trong phm vi a bn theo quy nh.
6
6
- T chc thc hin vic phõn tớch kinh t liờn quan n hot ng tin
t, tớn dng v ra k hoch kinh doanh phự hp vi k hoch phỏt trin
kinh t xó hi a phng.
Chc nng, nhim v c th ca cỏc phũng nh sau:
1.3.1 Phũng tớn dng v thanh toỏn quc t
- Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân loại khách
hàng và đề xuất các chính sách u đãi đối với từng loại khách hàng nhằm mở
rộng theo hớng đầu t tín dụng khép kín: sản xuất, chế biến tiêu thụ, xuất khẩu
đồng thời nhằm mở rộng hoạt động giao dịch, thanh toán ngoại tệ;
- Phân tích kinh tế theo nghành, nghề kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa
chọn biện pháp cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao;
- Tiếp nhận và thực hiện các chơng trình dự án thuộc nguồn vốn trong nớc,
nớc ngoài;
- Thờng xuyên phân loại nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đề
xuất hớng giải quyết;
- Tổng hợp báo cáo và kiểm tra chuyên đề theo quy định;
- T vấn cho khách hàng, tham mu cho lãnh đạo về nghiệp vụ Thanh toán
quốc tế;
- Đầu mối thực hiện thông tin phòng ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh
ngoại tệ.
1.3.2 Phũng k toỏn hnh chớnh ngõn qu
- Trc tip hch toỏn k toỏn, hch toỏn thng kờ v thanh toỏn theo quy
nh ca ngõn hng nh nc, ngõn hng nụng nghip;
- Xõy dng ch tiờu k hoch ti chớnh, quyt toỏn k hoch thu, chi ti
chớnh, qu tin lng i vi cỏc chi nhỏnh NHNo&PTNT trờn a bn
trỡnh NHNo cp trờn phờ duyt;
- Qun lý v s dng cỏc qu chuyờn dựng theo quy nh ca
NHNo&PTNT trờn a bn;
- Tng hp, lu tr h s, ti liu v hch toỏn, k toỏn, quyt toỏn v cỏc
bỏo cỏo theo quy nh;
- Thc hin cỏc khon np ngõn sỏch nh nc theo lut nh;
7
7
- Thc hin nghip v thanh toỏn trong v ngoi nc;
- Chp hnh quy nh v an ton kho qu v nh mc tn qu theo quy
nh;
- Qun lý, s dng thit b thụng tin, in toỏn phc v nghip v kinh
doanh theo quy nh ca NHNo&PTNT;
- Chp hnh ch bỏo cỏo v kim tra chuyờn ;
- Thc hin cỏc nhim v khỏc do giỏm c chi nhỏnh NHNo&PTNT
giao;
- Phũng t chc cỏn b o to
- Xõy dng quy trỡnh, l li lm vic trong n v v mi quan h i vi
t chc ng, Cụng on, chi nhỏnh trc thuc trờn a bn;
- xut m rng mng li kinh doanh trờn a bn;
- xut nh mc lao ng, giao khoỏn qu tin lng n cỏc chi
nhỏnh NHNo&PTNT trc thuc a bn theo quy ch khoỏn ti chớnh ca
NHNo&PTNT;
- Thc hin cụng tỏc quy hoch cỏn b, xut c cỏn b, nhõn viờn i
cụng tỏc, hc tp trong v ngoi nc. Tng hp, theo dừi thng xuyờn cỏn
b, nhõn viờn c quy hoch o to;
- xut, hon thin v lu tr h s theo ỳng quy nh ca nh nc,
ng, nghnh ngõn hng trong vic b nhim, min nhim, khen thng, k
lut cỏn b, nhõn viờn trong phm vi phõn cp u quyn ca Tng giỏm c
NHNo;
- Trc tip qun lý h s cỏn b thuc chi nhỏnh NHNo&PTNT qun lý
v hon tt h s, ch i vi cỏn b ngh hu, ngh ch theo quy nh
ca nh nc, ca nghnh ngõn hng;
- Thc hin cụng tỏc thi ua, khen thng ca chi nhỏnh NHNo&PTNT;
- Chp hnh cụng tỏc bỏo cỏo thng kờ, kim tra chuyờn ;
- Thc hin cỏc nhim v khỏc do giỏm c chi nhỏnh NHNo&PTNT
giao.
1.3.3 Cỏc phũng giao dch
8
8
- Nhn tin gi bng VN v ngoi t i vi cỏc thnh phn kinh t, t
chc, cỏ nhõn;
- Cho vay ngn, trung v di hn bng VN i vi cỏc thnh phn kinh
t, cho vay ngoi t i vi cỏc t chc kinh t, kinh doanh, xut nhp khu;
- Cho vay phc v i sng i vi cỏn b cụng nhõn viờn cú thu nhp n
nh;
- Cho vay thụng qua hỡnh thc cm c trỏi phiu kho bc, k phiu, s tit
kim cú k hn;
- Thc hin cỏc dch v ngõn hng bao gm:
+ M L/C v thanh toỏn quc t;
+ Kinh doanh, thu i ngoi t, chi tr kiu hi, chuyn tin i v nhn
tr tin qua thanh toỏn chuyn tin ton quc;
+ Dch v thu h, chi h, chi tr lng cỏn b cụng nhõn;
+ Chuyn tin in t ton quc, phc v sinh viờn min phớ;
+ Giao dch t ng bng mỏy ATM.
Chng 2: Tỡnh hỡnh hot ng kinh doanh ca chi
nhỏnh NHNo&PTNT Ch M
2.1 Hot ng huy ng vn
Bng 2.1: Hot ng huy ng vn NHNo Ch M n v: triu ng
Ch tiờu
2004 2005 2006
S tin
%
Tng
(gim)
S tin
% Tng
(gim)
S tin
% Tng
(gim)
Ngu
n vn
ni t
Khụng k hn 100447 32499 -67.646 102716 216.059
K hn di
12T 85328 106797
25.160
6 33000 -69.1
K hn trờn
12T 18912 31298 65.4928 180960 478.184
Tng cng
204687 48 170594 -16.656 316676 85.6314
9
9
Ngun
vn
ngoi
USD 4360480 360 5942718 36.2859 2051944 -65.471
EUR 21770 46.71 48543 122.981 26687 -45.024
Tng cng
273843 78 266600 -2.6449 350259 31.38
Ngun: Bỏo cỏo tng kt hot ng kinh doanh nm 2004, 2005, 2006 ca
chi nhỏnh NHNo Ch M
ỏnh giỏ bng kt qu huy ng vn ca NHNo&PTNT Ch M trong 3
nm va qua, ta cú th a ra mt s nhn nh nh sau:
- Nm 2004, cụng tỏc huy ng ti chi nhỏnh gp nhiu khú khn nh
chuyn tr s m bo tin thi cụng nh lm vic ó nh hng ln n
s lng khỏch hng giao dch v doanh s hot ng trong nm; mt khỏc
chu s cnh tranh quyt lit t cỏc t chc tớn dng ngoi quc doanh vi lói
sut huy ng vn hp dn hn. Do vy, v c cu huy ng vn theo thnh
phn kinh t thỡ ngun vn huy ng t dõn c tng trng chm v chim t
trng cũn thp (21%); ngun vn huy ng t cỏc t chc kinh t chim t
trng cao (>70%) nhng thng bin ng ln phn no nh hng n cụng
tỏc cõn i ngun vn hng ngy. Tuy vy, hot ng huy ng vn ca chi
nhỏnh ó t c nhng thnh cụng nh: v c cu ngun tin thỡ ngun vn
huy ng ngoi t cú tc tng rt nhanh (360%), cũn ngun vn huy ng
ni t cng cú tc tng khỏ cao (48%) so vi nm 2004; Mc tng trng
ngun vn cũn ỏp ng kh nng thanh toỏn ngoi t c bit vo dp cui
nm v l tin m rng nghip v thanh toỏn quc t trờn lnh vc kinh
doanh ngoi hi. t c kt qu nờu trờn, ngoi s quan tõm c bit
ca Ban giỏm c, cỏc phũng chuyờn NHNo&PTNT Thng Long, cũn l
s c gng, n lc ca tp th cỏn b cụng nhõn viờn chi nhỏnh ó ra nhiu
bin phỏp nh: thay i phong cỏch, thỏi phc v, t chc thu chi tin mt
10
10
tn ni theo nhu cu ca khỏch hng, tip cn linh hot v duy trỡ tt mi
quan h vi nhng khỏch hng cú ngun vn ln nh tng cụng ty u t phỏt
trin nh v ụ th (HUD), tng cụng ty lp mỏy Vit Nam (LILAMA),
- Nm 2005, tổng nguồn vốn giảm so với năm trớc (2.645%) là do trong
năm một số khách hàng truyền thống của Chi nhánh có nguồn tiền gửi lớn, hoạt
động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản do ảnh hởng bởi cơ chế
chính sách, do đó mức tiêu thu sản phẩm chững lại nh Tổng công ty đầu t phát
triển nhà và đô thị Tuy nhiên tổng nguồn vốn giảm mà chủ yếu giảm ở nguồn
vốn nội tệ (16.656%) còn nguồn vốn ngoại tệ lại tăng, điều đó cho thấy sự cố
gắng nỗ lực của chi nhánh trong việc tăng cờng tiếp thị các khách hàng xuất
nhập khẩu, từ đó thay đổi cơ cấu nguồn vốn. Mặt khác, trong tổng nguồn vốn
năm 2005 thì nguồn vốn không kỳ hạn và nguồn vốn huy động từ dân c còn
chiếm một tỷ lệ khiêm tốn, xét về cơ cấu và tính chất nguồn vốn thì cha phản
ánh đợc tính ổn định bền vững mà còn lệ thuộc qúa nhiều vào một số doanh
nghiệp có nguồn thu lớn, còn nguồn vốn ổn định từ dân c còn rất thấp chỉ chiếm
28% trên tổng nguồn.
- Năm 2006, công tác huy động vốn tại chi nhánh gặp rất nhiều khó khăn
nh do tác động từ một số khách hàng lớn; mặt khác chịu sự cạnh tranh quyết liệt
từ phía các ngân hàng khác. Tuy nhiên để đạt đợc kết qủa nêu trên ngoài sự
quan tâm của Ban giám đốc cùng các phòng nghiệp vụ của chi nhánh Thăng
Long là sự cố gắng nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên chi nhánh. Tiếp
cận linh hoạt và duy trì tốt mối quan hệ với những khách hàng có nguồn vốn lớn
nh Công ty SONA, Tổng HUD Mặt khác, trong tổng nguồn vốn năm 2006
thì nguồn vốn không kỳ hạn và nguồn vốn huy động từ dân c còn chiếm một tỷ
lệ cha cao, xét về cơ cấu và tính chất nguồn vốn thì cha phản ánh đợc tính ổn
định bền vững mà còn lệ thuộc qúa nhiều vào một số doanh nghiệp có nguồn
thu lớn, còn nguồn vốn ổn định từ dân c còn rất thấp chỉ chiếm 28% trên tổng
nguồn.
11
11
2.2 Hot ng s dng vn
Bng 2.2: Hot ng s dng vn NHNo Ch M n v: triu ng
Ch tiờu
Nm 2004 Nm 2005 Nm 2006
S tin
%Tng
(gim)
S tin
%Tng
(gim)
S tin
%Tng
(gim)
Doanh s cho vay
357898 -25
38185
2 6.693 566376 48.323
Doanh s thu n
35808
1 5.7 338375 -5.503
46708
1 38.036
D
n
phõn
Ngn hn
132824 122230 -7.976
22640
5 85.229
Trung hn
14886 62687 321.11 53802 -14.17
Di hn
7245 14015 93.444 18205 29.897
Tng cng
154955 0.3 198931 28.38 298414 50.009
D
n
theo
thnh
phn
kinh
t
DNNN
122361
18135
0 48.209
27738
0 52.953
DN ngoi
quc doanh
11439 6325 -44.71 13274 109.87
D n t
nhõn
21155 11256 -46.79 7760 -31.06
D n bỡnh quõn 1
cỏn b CNV
8609 9473 10.036 15706 65.798
N quỏ hn
541 7611 1306.8 2387 -68.64
Ngun: Bỏo cỏo tng kt hot ng kinh doanh nm 2004, 2005, 2006 ca chi
nhỏnh NHNo Ch M

ỏnh giỏ kt qu s dng vn ca NHNo&PTNT Ch M, ta cú th a ra
mt s nhn nh nh sau:
12
12
- Nm 2004, doanh s cho vay gim 119162 triu ng v ch bng 75%
so vi nm 2003, doanh s thu n tng 19434 triu v bng 105.7% so vi
nm trc, tng d n tng 221 triu v bng 100.3% so vi nm 2003 v so
vi k hoch nm 2004 thỡ t 76.4%. Nguyờn nhõn ch yu nh hng n
doanh s cho vay gim v tng d n khụng tng nh k hoch l do: th
nht, õy l mt chi nhỏnh cp 2 va mi thnh lp ang trong thi kỡ tip cn
v tip th khỏch hng nờn khi cú khỏch hng t quan h tớn dng thỡ vic
thc hin phõn loi khỏch hng theo ni dung vn bn 1963 iu kin cho
vay khụng cú m bo, nhng theo cụng vn 1261/NHNo-TD ngy
13/04/2004 ca NHNo&PTNT Vit Nam khỏch hng vay vn cha hi
iu kin m phi thc hin bin phỏp m bo bng ti sn trong khi ti sn
ca doanh nghip ch th hin trờn giỏ tr s sỏch cha cú giy t hp lý
chng minh quyn s hu ti sn doanh nghip; Th 2, l thc hin nhng
gii phỏp tớn dng cui nm ca ngõn hng cp trờn nhm m bo kỡm ch
lm phỏt, tng ch s giỏ c cng nh hn ch tng trng núng trong lnh vc
u t, trong quý IV chi nhỏnh ó tng cng vai trũ kim soỏt cht ch tớn
dng v ch u t vo cỏc d ỏn, phng ỏn sn xut kinh doanh thc s cú
hiu qu, thu hi vn nhanh, cng quyt hn ch tớn dng i vi cỏc doanh
nghip xp loi B,C nu khụng b sung ti sn m bo. Mt im khỏc cú
th nhn thy l cụng tỏc tớn dng cha chỳ trng ỳng mc vo khu vc
doanh nghip ngoi quc doanh, doanh nghip t nhõn, h kinh doanh cỏ th
v cho vay tiờu dựng: Tớnh n 31/12/2004, d n ngoi quc doanh tng hn
so vi nm trc nhng ch chim t trng bng 7.4%, cho vay h kinh
doanh, cho vay tiờu dựng chim 13.7% trờn tng d n l quỏ thp. Nguyờn
nhõn chớnh l do mt b phn cỏn b cha nhn thc ỳng tm quan trng v
xu th phỏt trin cỏc khu vc trờn trong c ch m - hi nhp, thờm vo ú l
13
13
tớnh ngn ngi v lo lng do thiu kinh nghim trong lnh vc u t h a
bn thnh ph.
- Nm 2005, doanh số cho vay năm 2005 tăng so với năm 2004 là 6,69%,
tổng d nợ đến 31/12/2005 tăng so với năm 2004 là 28,37%; và đạt 77% kế
hoạch giao. Tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực sau:
+ Đầu t các mặt hàng xuất nhập - khẩu nh cao su, cà phê, hạt điều, sắt,
thép, máy móc công cụ, hoá chất chế biến thức ăn gia súc v.v
+ Thu mua và tiêu thu nội địa các mặt hàng nông sản, ngô, hạt điều, tiêu,
cà phê v.v
+ Đầu t trong lĩnh vực XDCB, xây dựng nhà điều hành, giới thiệu sản
phẩm, nhà máy xi măng Hải Phòng v.v
+ Đầu t mua sắm máy móc thiết bị tăng năng lực sản xuất, các công trình
nhiệt điện.
Công tác đầu t tín dụng đã góp phần đáng kể cho các doanh nghiệp đẩy
nhanh tốc độ sản xuất kinh doanh và hoàn thành kế hoạch năm 2005. Đặc biệt
đã hỗ trợ cho gần 350 hộ kinh doanh, cá thể vay vốn và cho vay tiêu dùng để
mua nhà ở, sửa chữa và mua sắm các phơng tiện sinh hoạt gia đình nhằm từng
bớc ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho một bộ phận dân c
trên địa bàn thành phố.
Tuy nhiên công tác đầu t tín dụng cha chú trọng đúng mức vào khu vực
doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ kinh doanh, cá thể và cho vay tiêu dùng. Tính đến
31/12/2005, d nợ ngoài quốc doanh chỉ chiếm 3,18%; cho vay hộ KD và tiêu
dùng chiếm 5,66% trên tổng d nợ là quá thấp; cho vay theo dự án triển khai còn
ít. Nguyên nhân chính do một bộ phận cán bộ cha nhận thức đúng tầm quan
trọng và xu thế phát triển các khu vực trên trong cơ chế mở - hội nhập cộng vào
đó là tính ngần ngại và lo lắng do thiếu kinh nghiệm trong lĩnh vực này; Mặt
khác tính năng động sáng tạo tìm kiếm khách hàng, d án khả thi còn thiếu và ít
đợc chú trọng.
14
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét