Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Z
dvisp
=
oanthanhSoluongsph
dkidcuoiechgtrispdPhanchenhlCFiphat
&sinh
4.2. Phơng pháp tổng cộng chi phí:
Thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp mà việc sản xuất sản phẩm bao
gồm nhiều chi tiết hoặc bộ phận chi tiết tạo thành vì vậy giá thành sản phẩm
phải đợc xác định bằng cách tổng cộng giá thành của các chi tiết hoặc bộ phận
chi tiết ( VD:DN cơ khí, lắp ráp,may mặc, chế tạo máy.)
Z
dvisp
= Z
1
+Z
2
+Z
3
++Z
n
Trong đó : Z
n
:giá thành của chi tiết hoặc bộ phận chi tiết n.
4.3. Phơng pháp hệ số:
Thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản
xuất cùng sử dụng một loại NVL,một số lợng lao động nhng sản xuất ra các
loại sản phẩm khác nhau mà chi phí cho từng loại không tách riêng ra đợc.
Theo phơng pháp này ngời ta phải qui các sản phẩm khác nhau về một loại
sản phẩm qui đổi (SP gốc)để từ đó tính giá thành sản phẩm gốc rồi từ giá thành
sản phẩm gốc tính giá thành từng loại.
Z
oaidvisptungl
=Z
dvispgoc
* hệ số qui đổi
Trong đó :
Z
dvispgoc
=
)(kecaquidoispgoc
Z
cacloaisp
spgoc
=
=
n
i
oaiisoluongspl
1
* hệ số qui đổi loại I
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
4.4 Phơng pháp tỉ lệ:
Thờng đợc áp dụng cho các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản
xuất tạo ra các sản phẩm có phẩm cấp khác nhau mà chi phí cho từng loại
không tách riêng ra đợc .
Z
ungloaispdvithuctet
=Z
tungloaispdmdvikh )(
* tỷ lệ giá thành
Trong đó
Tỷ lệ giá thành =
tungloaispdmkh
oaispthuctecacl
Z
Z
)(
4.5. Phơng pháp loại trừ sản phẩm phụ:
Thờng đợc áp dụng ở các doanh nghiệp mà trong cùng quá trình sản xuất bên
cạnh các sản phẩm chính thu đợc ngời ta còn thu đợc các sp phụ bán ra ngoài.
Vì vậy trong giá thành của sp chính phải đợc loại trừ giá trị của sản phẩm phụ
thu đợc.
spchinh
Z
= gtrị spdd đkì +
sinhCFiphat
- gtrị spdd ckì - gtrị sp phụ
4.6.Phơng pháp liên hợp:
Đợc áp dụng đối với các DN do đặc điểm của quá trình sản xuất kinh doanh,
do tính chất sp phải kết hợp 2 trong nhiều phơng pháp trên để tính giá thành.
Ngoài ra còn một số phơng pháp tính giá thành đợc áp dụng trong một số
loại hình DN chủ yếu nh : Đối với các DN sản xuất giản đơn tính giá thành chủ
yếu là phơng pháp giản đơn hoặc có thể kết hợp phơng pháp giản đơn với ph-
ơng pháp tỉ lệ hoặc hệ số. Đối với các DN sản xuất theo đơn đặt hàng tuỳ thuộc
vào tính chất sp của đơn đặt hàng mà phơng pháp tính giá thành có thể là trực
tiếp, tổng cộng chi phí kết hợp với tỉ lệ và hệ số.Với các DN áp dụng hệ thống
định mức thì giá thành đợc xác định trên cơ sở giá thành định mức điều chỉnh
với chênh lệch( nếu có).Với các DN sản xuất kiểu phức tạp chế biến liên tục th-
ờng đợc áp dụng theo phơng pháp liên hợp tuy nhiên tuỳ theo ý nghĩa của BTP
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
và tuỳ thuộc vào DN có tiêu thụ BTP ra ngoài hay không mà việc tính giá thành
có thể theo 2 phơng án:
* phơng án phân bớc có tính giá thành của bán thành phẩm.
* phơng án phân bớc không tính giá thành của bán thành phẩm.
5. ý nghĩa của việc giảm giá thành sản phẩm.
Có thể nói, giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh và đo
lờng hiệu quả kinh doanh. Đồng thời, chỉ tiêu giá thành còn giữ chức năng
thông tin và kiểm tra về chi phí, giúp cho ngời quản lý có cơ sở để đề ra quyết
định đúng đắn, kịp thời.Vì vậy, việc giảm giá thành và tiết kiệm chi phí có ý
nghĩa rất quan trọng đối với ngời quản lý. Nó là mục tiêu chiến lợc của mọi
DN, trên cơ sở đó tăng lợi nhuận, tăng doanh thu, giảm giá bán để tăng sức
cạnh tranh cho hàng hoá trên thị trờng.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Phần II: Khảo sát tình hình thực hiện việc tính
giá thành sản phẩm ống nhựa PEHD tại công
ty nhựa TNTP_ Hải Phòng .
I. Một số vấn đề chung của công ty.
I.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Hải Phòng (Tiền thân là nhà máy
Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Hải Phòng) thuộc bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ
Công nghiệp) đợc thành lập ngày 19/5/1960 .Nhà máy xây dựng trên cơ sở một
phần vốn góp của phong trào làm kế hoạch do TW Đoàn Thanh Niên Cộng Sản
Hồ Chí Minh phát động. Nhà máy do Trung quốc giúp đỡ xây dựng về thiết bị
và kỹ thuật công nghệ.
Nhà máy gồm hai cơ sở sản xuất:
Cơ sở khu A: tại số 8 Hoàng Diệu Hải Phòng.
Cơ sở khu B: tại số 2 An Đà - Hải Phòng (là nơi vừa sản xuất cũng là nơi
đặt văn phòng nhà máy).
Khi thành lập nhà máy gồm các phân xởng: Phân xởng sản xuất đồ chơi,
phân xởng sản xuất sản phẩm nhựa đục, nhựa trong.Sản phẩm của nhà máy
gồm: bóng bàn, đồ chơi, khuy cài, đồ nhựa dân dụng
Giai đoạn từ năm 1965 đến 1975:
Do ảnh hởng của chiến tranh phá hoại miền Bắc, nhà máy phải di chuyển một
số bộ phận sản xuất đi sơ tán trong đó có cơ sở phân tán về Hng Yên Hải H-
ng. Năm 1975 phân xởng nhựa của nhà máy tại Hng Yên thành lập nhà máy
nhựa Hng Yên là đơn vị độc lập thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ.
Giai đoạn từ năm 1976 đến 1990:
Từ năm 1976 1978 nhà máy không ngừng phát triển, năng lực sản xuất
tăng, các chỉ tiêu năm sau cao hơn năm trớc từ 20% - 30%, nhà máy liên tục
mở rộng sản xuất đa dạng hoá sản phẩm.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Từ năm 1979 1980 do ảnh hởng của chiến tranh biên giới phía Bắc, nguồn
nguyên liệu và phụ tùng thay thế của nhà máy bị ảnh hởng nghiêm trọng, sản
xuất bị đình trệ. Đứng trớc tình hình đó từ năm 1981 1989 nhà máy vẫn duy
trì sản xuất đồng thời chuyển một bộ phận sang gia công hàng xuất khẩu, sản
xuất lốp xe đạp và màng mỏng PE.
Giai đoạn từ năm 1990 đến nay:
Từ năm 1990 đến nay nhà máy đã đầu t sản xuất sản phẩm mới và xác
định mặt hàng ống nhựa cứng PVC là mặt hàng đang có nhu cầu lớn trên thị tr-
ờng. Nhà máy đã đầu t thiết bị sản xuất ống nhựa cứng tại hai cơ sở An Đà và
Hoàng Diệu và đã sản xuất thành công.
Năm 1991 nhà máy đã tách phân xởng sản xuất ở Hoàng Diệu thành Nhà
máy nhựa Bạch Đằng trực thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công
nghiệp ).
Ngày 14/11/1992 Nhà máy Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Hải Phòng Đ-
ợc Bộ Công Nghiệp nhẹ quyết định đổi tên là Công ty nhựa Thiếu Niên Tiền
Phong.
I.2. Đặc điểm hoạt động và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh .
Tên Công Ty : Công Ty Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong Hải Phòng.
Tên giao dịch : TIFOPLAST.
Trụ sở giao dịch :Số 2 An Đà - Hải Phòng.
Tài khoản : Tiền Việt Nam 710A 0003 Ngân hàng Công thơng Ngô
Quyền.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty :
- Sản xuất và kinh doanh các mặt hàng nhựa gia dụng, các loại vật liệu, máy
móc ngành nhựa phục vụ sản xuất.
- Tổ chức nhận thầu khoán công trình sản xuất các sản phẩm ngành nhựa theo
chỉ tiêu và kế hoạch Nhà nớc.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Nhập khẩu các sản phẩm ngành nhựa phục vụ sản xuất của Công ty.
- Sản xuất và cung cấp các sản phẩm ngành nhựa theo chỉ tiêu kế hoạch của
Nhà nớc.
- Nghiên cứu, thiết kế sản phẩm, máy móc ngành nhựa cho công ty.
- Tổ chức các loại hình kinh doanh nhà trẻ mẫu giáo đối với con em cán bộ
công nhân viên trong công ty.
- Kinh doanh các ngành nghề khác nhau trong phạm vi tổng công ty nhựa Việt
Nam giao và pháp luật cho phép.
Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm và dịch vụ :
Công ty nhựa Tiền Phong là một doanh nghiệp chuyên sản xuất các đồ
gia dụng và kỹ thuật bằng nhựa u.PVC, PE, PA, PS Hiện nay Công ty là
Doanh nghiệp lớn nhất phía Bắc sản xuất các mặt hàng nhựa :
+ ống và phụ tùng u.PVC( các loại ống từ
50015
ữ
mm)
+ ống và phụ tùng PEHD( các loại ống từ
50015
ữ
mm)
+ Các loại máng luồn dây điện.
+ Có một số sản phẩm mới ống PPR hoặc ABS (chủ yếu là PPR có từ
mm4020
ữ
) dùng để dẫn nớc nóng.
+ Các sản phẩm nhựa kỹ thuật.
* Đặc điểm của sản phẩm :
- Sản phẩm cồng kềnh.
- Sản phẩm không phong phú về mẫu mã.
- Độ bền của sản phẩm chịu sự ảnh hởng lớn của môi trờng.
- Sản phẩm mang tính đa dụng.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Sản phẩm có thể sản xuất hàng loạt hoặc đơn chiếc( thờng sản xuất hàng
loạt).
* Máy móc thiết bị sản xuất :
Đa phần nhập ngoại và giá thành của các loại máy móc đó rất đắt, trong
nớc chỉ có thể chế tạo đợc những chi tiết của dàn máy lớn hoặc cả dây chuyền
nhỏ.
Trong doanh nghiệp nhập phần lớn máy của hãng KraussMafei của
CHLB Đức(máy ép đùn) dùng để chế tạo ra các loại ống. Đặc biệt những phụ
tùng thay thế cho dàn máy(những chi tiết tinh mang tính kĩ thuật cao: vít xoắn,
xi lanh, ) khi bị gãy hỏng không thể chế tạo hoặc khôi phục mà phải nhập
nguyên hãng. Ngoài ra doanh nghiệp còn nhập máy của Hàn Quốc (máy ép
phun) dùng để chế tạo ra những phụ tùng đi kèm với các loại ống.
* Nguyên vật liệu :
- Công ty hiện đang sản xuất nguyên liệu nhập ngoại 100% của Singapo,
Nhật bản, Nam Triều Tiên, Đài Loan, Thái Lan chủ yếu gồm:
+ Các loại hạt u.PVC, PEHD để sản xuất ống, phụ tùng, máng luồn dây
điện.
+ Các loại u.PVC để trộn thành bột u.PVC compound sản xuất ống phụ
tùng và các sản phẩm kĩ thuật.
+ Các hoá chất khác, phụ gia dùng để trộn bột u.PVC compound
- Nguyên liệu phụ thuộc rất nhiều vào quá trình hoá dầu do đó sự thay đổi
giá dầu ảnh hởng lớn đến giá nguyên liệu.
- Nguyên vật liệu nhập khẩu bằng ngoại tệ do đó giá nguyên liệu cũng chịu
ảnh hởng lớn của tỉ giá hối đoái.
I.3. Đặc điểm qui trình của công nghệ sản xuất sản phẩm.
Sản phẩm đợc sản xuất trên 4 phân xởng sản xuất gồm có :
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Sản phẩm chính : ống nhựa cứng dân dụng PVC, ống nhựa phục vụ công
nghiệp PEHD (sản xuất tại phân xởng 1 và 2).
- Các sản phẩm khác :
+ Các phụ tùng hàn : đợc sản xuất qua giai đoạn hàn, gắn theo đúng quy
cách, công dụng của nó nh phễu, máng, van nớc do phân xởng 4 sản xuất
+ Các phụ tùng ép phun do phân xởng 3 sản xuất.
+ Keo dán PVC do phân xởng 4 sản xuất.
Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất ống nhựa cứng PVC, PEHD, máng
nhựa
Đạt đạt
không đạt
không đạt
với tỉ lệ cho phép
Ghi chú :
+ Vacum : Giàn làm lạnh trên không có tác dụng định hình sản phẩm sau khi
ra đầu hình ra.
+ Bộ phận in sp gồm có in tên công ty, địa chỉ công ty, tiêu chuẩn sản xuất
ống, kích cỡ ống, phẩm cấp (class), ngày sx, máy sx, ca sx.
12
Nguyên
liệu
Xy lanh
( nhựa hoá)
đầu
hình
vacum In sp,
ca cắt sp
Dàn
nong
KCS
( phân xởng)
Kho TP của
phân xởng
KCS công
ty
Kho TP
công ty
Xử lý
phế phẩm
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
I.4. Tổ chức nhân sự trong công ty :
Stt Đơn vị Số ngời Kỹ s Trung
cấp
Ghi chú
1 Phòng kế toán tài chính 9 4 5
2 Phòng tổ chức lao động 30 3 3 Bảo vệ
24
3 Bộ phận I 23 3 20 CN
4 Bộ phận II- KKD 23 5 12 6 CN
5 Phòng kỹ thuật sản xuất 12 12
6 Phòng KCS 9 4 5
7 Phòng hành chính quản trị 61 3 4 54 CN
Công ty gồm 4 phân xởng sản xuất và một phân xởng cơ điện.
- Phân xởng 1 chuyên sản xuất các loại ống u.PVC và PEHD từ
mm50048
ữ
. Số ngời lao động là 200 ngời.
- Phân xởng 2 chuyên sản xuất các loại ống u.PVC và PEHD từ
mm4221
ữ
.
Tổng số ngời là 126 trong đó trong đó có 97 lao động trực tiếp.
- Phân xởng 3 chuyên sản xuất các phụ tùng ép phun với tổng số ngời là 62
trong đó có 45 lao động trực tiếp.
- Phân xởng 4 chuyên sản xuất, chế tạo các loại phụ tùng nong hàn, keo dán
ống u.PVC
mm50048
ữ
. Số ngời là 68 trong đó có 53 lao động trực tiếp.
- Phân xởng cơ điện phục vụ sản xuất chế tạo, thay thế sửa chữa khuân mẫu và
một số chi tiết, phụ tùng máy móc với tổng số ngời là 78 trong đó có 67 lao
động trực tiếp.
Theo cơ cấu lao động nh trên, ta thấy công nhân lao động trực tiếp là 670
ngời trong tổng số 930 ngời trong công ty chiếm 72% lực lợng cán bộ, cán bộ
quản lí cán bộ gián tiếp chiếm 28% lực lợng cán bộ.Trong công ty không có
trình độ trên Đại học( cao học), có trình độ Đại học chiếm 4,5% tỉ lệ này thấp
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
so với một công ty có tầm cỡ nh vậy. Nhng trong tơng lai số cán bộ này sẽ tăng
lên và công ty còn tạo điều kiện cho một số cán bộ nhân viên bằng các hình
thức nh học chuyên tu hay đào tạo tại chức Ngoài ra có 275 ngời có trình độ
trung cấp và thợ bậc cao, 176 ngời có trình độ thợ bậc 3, bậc 4.Số cán bộ công
nhân viên trực tiếp ít vì công ty nhập máy móc thiết bị hiện đại bằng dây
chuyền sản xuất hiện đại nên số công nhân ít đi.
I.5. Đặc điểm thị trờng tiêu thụ:
- Thị trờng tiêu thụ của công ty hiện nay là các tỉnh phía Bắc, tập trung nhất là
các thị trờng Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định.
- Ngoài ra sản phẩm của công ty bắt đầu thâm nhập vào các tỉnh phía Nam, khu
chế xuất, liên doanh nớc ngoài và công ty đang có chiến lợc mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ ra 5 nớc: Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Campuchia, Malaysia.
I.6. Khách hàng chính:
Trong nớc :
- Toàn bộ nhân dân các tỉnh phía Bắc( chủ yếu dùng cho cấp thoát nớc dân
dụng).
- Các khu chế xuất, khu công nghiệp nh khu công nghiệp Nomura, Sài Đồng.
- Các doanh nghiệp thuộc Tổng cục Bu điện (ống bảo vệ cáp quang, cáp bu
điện).
- Các doanh nghiệp thuộc ngành hoá chất, khai mỏ, thuỷ sản, trồng cây công
nghiệp.
- Chơng trình cấp nớc Unicef và các đội khoan giếng nớc sạch nông thôn và
công nghiệp.
I.7. Môi trờng cạnh tranh :
Hiện nay Công ty đang bị sự cạnh tranh rất lớn của các doanh nghiệp
khác cũng sản xuất các sản phẩm cùng loại.Sự cạnh tranh này không có yếu tố
nớc ngoài vì đặc điểm của sản phẩm ống nhựa không cho phép vận chuyển xa
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét