Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Khi phân tích cần hiểu rõ ranh giới giữa chỉ tiêu số lượng và chỉ tiêu chất lượng.
Chỉ tiêu số lượng phản ánh lên qui mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như doanh thu, lao
động, vốn, diện tích Ngược lại, chỉ tiêu chất lượng phản ảnh lên hiệu suất kinh doanh hoặc
hiệu suất sử dụng các yếu tố kinh doanh như: giá thành, tỷ suất chi phí, doanh lợi, năng suất
lao động
Phân tích kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả kinh doanh thông qua
các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh
biểu hiện trên các chỉ tiêu đó. Các nhân tố ảnh hưởng có thể là nhân tố chủ quan hoặc khách
quan.
2.1.1.3 Vai trò của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình
hoạt động của doanh nghiệp. Đó là một trong những công cụ quản lý kinh tế có hiệu quả mà
các doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay. Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân tích
hiệu quả hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tính tích cực của nó vì các doanh nghiệp
hoạt động trong sự đùm bọc, che chở của Nhà Nước. Từ khâu mua nguyên liệu, sản xuất, xác
định giá cả đến việc lựa chọn địa điểm tiêu thụ sản phẩm đều được Nhà Nước lo. Nếu hoạt
động kinh doanh thua lỗ thì Nhà Nước sẽ gánh hết, còn doanh nghiệp không phải chịu trách
nhiệm mà vẫn ung dung tồn tại.
Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam đã được chuyển hướng sang cơ chế thị trường, vấn đề
đặt ra hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế, có hiệu quả kinh tế mới có thể
đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các đơn vị khác. Để làm được điều đó, doanh
nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ, chính xác mọi diễn biến trong hoạt động
của mình: những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung
quanh và tìm những biện pháp không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu
kinh tế như thế nào, những mục tiêu đặt ra thực hiện đến đâu, rút ra những tồn tại, tìm ra
nguyên nhân khách quan, chủ quan và đề ra biện pháp khắc phục để tận dụng một cách triệt để
thế mạnh của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh gắn liền với quá trình hoạt động của doanh nghiệp và
có tác dụng giúp doanh nghiệp chỉ đạo mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh. Thông qua
phân tích từng mặt hoạt động của doanh nghiệp như công tác chỉ đạo sản xuất, công tác tổ
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 5 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
chức lao động tiền lương, công tác mua bán, công tác quản lý, công tác tài chính giúp doanh
nghiệp điều hành từng mặt hoạt động cụ thể với sự tham gia cụ thể của từng phòng ban chức
năng, từng bộ phận đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp.
2.1.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Giúp doanh nghiệp tự đánh giá mình về thế mạnh, thế yếu để củng cố phát huy hay
khắc phục, cải tiến quản lý.
- Phát huy mọi tiềm năng thị trường, khai thác tối đa các nguồn lực của doanh nghiệp
nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong kinh doanh.
- Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro bất định trong
kinh doanh.
2.1.1.5 Nhiệm vụ của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Đánh giá giữa kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kỳ
trước, các doanh nghiệp tiêu thụ cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số
thị trường.
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến tình hình thực hiện
kế hoạch.
- Phân tích hiệu quả phương án đầu tư hiện tại và các dự án đầu tư dài hạn.
- Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả phân tích.
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt động của
doanh nghiệp.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất biện pháp quản trị các báo
cáo được thể hiện thành lời văn, biểu bảng và bằng các loại đồ thị hình tượng thuyết phục.
2.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
2.1.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ sinh lời của một đồng doanh thu, nó được tính bằng quan
hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế với doanh thu.
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 6 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản
phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ.
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau một kỳ kinh doanh đem lại
hiệu quả như thế nào.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =
Vốn kinh doanh bình quân
Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ
Vốn kinh doanh bình quân =
2
Sức sản xuất của 1 đồng vốn
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của một đồng vốn bỏ ra như thế nào.
Doanh thu
Sức sản xuất của 1 đồng vốn =
Vốn kinh doanh bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của vốn tự có, hay chính xác hơn là đo lường mức sinh
lời đầu tư của vốn chủ sở hữu, được xác định bằng quan hệ so sánh giữa lợi nhuận sau thuế và
vốn chủ sở hữu.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 7 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng
thu nhận được từ lợi nhuận so với vốn họ bỏ ra để đầu tư.
2.1.2.2 Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn
Vòng quay toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản, tiền vốn hiện có của doanh
nghiệp, nghĩa là trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay bao nhiêu lần.
Doanh thu
Vòng quay toàn bộ tài sản =
Tổng tài sản bình quân
Tài sản đầu kỳ+ Tài sản cuối kỳ
Tổng tài sản bình quân=
2
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của
các tài sản được đầu tư.
Lợi tức sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản =
Tổng tài sản
2.1.2.3 Hiệu quả sử dụng chi phí
Hiệu suất sử dụng chi phí
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu
Hiệu suất sử dụng chi phí =
Tổng chi phí
Doanh lợi trên chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng chi phí bỏ ra để thực hiện quá trình luân chuyển
hàng hóa thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận sau thuế
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 8 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Doanh lợi trên chi phí =
Tổng chi phí
2.1.3 Hệ thống các tỷ số tài chính
2.1.3.1 Khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán hiện thời
Tỷ lệ thanh toán hiện hành thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các
khoản nợ ngắn hạn.
Tài sản lưu động
Tỷ số thanh toán hiện thời =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến
hạn. Nó chỉ ra phạm vi, qui mô mà các yêu cầu của chủ nợ được trang trải bằng những tài sản
lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ. Nguyên tắc cơ
bản cho rằng tỉ số này là 2:1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn
hạn, tình hình tài chính là bình thường. Tuy nhiên tỷ số này còn tùy thuộc vào loại hình kinh
doanh và chu kỳ hoạt động của từng đơn vị. Một tỷ số thanh toán hiện thời quá thấp sẽ trở
thành nguyên nhân lo âu bởi vì các vấn đề rắc rối về dòng tiền mặt chắc chắn sẽ xuất hiện. Một
tỷ số thanh toán hiện thời quá cao có thể nói rằng doanh nghiệp không quản lý được các tài sản
lưu động của mình.
Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số này thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền mặt và các khoản tương đương tiền
với các khoản nợ ngắn hạn. Được coi là tương đương tiền là những tài sản quay vòng nhanh,
có thể chuyển đổi thành tiền mặt như: đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu.
Tài sản lưu động – Hàng tồn kho
Tỷ số thanh toán nhanh
=
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán nhanh là một tiêu chuẩn khắt khe hơn về khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn so với tỷ số thanh toán hiện thời. Nguyên tắc cơ bản đưa ra tỷ số thanh toán
nhanh là 1:1.
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 9 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
2.1.3.2 Phân tích tình hình công nợ
Vòng luân chuyển các khoản phải thu
Vòng luân chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phải thu
thành tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán
hàng và số dư bình quân các khoản phải thu.
Doanh thu
Số vòng quay các khoản phải thu =
Số dư bình quân các khoản phải thu
Kỳ thu tiền bình quân
Phản ánh thời gian của một vòng luân chuyển các khoản phải thu, nghĩa là để thu được
các khoản phải thu cần một khoảng thời gian là bao lâu.
Các khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu bình quân một ngày
Mà
Doanh thu hàng năm
Doanh thu bình quân một ngày =
365
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trong khâu thanh
toán. Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết
luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các chính sách của doanh nghiệp áp dụng như: doanh
nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường
2.1.3.3 Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ
Tỷ lệ tự tài trợ
Thể hiện mối quan hệ so sánh giữa nguồn vốn chủ sở hữu với tổng vốn đơn vị đang sử
dụng
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 10 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ tự tài trợ =
Tổng số nguồn vốn
Tỷ lệ này cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ tự tài trợ
càng cao (thì tỷ lệ nợ càng thấp), cho thấy mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp càng
cao, ít bị ràng buộc bởi các chủ nợ, hầu hết mọi tài sản của đơn vị được đầu tư bằng vốn chủ
sở hữu.
Tỷ lệ nợ
So sánh giữa nợ phải trả với nguồn vốn đơn vị đang sử dụng.
Nợ phải trả
Tỷ lệ nợ =
Tổng số nguồn vốn
Các chủ nợ thường thích một tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp, món nợ càng được
đảm bảo trong trường hợp doanh nghiệp bị phá sản. Ngược lại các chủ sở hữu doanh nghiệp
thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận nhanh vì việc tăng thêm vốn
tự có sẽ làm giảm quyền điều khiển hay kiểm soát của doanh nghiệp.
Nếu tỷ số nợ quá cao, sẽ có nguy cơ khuyến khích sự vô trách nhiệm của chủ sở hữu
doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp thể nhân, họ có thể đưa ra những quyết định liều lĩnh,
có nhiều rủi ro như đầu cơ, kinh doanh trái phép để có thể sinh lợi thật lớn. Nếu có thất bại họ
sẽ mất mát rất ít vì sự góp phần của họ quá nhỏ.
2.1.4 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.4.1 Khái niệm doanh thu và phân tích doanh doanh thu
Doanh thu là gì?
Doanh thu là số tiền mà doanh nghiệp thu được ở từng thời điểm nhất định của kỳ kinh
doanh hay ở cuối kỳ kinh doanh do hoạt động kinh doanh đem lại, tùy vào tính chất của từng
loại doanh nghiệp mà sản phẩm hàng hóa có thể do sản xuất kinh doanh tạo ra hoặc mua của
doanh nghiệp khác. Kết quả tiêu thụ sản phẩm thể hiện kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua chỉ tiêu doanh thu.
Doanh thu của doanh nghiệp được tạo ra từ các bộ phận:
- Doanh thu hoạt động kinh doanh
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 11 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
- Doanh thu khác
Phân tích doanh thu
Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản lý luôn
quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động doanh thu sẽ giúp họ
có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp.
Khi phân tích doanh thu có thể xem xét ở nhiều gốc độ khác nhau: doanh thu theo từng
nhóm mặt hàng, mặt hàng chủ yếu, doanh thu theo các đơn vị, bộ phận trực thuộc, doanh thu
theo thị trường…
Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Công thức tổng quát: Ipq = Ip * Iq
Trong đó:
Ipq: doanh số
Ip: Chỉ số giá bán
Iq: Chỉ số sản lượng bán
Đối tượng phân tích
1 0
Ipq Ipq Ipq∆ = −
Với: Ipq
1
là doanh số năm phân tích
Ipq
0
là doanh số năm trước
Có hai nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến doanh thu:
Nhân tố chỉ số lượng tiêu thụ: Iq
1 0 0
( )
i i i
Iq Iq Iq Ip∆ = −
∑
Nhân tố chỉ số giá: Ip
1 0 1
( )
i i i
Ip Ip Ip Iq∆ = −
∑
Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Ipq Ip Iq∆ = ∆ + ∆
2.1.4.2 Khái niệm chi phí và tình hình thực hiện chi phí
Chi phí là gì?
Chi phí là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn liền với sản xuất và lưu thông hàng hóa.
Đó là những hao phí được biểu hiện bằng tiền trong quá trình hoạt động kinh doanh. Chi phí
của doanh nghiệp là tất cả những chi phí phát sinh gắn liền với doanh nghiệp trong quá trình
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 12 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
hình thành, tồn tại và hoạt động từ các hoạt động từ khâu mua nguyên liệu tạo ra sản phẩm
đến khi tiêu thụ nó. Việc nhận định và tính toán từng loại chi phí là cơ sở để các nhà quản lí
đưa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh.
Do đó việc phân tích chi phí sản xuất kinh doanh là một bộ phận không thể thiếu được
trong phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, chi phí này ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận
của doanh nghiệp. Qua phân tích chi phí sản xuất kinh doanh có thể đánh giá được mức chi phí
tồn tại trong đơn vị, khai thác tìm kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thật vậy, kết quả cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanh là lợi nhuận, muốn đạt
lợi nhuận cao thì một trong những biện pháp chủ yếu là giảm chi phí sản xuất kinh doanh. Vì
vậy doanh nghiệp cần có sự quản lí chặt chẽ chi phí, tiết kiệm chi phí, tránh những khoản chi
phí không cần thiết tạo điều kiện để giảm giá thành sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh cho
doanh nghiệp. Đây chính là chỉ tiêu chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp tìm ra những
nhân tố ảnh hưởng đến chi phí để từ đó đề ra biện pháp giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
Phân tích biến động chi phí gián tiếp
Hoạt động của doanh nghiệp gắn liền với nhiều khoản mục chi phí gián tiếp nhưng do
hạn chế về số liệu được cung cấp nên bài viết chỉ phân tích 2 khoản mục chi phí: Chi phí tiền
lương và chi phí khấu hao tài sản cố định.
Chi phí tiền lương
Quỹ tiền lương = Số lao động bình quân * tiền lương bình quân
Doanh thu
Năng suất lao động =
Số lao động bình quân
Năng suất lao động phản ánh một lao động bình quân một năm làm ra được bao nhiêu
đồng doanh thu, năng suất lao động càng cao thì càng tốt.
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Lợi nhuận
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 13 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Thể hiện một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, tỷ lệ này càng lớn
thì càng tốt thể hiện tài sản cố định được khai thác hết công suất.
2.1.3.3 Khái niệm lợi nhuận và phân tích tình hình lợi nhuận
Lợi nhuận là gì?
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, hiểu một cách đơn giản là
một khoản tiền dôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể
hiểu là phần dôi ra của một hoạt động sau khi đã trừ đi mọi chi phí dùng cho hoạt động đó.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng, tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác, nhằm đánh giá hiệu quả của
các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố sản
xuất vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp tạo ra từ các bộ phận:
- Lợi nhuận tạo ra từ hoạt động kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động khác
Phân tích lợi nhuận
Phân tích lợi nhuận là đánh giá tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp, phân tích những
nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của lợi
nhuận. Do đó, làm thế nào để nâng cao hiệu quả lợi nhuận đó là mong muốn của mọi doanh
nghiệp, để từ đó có biện pháp khai thác khả năng tiềm tàng và nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
Trong cơ chế thị trường phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến
chỉ tiêu lợi nhuận là cơ sở để đưa ra các quyết định nhanh chóng và chính xác cho việc sản
xuất kinh doanh, để thích ứng với thị trường.
Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận như: Khối lượng tiêu thụ, cơ cấu hàng bán, giá
bán, chi phí, tỷ giá hối đoái, thuế
2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
GVHD: ThS Huỳnh Việt Khải 14 SVTH: Huỳnh Châu Yến
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét