Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

" Nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh NHCT Hai Bà Trưng

Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối với ngời mua (nhà nhập khẩu)
+ Thanh toán theo phơng thức này với điều kiện,thời hạn giao hàng, chất lợng
đợc quy định chặt chẽ. Ngời mua có thể nhận hàng hoá đúng theo yêu cầu của mình
đề ra trong th tín dụng. Đặc điểm này chỉ có ở phơng thức thanh toán tín dụng chứng
từ.
+ Ngoài ra, nhà nhập khẩu còn tận dụng đợc một khoản tín dụng của ngân
hàng. Điều này rất cần thiết trong kinh doanh quốc tế để tránh tình trạng ứ đọng vốn.
- Đối với ngời bán (nhà xuất khẩu)
Trong phơng thức này, ngời bán chắc chắn sẽ thu đợc tiền hàng vì bản thân
L/C là cam kết của ngân hàng chắc chắn sẽ trả tiền cho họ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
của mình. Nếu là L/C xác nhận thì càng đợc đảm bảo hơn. Ngoài ra, nhà xuất khẩu
còn tránh đợc rủi ro do sự quản lý ngoại hối của nhà nhập khẩu vì khi làm đơn mở
L/C ngời nhập khẩu phải có giấy phép chuyển ngoại tệ của cơ quan quản lý ngoại
hối.
- Đối với ngân hàng tiến hành nghiệp vụ này giúp cho ngân hàng thu đợc
khoản lợi ích nh phí mở L/C ngoài ra ngân hàng còn huy động thêm một khoản tiền
gửi (tiền ký quỹ L/C) phục vụ cho hoạt động kinh doanh khác của mình.
Phơng thức tín dụng chứng từ là phơng thức thanh toán phổ biến nhất hiện
nay, là phơng thức thanh toán đợc sử dụng trong hầu hết các hợp đồng mua bán th-
ơng mại quốc tế bởi các đặc tính thuận lợi và tính hiệu quả của nó mang lại Việc
vận dụng tốt phơng thức thanh toán này ở Việt Nam sẽ có tác động rất tốt đến nền
kinh tế quốc dân. Bởi hiệu quả kinh tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu một
phần lớn nhờ vào chất lợng của khâu thanh toán.
1.2> Nội dung của phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.1 Các bên tham gia và quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng
chứng từ
1.2.1.1 Các bên tham gia:
5
Chuyên đề tốt nghiệp
- Ngời yêu cầu mở th tín dụng (The applicant for the credit): là ngời mua, ngời
nhập khẩu, hoặc ngời đợc uỷ thác nhập khẩu, là ngời có đầy đủ các điều kiện để mở
L/C.
- Ngời hởng lợi th tín dụng (The benificiary): là ngời bán, ngời xuất khẩu hay
bất cứ ngời nào khác mà hởng lợi chỉ định.
- Ngân hàng mở th tín dụng hay ngân hàng phát hành L/C (The issuing bank):
là ngân hàng đại diện cho ngời nhập khẩu, nó cấp tín dụng cho ngời nhập khẩu.
- Ngân hàng thông báo th tín dụng (The advising bank): là ngân hàng phát
hành th tín dụng yêu cầu thông báo cho ngời hởng lợi các điều khoản của th tín dụng
(Thông thờng ngân hàng này là ngân hàng của nớc ngời xuất khẩu, ngời hởng lợi).
Thông thờng trong quan hệ tín dụng chứng từ chỉ có bốn bên tham gia là ngời
xuất khẩu, ngời nhập khẩu, ngân hàng đại diện cho ngời xuất khẩu, ngân hàng của
ngời xuất khẩu Nhng ngoài ra có thể có các ngân hàng khác tham gia trong phơng
thức thanh toán nh:
- Ngân hàng xác nhận (The Confirming bank): Là Ngân hàng xác nhận trách
nhiệm của mình sẽ cùng Ngân hàng mở L/C đảm bảo việc trả tiền cho ngời xuất
khẩu trong trờng hợp Ngân hàng mở L/C không đủ khả năng thanh toán. Ngân hàng
xác nhận có thể là Ngân hàng thông báo L/C hay một Ngân hàng khác do ngời xuất
khẩu yêu cầu. Thờng là một ngân hàng có uy tín trên thị trờng quốc tế.
- Ngân hàng thanh toán (The Paying bank): Có thể là Ngân hàng mở L/C hoặc
có thể là một ngân hàng khác đợc Ngân hàng mở L/C chỉ định thay mình thanh toán
tiền cho ngời xuất khẩu hay chiết khấu hối phiếu. Ngân hàng làm nhiệm vụ chiết
khấu hối phiếu thì gọi là Ngân hàng chiết khấu (Negotiating bank). Nếu địa điểm trả
tiền quy định tại nớc ngời xuất khẩu thì ngân hàng trả tiền thờng là ngân hàng thông
báo L/C và trách nhiệm của ngân hàng thanh toán cũng giống nh ngân hàng mở L/C
khi nhận bộ L/C thanh toán của ngời xuất khẩu gửi đến.
1.2.1.2 Quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ
6
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ1: Quy trình thanh toán theo phơng thức tín dụng chứng từ
Bớc 1: Ngời nhập khẩu làm đơn xin mở th tín dụng gửi đến ngân hàng phục vụ
mình yêu cầu mở một bức th tín dụng để cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu.
Bớc 2: Căn cứ vào yêu cầu và nội dung của đơn xin mở L/C, ngân hàng sẽ lập
ra một L/C và thông qua ngân hàng đại lý của mình để thông báo và gửi th tín dụng
đến cho ngời xuất khẩu.
Bớc 3: Nhận đợc thông báo, ngân hàng thông báo sẽ báo ngay cho ngời xuất
khẩu biết toàn bộ nội dung của thông báo về việc mở L/C và ngay khi nhận đợc L/C
thì chuyển đến cho ngời xuất khẩu.
Bớc 4: Ngời xuất khẩu tiến hành giao hàng nếu chấp nhận L/C, còn nếu
không chấp nhận thì không giao hàng và yêu cầu sửa đổi bổ sung L/C.
Bớc 5: Sau khi giao hàng ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá theo yêu
cầu của L/C qua ngân hàng thông báo xuất trình đến cho ngân hàng mở L/C yêu cầu
thanh toán.
Bớc 6: Ngân hàng mở L/C kiểm tra bộ chứng từ nếu thấy phù hợp thì tiến
hành trả tiền cho ngời xuất khẩu, nếu không phù hợp thì từ chối trả tiền và gửi trả lại
bộ chứng từ.
Bớc 7: Ngân hàng mở L/C đòi tiền ngời nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ đến
cho ngời nhập khẩu.
7
(6)
Ngân hàng mở
L/C
Ngân hàng
thông báo L/C
Người nhập
khẩu
Người xuất
khẩu
(1)(8) (7)
(4)
(6)(3) (5)
(2)
(5)
Hợp đồng thư
ơng mại
Chuyên đề tốt nghiệp
Bớc 8: Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ nếu phù hợp thì trả tiền cho ngân
hàng, nếu không phù hợp thì từ chối không trả tiền và gửi trả lại bộ chứng từ.
1.2.2 Nghĩa vụ và quyền lợi của các bên tham gia
Có thể nói rằng, trong tất cả các phơng thức TTQT nói chung, phơng thức thanh
toán bằng tín dụng chứng từ là phơng thức phức tạp nhất nhng lại đợc coi là chặt chẽ
nhất bởi những khả năng đảm bảo của nó đối với tất cả các bên có liên quan, dù chi
phí để thực hiện có lớn hơn các phơng thức khác nhng nó lại luôn đảm bảo đợc khả
năng nhận hàng, khả năng đợc thanh toán và hạn chế đợc nhiều rủi ro trong quan hệ
thanh toán xuất nhập khẩu. Phơng thức này trở nên hữu hiệu đối với tất cả các bên,
cụ thể là:
- Đối với ngời xuất khẩu (ngời bán): Ngời bán chỉ giao hàng khi nào đợc biết
ngời mua đã mở th tín dụng cam kết trả tiền cho mình. Ngời bán phải kiểm tra th tín
dụng (L/C ) xem có đúng với nội dung của hợp đồng mua bán không, nếu sai hoặc có
những điều kiện ghi không rõ ràng, không có lợi cho mình thì có quyền yêu cầu ngời
mua sửa đổi hoặc bổ sung L/C. Nội dung sửa đổi và bổ xung L/C phải đợc Ngân
hàng mở L/C xác nhận thì mới có hiệu lực thanh toán. Sau khi giao hàng, ngời bán
phải lập đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu của L/C và xuất trình cho ngân hàng trong
thời hạn hiệu lực của L/C. Và ngời bán chỉ thu đợc tiền hàng nếu nh ngân hàng kiểm
tra thấy chứng từ đó phù hợp về hình thức với các điều kiện của L/C.
- Đối với ngời nhập khẩu (ngời mua): Khi ký hợp đồng mua bán áp dụng ph-
ơng thức thanh toán TDCT thì việc mở L/C của ngời mua là điều kiện tiên quyết cho
ngời bán thi hành hợp đồng. Ngời mua phải mở L/C theo đúng thời hạn quy định của
hợp đồng. Ngời mua phải căn cứ vào nội dung của hợp đồng mua bán để làm đơn
yêu cầu mở L/C gửi tới ngân hàng. Ngời mua có quyền từ chối hoàn trả toàn bộ hay
một phần số tiền của L/C cho ngân hàng nếu xét thấy bề ngoài bộ chứng từ không
phù hợp với những điều kiện mà ngời mua đã nêu ra trong L/C.
- Ngân hàng mở th tín dụng: Có nghĩa vụ căn cứ vào đơn yêu cầu mở th tín
dụng của ngời mua để mở th tín dụng (L/C) cho ngời bán hởng và tìm cách thông
8
Chuyên đề tốt nghiệp
báo việc mở L/C th tín dụng này cho ngời bán biết. Ngân hàng mở L/C chịu trách
nhiệm thẩm tra các chứng từ do ngời bán xuất trình xem bề ngoài có phù hợp với L/C
hay không. Nếu phù hợp thì ngân hàng phải thanh toán tiền cho ngời bán và nhận
chứng từ. Nếu thấy không phù hợp với L/C thì họ có quyền từ chối thanh toán. Trong
trờng hợp này, ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm về sự phù hợp của bộ chứng từ với
L/C mà không chịu trách nhiệm về việc giao hàng có đúng hợp đồng hay không. L/C
đợc lập trên cơ sở của hợp đồng nhng khi nó đợc các bên chấp nhận thì nó tách ra
khỏi hợp đồng đó và hoàn toàn độc lập với hợp đồng vì vậy ngân hàng chỉ có trách
nhiệm đối chiếu bộ chứng từ với L/C. Còn những vi phạm về các điều khoản của hợp
đồng mua bán thì do bên mua và bên bán tự giải quyết. Nhng nếu sai sót trong thanh
toán do lỗi của ngân hàng không kiểm tra đẩy đủ chứng từ thì họ phải chịu trách
nhiệm bồi thờng cho bên bán.
9
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.3 Những yêu cầu cơ bản trong phơng thức thanh toán tín dụng chứng
từ
Bất cứ một L/C nào cũng phải nghi rõ đầy đủ các nội dung sau:
a) Số hiệu, địa điểm và ngày mở th tín dụng
- Số hiệu: Tất cả các L/C đều phải có số hiệu riêng của nó. Tác dụng của số
hiệu là dùng để trao đổi th từ, điện tín có liên quan đến việc thực hiện th tín dụng,
đồng thời, số hiệu còn dùng để ghi vào các chứng từ có liên quan trong bộ chứng từ
thanh toán của L/C.
- Địa điểm mở th tín dụng: Địa điểm mở th tín dụng đợc coi là nơi mà ngân
hàng mở th tín dụng viết cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu. Địa điểm rất có ý nghĩa
quan trọng trong việc chọn luật áp dụng khi xảy ra tranh chấp nếu có xung đột pháp
luật về th tín dụng đó.
- Ngày mở th tín dụng: là ngày bắt đầu phát sinh cam kết của ngân hàng mở
L/C với ngời nhập khẩu, là ngày bắt đầu tính thời hạn hiệu lực của L/C và cuối cùng
là căn cứ để ngời xuất khẩu kiểm tra xem ngời nhập khẩu thực hiện việc mở L/C có
đúng hạn đã quy định trong hợp đồng không.
b) Loại th tín dụng: Đây là nội dung quan trọng có tác dụng điều khiển tính
chất, nghiệp vụ, quyền lợi của các bên tham gia.
c) Tên và địa chỉ của các bên có liên quan đến ph ơng thức tín dụng
chứng từ
Những ngời có liên quan đến phơng thức tín dụng chứng từ nói chung chia làm
hai loại: một là các thơng nhân, hai là các ngân hàng.
- Các thơng nhân chỉ bao gồm những ngời nhập khẩu (ngời mua), là ngời yêu
cầu mở L/C; và ngời xuất khẩu (ngời bán), là ngời hởng lợi.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Các ngân hàng tham gia cùng phơng thức tín dụng chứng từ bao gồm ngân
hàng mở th tín dụng, ngân hàngthông báo, ngân hàng trả tiền, ngân hàng xác nhận ,
đều phải đợc ghi rõ ràng, chính xác.
d) Số tiền của th tín dụng
Số tiền của th tín dụng vừa phải ghi bằng số, vừa phải ghi bằng chữ và thống
nhất với nhau. Không thể chấp nhận một L/C có số tiền ghi bằng số và ghi bằng chữ
mâu thuẫn với nhau, tên đơn vị tiền tệ phải đợc ghi rõ ràng.
Không nên ghi số tiền dới dạng một số tuyệt đối nh "Chúng tôi mở một th tín
dụng không thể huỷ bỏ cho Tổng công ty xuất nhập khẩu than Việt Nam ở, Hà Nội
hởng một số tiền là 57.354 đô la Mỹ ", vì ghi nh thế, ngời xuất khẩu khó có thể giao
hàng có giá trị đúng nh L/C quy định, đặc biệt là đối với những mặt hàng rời (quặng,
than, ). Một khi giá trị hàng hoá giao không khớp với giá trị trên L/C thì khó có thể
đợc thanh toán, vì ngân hàng sẽ đa ra lý do chứng từ không phù hợp với những điều
kiện quy định ghi trong th tín dụng. Cách ghi số tiền tốt nhất là ghi một số giới hạn
mà ngời xuất khẩu có thể đạt đợc dù là hàng giao có tính chất nguyên cái hay là rời.
Ví dụ nh ghi: "For a sum or sums not exceeding a total of x USD "(một số tiền
không quá tổng số là x đô la Mỹ) hoặc ghi một giới hạn chênh lệch hơn kém x% của
tổng số tiền mà ngời xuất khẩu có quyền xuất trình chứng từ thanh toán nh: "For an
amount of x USD more and less x% ". Theo điều 39 UCP- DC 500, quy định thì
những từ nh vào khoảng, "ớc chừng", "độ chừng" hoặc những từ tơng tự đợc dùng
để nói về mức độ số tiền của L/C phải đợc hiểu và cho phép một sự xê dịch hơn kém
không quá 10% của tổng số tiền đó. Ngoài ra, UCP-500 còn quy định "trừ khi th tín
dụng quy định số lợng hàng giao không đợc hơn kém, còn thì sẽ đợc phép có một
khoản dung sai trong phạm vi hơn kém 5%, miễn là tổng số tiền chi trả luôn luôn
không đợc vợt quá số tiền của th tín dụng. Không đợc áp dụng dung sai này khi L/C
quy định số lợng tính bằng đơn vị bao, kiện đã đợc nói rõ hoặc tính bằng đơn vị
chiếc.
e) Thời hạn hiệu lực, thời hạn trả tiền của và thời hạn giao hàng ghi
trong th tín dụng
11
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thời hạn hiệu lực của L/C là thời hạn mà ngân hàng mở L/C cam kết trả
tiền cho ngời xuất khẩu, nếu ngời xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ trong thời hạn đó
và phù hợp với những quy định trong L/C. Thời hạn hiệu lực của L/C bắt đầu tính từ
ngày mở L/C (date of issue) đến ngày hết hiệu lực của L/C (expiry date).
- Thời hạn trả tiền của L/C (date of payment) là thời hạn trả tiền ngay hay
trả tiền về sau. Điều này hoàn toàn tuỳ thuộc vào quy định của hợp đồng. Nếu việc
đòi tiền bằng hối phiếu thì thời hạn trả tiền đợc quy định ở yêu cầu ký phát hối phiếu.
Thời hạn trả tiền có thể nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C nếu nh trả tiền ngay
hoặc thể nằm ngoài thời hạn hiệu lực của L/C nếu trả tiền có kỳ hạn phải đợc xuất
trình để chấp nhận trong thời hạn hiệu lực của L/C.
- Thời gian giao hàng (date of delivery) cũng phải đợc ghi trong th tín dụng
và do hợp đồng mua bán quy định. Đó là thời hạn quy định bên bàn giao hàng phải
giao hàng cho bên mua kể từ ngày L/C có hiệu lực. Thời hạn giao hàng có quan hệ
chặt chẽ với thời hạn hiệu lực của L/C. Nếu vì lý do gì đó mà thời hạn giao hàng phải
kéo dài thêm một số ngày thì đơng nhiên ngân hàng mở L/C phải hiểu rằng thời hạn
hiệu lực cũng đợc kéo dài thêm một số ngày.
f) Những nội dung về hàng hóa: Nh miêu tả về hàng hóa: tên hàng, số lợng,
trọng lợng, giá cả, quy cách phẩm chất, bao bì, ký mã hiệu, cũng đợc ghi vào th tín
dụng.
g) Những nội dung về vận tải và giao nhận hàng hoá: Nh điều kiện cơ sở
giao hàng (FOB,CIF,CFR, ), nơi gửi và nơi giao hàng, cách vận chuyển và cách
giao hàng, cũng đợc ghi vào th tín dụng.
h) Những chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình : Đây là một nội
dung then chốt của th tín dụng, bởi vì bộ chứng từ quy định trong L/C là một bằng
chứng để ngời xuất khẩu chứng minh rằng mình đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng và
làm đúng những điều quy định trong L/C.
Các loại chứng từ mà ngời xuất khẩu phải xuất trình nhiều hay ít phụ thuộc
vào yêu cầu của ngời nhập khẩu, mà các yêu cầu đó thờng đợc quy định trong hợp
12
Chuyên đề tốt nghiệp
đồng. Và ngân hàng sẽ căn cứ vào bộ chứng từ đó để tiến hành trả tiền cho ngời xuất
khẩu. Thông thờng bộ chứng từ bao gồm:
-Bản gốc th tín dụng
-Hoá đơn thơng mại (Invoice commercial)
-Bảo hiểm đơn
-Vận đơn
-Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận xuất xứ
-Bản kê khai hàng hóa (Packing list)
-Và một số giấy tờ khác theo yêu cầu của ngời nhập khẩu.
i) Cam kết trả tiền của ngân hàng mở L/C: là nội dụng cuối cùng của th tín
dụng và nó ràng buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C.
Ngoài ra th tín dụng còn phải đợc ngân hàng mở L/C ký, đóng dấu và mã
khoá (test key). Đây là cơ sở để kiểm tra tính pháp lý của L/C.
L/C thực chất là một khế ớc dân sự, do vậy, ngời ký nó cũng phải là ngời có
đầy đủ năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện quan hệ dân luật.
Nếu mở L/C bằng th, chữ ký trên ấn chỉ L/C phải đúng với chữ ký đã đợc thông báo
cho nhau giữa hai ngân hàng mở L/C và ngân hàng thông báo L/C trong thoả thuận
đại lý giữa hai ngân hàng đó. Còn nếu L/C mở bằng điện, thay vì chữ ký nói trên
bằng TEST.
1.3> Các loại th tín dụng thơng mại
Các loại th tín dụng thơng mại thờng thấy trong thanh toán quốc tế gồm có:
- Th tín dụng có thể huỷ ngang (Revocable letter of credit)
Là loại L/C mà ngân hàng mở L/C và ngời nhập khẩu có thể sửa đổi bổ sung
hoặc có thể tự ý huỷ bỏ L/C bất cứ lúc nào mà không cần báo trớc cho ngời hởng lợi
L/C. Trong trờng hợp có thêm ngân hàng đại lý tham gia vào thì việc sửa đổi hay huỷ
bỏ chỉ có hiệu lực sau khi ngân hàng đại lý này nhận đợc giấy báo về việc đó và trớc
khi ngân hàng đại lý trả tiền cho ngời bán. Loại L/C này nói chung rất ít sử dụng vì
tình trạng thanh toán bấp bênh. Nó không đảm bảo quyền lợi cho ngời bán vì nó chỉ
13
Chuyên đề tốt nghiệp
có tính chất nh một lời hứa trả tiền, một sự thông báo mà không phải là sự cam kết
trả tiền.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang (Irrevocable Letter of credit )
Đây là loại th tín dụng mà sau khi đã đợc mở ra và ngời xuất khẩu thừa nhận
thì ngân hàng mở L/C không đợc sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ trong thời hạn hiệu
lực của nó, trừ khi có sự thoả thuận khác của các bên tham gia th tín dụng. Loại L/C
này vẫn có thể sửa đổi, bổ sung hoặc huỷ bỏ nhng với điều kiện phải đợc sự đồng ý
của tất cả các bên có liên quan. L/C này đảm bảo đợc quyền lợi của ngời bán nên đợc
sử dụng rộng rãi nhất trong thanh toán quốc tế, nó là loại L/C cơ bản nhất.
- Th tín dụng không thể huỷ ngang có xác nhận (Confirmed irrevocable
L/C)
Là loại L/C không huỷ ngang mà Ngân hàng thông báo xác nhận vào L/C,
cam kết trách nhiệm thanh toán cho ngời bán khi ngời này xuất trình các chứng từ
phù hợp với các điều kiện của L/C (Điều 9a.UCP500). Sự cam kết này sung cho sự
cam kết của Ngân hàng mở L/C nên cả hai ngân hàng cùng chịu trách nhiệm trả tiền
cho ngời bán. Do đó loại L/C này là hình thức thanh toán đảm bảo nhất cho ngời xuất
khẩu. Khi xác nhận L/C, Ngân hàng xác nhận thực hiện theo yêu cầu của Ngân hàng
mở L/C nên họ đòi Ngân hàng mở L/C trả phí và hoa hồng (ngời bán chịu), có lúc
đòi ký quỹ ngoại tệ trớc để đảm bảo đề phòng rủi ro phải trả tiền cho ngời bán
Trên thực tế, nhu cầu xác nhận L/C tuỳ thuộc vào mức độ tín nhiệm và tình
hình tài chính của Ngân hàng phát hành và cũng phụ thuộc vào cả tình hình kinh tế,
chính trị của quốc gia có Ngân hàng phát hành. Để nhận đợc hai sự cam kết thanh
toán độc lập nhau của hai Ngân hàng phát hành và xác nhận phải có vài điều kiện
sau:
+Tín dụng phải đợc quy định theo lệnh hay cho phép của Ngân hàng phát
hành.
+ Tín dụng phải đợc sử dụng tại quầy của Ngân hàng xác nhận.
+ Văn bản không đợc mơ hồ và nhất là không chứa đựng bất cứ điều khoản
nào nhằm cho phép ngời mua ngăn cản việc sử dụng tín dụng của ngời bán.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét