Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

Cơ sở lý luận khoa học tuần hoàn và chu chuyển tư bản

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ngời bán là ngời lao động làm thuê đã tách rời hoàn toàn khỏi t liệu sản xuất, và
t liệu sinh hoạt. Vậy không phải bản chất của tiền đẻ ra mối quan hệ t bản chủ
nghĩa; trái lại, chính sự tồn tại của mối quan hệ đó mới làm cho chức năng đơn
giản của tiền tệ biến thành chức năng của t bản. Do đó, chính trên cơ sở t liệu
sản xuất và sức lao động hoàn toàn tách rời nhau, quan hệ giai cấp giữa nhà t
bản và ngời lao động làm thuê đã có, mà tiền của nhà t bản ứng ra để thực hiện
hành vi
SLĐ
T - H
TLSX
là t bản tiền tệ hoàn thành quá trình này, giá trị t bản trút bỏ hình thái tiền tệ
để tồn tại dới hình thái hiện vật là sức lao động và t liệu sản xuất. Nh vậy, kết
quả của giai đoạn thứ nhất là t bản tiền tệ biến thành t bản sản xuất.
2. Giai đoạn thứ hai sản xuất
Mua đợc hàng hoá sức lao động rồi, nhà t bản không thể đem nó đi bán đợc
mà chỉ có quyền sử dụng nó trong một thời gian nhất định. Hơn nữa chỉ có tiêu
dùng sức lao động thì mới tiêu dùng đợc t liệu sản xuất đã mua. ở đây, ngời sử
dụng tiền muốn thu đợc tiền về thì phải có hàng hoá. Nói cách khác, tiếp theo
giai đoạn thứ nhất tất yếu phải đến giai đoạn thứ hai: Sử dụng các hàng hoá đã
mua, tức là giai đoạn sản xuất - Quá trình này có thể đợc biểu diễn nh sau:
SLĐ
T - H SX. H'
TLSX
Quá trình sản xuất diễn ra ở đây cũng giống nh mọi quá trình sản xuất của
mọi hình thái xã hội là do kết hợp giữa ngời lao động và t liệu sản xuất mà có.
Song sự kết hợp hai yếu tố vẫn hoàn toàn tách rời nhau này là do "công lao" của
nhà t bản đã ứng t bản để thực hiện phơng thức kết hợp đặc thù đó không chỉ là
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
kết quả, mà còn là yêu cầu của sự vận động t bản, trở thành quá trình sản xuất t
bản chủ nghĩa. Trong khi thực hiện chức năng của mình, t liệu sản xuất tiêu
dùng các thành phần của bản thân nó để biến các thành phần ấy thành một
thành khối lợng sản phẩm có giá trị lớn hơn, kết quả của quá trình là một hàng
hoá mới đợc tạo ra, khác về giá trị sử dụng và cả về lợng giá trị so với các hàng
hoá cấu thành t bản sản xuất. Hàng hoá mới này là hàng hoá đã mang giá trị
thặng d, nó đã trở thành hàng hoá có giá trị bằng sản xuất + m (tức là bằng giá
trị của t bản sản xuất hao phí để chế tạo nó, cộng với giá trị thặng d m do t bản
sản xuất ấy đẻ ra. Nh vậy kết quả của giai đoạn thứ hai là t bản sản xuất biến
thành t bản hàng hoá.
3. Giai đoạn thứ ba: H ' - T'
T bản bây giờ tồn tại dới hình thái hàng hoá nếu cần phải đợc đem bán hàng
hoá để thu tiền về thì mới tiếp tục đợc công việc kinh doanh.
Quá trình này có thể trình bày bằng công thức H' - T'. Hàng hoá - t bản ném
vào lu thông cũng không có gì phân biệt với hàng hoá thông thờng, nó cũng
thực hiện chức năng vốn có của hàng hoá vì ngay sau quá trình sản xuất, nó đã
là H', đã mang trong mình nó giá trị của t bản ứng trớc và giá trị thặng d. Vì vậy
chỉ cần tiến hành trao đổi theo đúng quy luật giá trị nh các hàng hoá thông th-
ờng và nếu bán đợc toàn bộ H', đảm bảo thu đợc T' nghĩa là thu đợc số tiền lớn
hơn số tiền bỏ ra ban đầu. Chức năng của H', do đó là chức năng của một sản
phẩm hàng hoá, song đồng thời lại là chức năng thực hiện giai đoạn này t bản
hàng hoá đã biến hành t bản tiền tệ. Đến đây, mục đích của t bản đã đợc thực
hiện. T bản đã trở về hình thái ban đầu trong tay chủ của nó với một số lợng lớn
hơn trớc.
4. Nghiên cứu vấn đề này là nghiên cứu mặt chất của sự tồn tại t bản.
Tổng hợp quá trình vận động của t bản trong cả ba giai đoạn, ta có công
thức sau đây:
SLĐ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
T - H . Sản xuất H' - T'
TLSX
Trong công thức này, t bản biểu hiện thành một giá trị thông qua một chuỗi
biến hoá hình thái quan hệ lẫn nhau, quyết định lẫn nhau thông qua một chuỗi
những biến hoá hình thái mà bao nhiêu biến hoá hình thái là bấy nhiêu thời kỳ
hay trong giai đoạn đó, có hai giai đoạn thuộc lĩnh vực lu thông và một giai
đoạn thuộc lĩnh vực sản xuất. Sự vận động của t bản trải qua ba giai đoạn, lần l-
ợt mang ba hình thái để rồi trở lại hình thái ban đầu với giá trị không chỉ đợc
bảo tồn mà còn tăng lên, là sự tuần hoàn t bản.
Tuần hoàn t bản chỉ có thể tiến hành một cách bình thờng chừng nào các
giai đoạn khác nhau của nó không ngừng chuyển từ giai đoạn này đến giai đoạn
khác. Mặt khác, bản thân sự tuần hoàn lại làm cho t bản phải nằm lại ở mỗi một
giai đoạn tuần hoàn trong một thời gian nhất định. Do đó sự vận động của t bản
là liên tục không ngừng, đồng thời là sự vận động đứt quãng không ngừng.
Chính trong sự vận động mâu thuẫn đó mà t bản tự bảo tồn, chuyển hoá giá trị
và không ngừng lớn lên.
T bản trong quá trình vận động trải qua ba giai đoạn, lần lợt khoác trên
mình các hình thái t bản -tiền tệ, t bản sản xuất, t bản hàng hoá và ở mỗi hình
thái nh thế nó thực hiện một chức năng thích hợp t bản đó là t bản công nghiệp.
Sở dĩ nh vậy là vì t bản công nghiệp là hình thái tồn tại duy nhất của t bản, mà
chức năng của nó không phải chỉ chiếm lấy giá trị thặng d, mà còn là tạo ra gía
trị thặng d.
Tuần hoàn của t bản công nghiệp, vì vậy, có thể xem là dạng tuần hoàn của
t bản tiền tệ hoặc là dạng tuần hoàn của t bản sản xuất, hoặc cũng có thể là dạng
tuần hoàn của t bản hàng hoá.
a. Tuần hoàn của t bản tiền tệ
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tuần hoàn của t bản tiền tệ có công thức T-H .SX . H' - T', với điểm
xuất phát là T và điều kết thúc là T', đã biểu thị một cách rõ rệt nhất động cơ,
mục đích vận động của t bản là giá trị tăng thêm giá trị, tiền đẻ ra tiền và tích
luỹ tiền. Trong tuần hoàn này, T là phơng tiện ứng ra trong lu thông và T' là
mục đích đạt đợc trong lu thông, nếu nh lu thông đó đẻ ra giá trị lớn hơn, còn
giá trị sản xuất chỉ là khâu trung gian không thể tránh đợc, một "sự việc" cần
thiết để làm ra tiền. Chính do đó mà hình thái tuần hoàn của t bản tiền tệ là hình
thái nổi bật nhất. Song cũng chính do đó mà nó là hình thái phiến diện nhất, che
dấu nhất quan hệ bóc lột t bản chủ nghĩa.
b. Tuần hoàn của t bản sản xuất
Tuần hoàn của t bản sản xuất có công thức:
Sx .H' - T' - H' Sx
Công thức này nói lên sự hoạt động lặp đi lặp lại một cách chu kỳ của t bản
sản xuất. Hình thái t bản hàng hoá trong tuần hoàn này cho thấy rất rõ là nó từ
quá trình sản xuất mà ra, là kết quả trực tiếp của sản xuất, còn hình thái tiền tệ
của t bản - kết thúc sự thực hiện t bản hàng hoá (H) - là phơng tiện mua, chuẩn
bị các điều kiện cần thiết cho sản xuất, tức là chỉ làm môi giới cho t bản nó đợc
nguồn gốc của t bản. Dù là tái sản xuất giản đơn hay tái sản xuất mở rộng,
nguồn t bản đầu t quá trình sản xuất mà ra. Song tuần hoàn này lại không biểu
thị việc sản xuất ra giá trị thặng d. Dù là sản xuất giản đơn hay tái sản xuất mở
rộng, kết cục nó cũng chỉ xuất hiện dới hình thái cần thiết để làm chức năng từ
sản xuất, thực hiện quá trình tái sản xuất, nó không hề chỉ ra mục đích của quá
trình làm tăng thêm giá trị. Do đó nó làm ngời ta dễ nhầm rằng mục đích của nó
chỉ là bản thân sản xuất, trung tâm của vấn đề là sản xuất thật nhiều và thật rẻ,
có trao đổi cũng chỉ là trao đổi sản phẩm để tiến hành đợc sản xuất liên tục, nên
cũng không có hiện tợng thừa.
c. Tuần hoàn của t bản hàng hoá .
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tuần hoàn của t bản hàng hoá có công thức H' - T' - H Sx H' khác
với các hình thái tuần hoàn khác ở chỗ: điểm xuất phát bao giờ cũng bắt đầu
bằng H', bằng một giá trị đã tăng thêm giá trị, một giá trị t bản ứng trớc đã chứa
đựng giá trị thặng d với bất kỳ quy mô nh thế nào. Điều này làm cho nó có một
số đặc điểm khác là:
Thứ nhất, ngay từ lúc đầu, nó đã biểu hiện ra là hình thức sản xuất hàng hoá
t bản chủ nghĩa, nên ban đầu nó đã bao hàm cả tiêu dùng sản xuất và tiêu dung
cá nhân.
Thứ hai, kết thúc bằng H', cha chuyển hoá trở lại thành tiền đã tăng lên giá
trị (T'), nó là hình thái cha hoàn thành và phải còn tiếp tục tiến hành, vì vậy nó
đã bao hàm tái sản xuất.
Thứ ba, nó là hình thái làm nổi bật lên sự liên tục của lu thông. H' điểm bắt
đầu tuần hoàn và H' điểm kết thúc tuần hoàn đều biểu hiện một khối lợng giá trị
sử dụng đợc sản xuất ra để bán. Do đó nếu H' là điểm bắt đầu tuần hoàn đòi hỏi
ngay một quá trình lu thông mới.
Thứ t, hình thái tuần hoàn này còn trực tiếp bộc lộ mối quan tâm giữa những
ngời sản xuất hàng hoá với nhau. Mỗi nhà t bản đều đem H' vào lu thông và
dùng T' đã thu đợc để mua các hàng hoá tiêu dùng sản xuất và tiêu dùng cá
nhân. Cả hai loại hàng hoá này đều nằm trong lu thông và cũng cũng đều do
các nhà t bản công nghiệp cung cấp cho nhau. Do đó hình thái tuần hoàn này
"không phải chỉ là một hình thái vận động chung cho mọi t bản cá biệt mà
đồng thời còn là hình thái vận động của tổng t bản của giai cấp t bản, là một vận
động trong đó có vận động của mỗi một t bản công nghiệp cá biệt chỉ biểu hiện
thành vận động bộ phận chằng chịt với những vận động của các t bản khác và
lại chế ớc bởi những vận động này"(
1
). Nh vậy là hình thái tuần hoàn H' H'
đã vạch ra rõ rằng sự thực hiện hàng hoá là điều kiện thờng xuyên của quá trình
sản xuất và tái sản xuất. Song cũng do đó nhấn mạnh tính liên tục của lu thông
1
C. Mac: T bản, quyển II, Tập I, nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1961 trang 134.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hàng hoá, nên ngời ta có ý ấn tợng rằng tất cả mọi yếu tố của quá trình sản xuất
đều là do lu thông hàng hoá mà ra và chỉ gồm có hàng hoá thôi.
Nh vậy, nếu xét riêng từng hình thái tuần hoàn thì mỗi hình thái chỉ phản
ánh hiện thực t bản chủ nghĩa một cách phiến diện, mỗi hình thái đều làm nổi
bật mặt chất này và lại che dấu mặt bản chất khác của sự vận động t bản công
nghiệp. Do đó, phải xem xét đồng thời cả ba hình thái tuần hoàn mới nhận đợc
đầy đủ sự vận động thực tế của t bản, mới hiểu đợc đầy đủ sự vận động thực tế
của t bản, mới hiểu biết đúng đắn bản chất của mối quan hệ giai cấp mà t bản
biểu hiện trong sự vận động của nó.
ii. cơ sở lý luận khoa học trong chu chuyển t bản
1. Thời gian chu chuyển và số vòng chu chuyển
Sự tuần hoàn của t bảnnn nói lên sự biến hoá hình thái của t bản các giai
đoạn lu thông và sản xuất. Nhng t bản không chỉ xuất hiện biến hoá hình thái
một lần rồi dừng hẳn " T bản là một sự vận động chứ không phải là một vật
đứng yên "(
2
). T bản nếu muốn tồn tại là t bản thì phải không ngừng đi vào lu
thông, tiếp tục thực hiện liên tục quá trình biến hoá hình thái, tức là tiếp tục sự
tuần hoàn liên tục không ngừng. Sự tuần hoàn của t bản đợc lắp đi lặp lại nhiều
lần và có định kỳ - đó là sự chu chuyển của t bản. Cac mác nói " Tuần hoàn của
t bản, khi đợc coi là một quá trình định kỳ, chứ không phải là một quá trình cô
lập, thì gọi là vòng chu chuyển của t bản (
3
)
a. Thời gian chu chuyển của t bản: Là khoảng thời gian kể từ khi nhà t bản
ứng t bản ra dới một hình thái nào đó cho đến khi thu về cũng dới hình thái ấy
có kèm theo giá trị thặng d. Chu chuyển của t bản chỉ là tuần hoàn xét trong
một quá trình định kỳ nên thời gian chu chuyển của t bản cũng là tổng số thời
2
C. Mac: T bản, quyển II, Tập I, nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, 1961 trang 137
3
Sách đã dẫn trang 203
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
gian mà t bản trải qua các giai đoạn lu thông và giai đoạn sản xuất trong quá
trình tuần hoàn, tức là bằng tổng số thời gian lu thông và thời gian sản xuất.
b. Thời gian sản xuất của t bản là thời gian t bản nằm trong lĩnh vực sản
xuất.Thời gian sản xuất bao gồm:
Thứ nhất: thời gian lao động, tức là thời gian mà ngời lao động sử dụng t
liệu lao động tác động vào đối tợng lao động để tạo ra sản phẩm. Đây là thời
gian duy nhất tạo ra giá trị và giá trị thặng d cho nhà t bản.
Thứ hai: Thời gian gián đoạn lao động, tức là thời gian để đối tợng lao động
hoặc bán thành phẩm chịu tác động của tự nhiên mà không cần lao động của
con ngời góp sức.
Thứ ba: Thời gian dự trữ sản xuất, tức là thời gian mà t bản sản xuất đã sẵn
sàng làm điều kiện cho quá trình sản xuất, nhng cha phải là yếu tố hình thành
sản phẩm, cũng cha phải là yếu tố hình thành giá trị. Bộ phận t bản này là t bản
ở hoá, những tình trạng ở hoà này là điều kiện để tiến hành không ngừng quá
trình sản xuất.
Thời gian gián đoạn lao động và thời gian dự trữ sản xuất là thời gian không
hề tạo ra giá trị thặng d. Do đó, rút ngắn các thời gian này, cũng giảm bớt sự
chênh lệch giữa thời gian sản xuất với thời gian lao động là vấn đề có ý nghĩa
rất quan trọng đối với các xí nghiệp t bản chủ nghĩa.
Thời gian sản xuất của t bản dài hay ngắn là do tác động của nhiều nhân tố,
trong đó chủ yếu là những nhân tố sau:
Thứ nhất: tính chất của ngành sản xuất, thời gian sản xuất sản phẩm trong
công nghiệp nặng nhiều hơn thời gian sản xuất trong ngành công nghiệp nhẹ.
Thứ hai: năng xuất lao động cao hay thấp.
Thứ ba: vật sản xuất chịu sự tác động của tự nhiên dài hay ngắn.
Thứ t: dự trữ sản xuất nhiều hay ít.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
c. Thời gian lu thông của t bản và những tác nhân ảnh hởng.
Đây là thời gian t bản t bản nằm trong lĩnh vực lu thông. Trong thời gian lu
thông t bản không làm chức năng t bản sản xuất, do đó không sản xuất ra hàng
hoá và cũng không sản xuất ra giá trị thặng d.
Thời gian lu thông dài hay ngắn khiến cho khối lợng một t bản nhất định
làm chức năng t bản sản xuất đợc tăng thêm, hay bị rút bớt, do đó mà năng suất
của t bản, tức là việc t bản đẻ ra giá trị thặng d lớn lên hay giảm sút.
Thời gian lu thông gồm có thời gian mua và thời gian bán, trong đó thời
gian bán là quan trọng và khó khăn hơn. Thời gian lu thông dài hay ngắn chủ
yếu là do ba nhân tố sau đây:
- Tình hình thị trờng tốt hay xấu
- Khoảng cách thị trờng xa hay gần
- Phơng tiện giao thông khó khăn hay thuận lợi.
Ngoài những nhân tố chính nh đã nêu trên thời gian lu thông của t bản còn
phụ thuộc những nhân tố chính khách quan và chủ quan khác nh điều kiện tự
nhiên, thiên tai, cách thức quản lý, nhân sự.
Do chịu ảnh hởng của hàng loạt nhân tố nên độ dài của thời gian sản xuất và
thời gian lu thông của t bản của các t bản không thể giống nhau. Do đó thời
gian chu chuyển của các t bản trong các ngành khác nhau và cả những t bản
trong một ngành cũng rất khác nhau. Thời gian chu chuyển của t bản dài ngắn
khác nhau nh vậy nên muốn tính toán và so sánh với nhau đợc thì phải có một
đơn vị đo lờng duy nhất. Đơn vị dó là năm. Do đó ta có công thức tính số vòng
chu chuyển của t bản nh sau:
Số lần chu chuyển =
2. T bản cố định và t bản lu động
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thời gian chu chuyển của t bản bao gồm toàn bộ thời gian chu chuyển của
các bộ phận t bản phản ứng ra để tiến hành sản xuất. Nhng phơng thức chu
chuyển của các bộ phận t bản không giống nhau do đó vòng chu chuyển của
chúng rất khác nhau. Căn cứ vào phơng thức chu chuyển khác nhau, ngời ta
phân chia các bộ phận t bản thành t bản cố định và t bản lu động.
a. T bản cố định.
Đây là bộ phận t bản tham gia vào quá trình sản xuất, nhng giá trị của nó thì
chuyển từng phần sang sản phẩm. Đợc xếp vào t bản cố định trớc hết là bộ phận
t bản tồn tại dới hình thái t liệu lao động (máy móc, thiết bị, nhà xởng ) đang
đợc sử dụng trong quá trình sản xuất. Hình thái giá trị sử dụng của bộ phận t
bản này luôn luôn đợc duy trì, tồn tại nh khi nó mới gia nhập vào quá trình lao
động. Chức năng t liệu lao động trong quá trình sản xuất giữ chúng lại đó, và do
đó bộ phận giá trị t bản ứng ra đợc cố định dới hình thái ấy. Bộ phận t bản này
lu thông không phải dới hình thái giá trị sử dụng của nó, chỉ có giá trị của nó lu
thông thơi và lu thông dần dần từng phần một theo nhịp độ mà giá trị đó đợc
chuyển vào sản phẩm. Phần giá trị cố định nh vậy không ngừng giảm cho đến
khi t liệu lao động trở thành vô dụng. T liệu lao động cùng bền bao nhiêu, càng
chậm hao mòn bao nhiêu thì giá trị t bản bất biến sẽ đợc cố định dới hình thái
sử dụng ấy trong một thời gian càng lâu bấy nhiêu.
Xếp vào t bản cố định còn có bộ phận t bản tồn tại dới hình thái t liệu sản
xuất mà xét về mặt chuyển gía trị, và do đó về phơng thức lu thông giá trị cũng
nh t liệu lao động nói trên.
b. T bản lu động
Là bộ phận t bản khi tham gia vào quá trình sản xuất thì chuyển toàn bộ giá
trị sang sản phẩm. Đó là bộ phận t bản bất biến dới hình thái nguyên liệu, vật
liệu phụ, nguyên liệu, vật liệu phụ, nhiên liệu Tiêu dùng trong quá trình lao
động. Bộ phân t bản khả biến, xét về mặt phơng thức chu chuyển cũng giống
nh bộ phận t bản bất biến lu động nói trên nên cũng đợc xếp vào t bản lu động.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
c. Vấn đề hao mòn của t bản cố định
Sự phân chia t bản thành bộ phận t bản cố định và bộ phận t bản mới có sự
phân chia này, và căn cứ của sự phân chia là phơng thức chu chuyển của t bản.
Trong quá trình sản xuất, t cố định bị hao mòn dần dần. Đó là sự hao mòn về
mặt giá trị sử dụng và giá trị. Những hao mòn đó đợc gọi là hao mòn hữu hình,
những hao mòn này là do sử dụng vào sản xuất, do sức phá hoại của thiên
nhiên gây ra.
Ngoài hao mòn hữu hình, t bản cố định còn bị hao mòn vô hình. Hao mòn
vô hình là sự hao mòn thuần tuý về mặt giá trị, trong khi giá trị sử dụng mới
hao mòn một phần hoặc còn nguyên vẹn. Hao mòn vô hình xảy ra do các
nguyên nhân sau:
Thứ nhất: Năng xuất lao động tăng lên, do đó làm giảm giá trị của những
chiếc máy cũ, tuy giá trị sử dụng của những chiếc máy này còn nguyên vẹn
hoặc mới hao mòn một phần.
Thứ hai: kỹ thuật cải tiến nếu ngời ta sản xuất đợc những máy móc tuy có
giá trị bằng giá trị của máy cũ (hoặc cao hơn chút ít), nhng có công suất vợt xa
công suất của máy cũ. Tình hình này làm cho những máy cũ tuy giá trị sử dụng
vẫn nguyên vẹn, song giá trị đã giảm sút đi nhiều.
Hao mòn hữu hình và hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình bình quân của
t bản cố định đều đợc tính chuyển giá trị vào sản phẩm, lu thông cùng sản phẩm
chuyển hoá thành tiền tệ để đổi mới t bản cố định khi đến kỳ tái tạo ra t bản đó
dới hình thái hiện vật. Đó là quỹ khấu hao cơ bản.
Để tránh những hao mòn bất thờng và bảo đảm phát huy hiệu quả cao, t bản
cố định đòi hỏi những chi phí bảo quản đặc biệt, việc bảo quản ấy đợc thực hiện
một phần ở bản thân quá trình lao động sử dụng nó, bảo tồn nó và chuyển giá trị
của nó vào sản phẩm. Việc bảo quản này là một cống hiến tự nhiên không mất
tiền của lao động sống. Nhng để bảo quản tốt, t bản cố định còn đòi hỏi phải
thực sự chi phí sức lao động nữa. Máy móc yêu cầu thỉng thoảng phải đợc lau

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét