Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

một số giải pháp hoàn thiện quản lý ngân sách huyện tứ kỳ - hải dương

- Chi cho đầu t phát triển đầu t càng nhiều đất nớc càng mạnh chi đầu t
phát triển tập trung chủ yếu cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển một số
ngành mũi nhọn , những vùng trọng điểm có tác dụng thay đổi cơ cấu kinh tế
thúc đẩy qua trình công nghiệp hoá.
- Tỷ trọng vốn đầu t thuộc ngân sách nhà nứớc so với tổng vốn đàu t xã
hội năm 1999 là 25% ( so với 21,5% năm 1998). Năm 2000 là 24,4%. Điều này
gắn liền với bài toán nâng cao hiệu quả của vốn đầu t.
- Chi cho các mục tiêu văn hoá- xã hội. Trong đó có công trình văn hoá,
bảo tồn, bảo tàng, giáo dục, y tế.
- Chi phi cho quốc phòng, an ninh.
- Chi trả nợ nớc ngoài; chủ yếu trả nợ bằng hàng hoá xuất khẩu thờng
chiếm khoảng 10% chi ngân sách hay 2,85%- 3,4% GDP.
- Chi dự phòng: ề phòng rủi ro về tài chính , thiên tai viện trợ các nớc
khi gặp khó khăn.
Chỉ trong hơn một năm ( giữa năm 1997) đến cuối năm 1998 tổng thiệt hại
về tài sản do thiệt hại do thiên tai gây ra khoảng 4,7% GDP tơng đơng với tổng
số vốn đầu t thuộc nguồn ngân sách tập trung. Đầu năm 1999: hạn hán nghiêm
trọng nhiều vùng không có nc dân bị đói nhà nớc trích 15 tỷ đồng từ nguồn
dự phòng khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nớc sinh hoạt.
Ngân sách nhà nớc phải cân đối trong thu chi có 3 quan điểm cân đối thu
chi:
. Quan điểm thứ nhất: có bao nhiêu chi bấy nhiêu: Đây là quan điểm thắt l-
ng bộc bụng, thà chậm mà chắc, có hệ số an toàn cao tránh đợc nguy cơ khủng
hoảng tài chính- tiền tệ nhng phải cắt xén chi vì thu ít và hậu quả của nó là tốc
độ tăng trởng kinh tế chậm .
. Quan điểm thứ hai: Ngân hàng xuất phát từ nhu cầu chi để phát triển
nguồn thu (chi không dủ thì vay) . Đây là phơng pháp một thời gian để đợc xem
là cân đối tích cực nhng mạo hiểm, bởi lẽ nó dẫn đến lạm phát, thâm hụt ngân
sách và chứa đựng mầm mống của khủng hoảng tiềm năng trong lĩnh vực tài
chính tiền tệ.
. Quan điểm thứ ba: tận dụng các nguồn vay u đãi, u tiên chi để nuôi thu
lâu dài và kết hợp chính sách thắt lng buộc bụng trong nớc.
1.2 . Vai trò của cấp huyện trong quản lý ngân sách
Các khoản thu ngân sách cấp huyện phải đảm bảo tối đa nhng vẫn kích
thích sản xuất vì vậy phải mở rộng diện thu, thu đúng thu đủ. Thu ngân sách
phụ thuộc vào:
- Sự tăng giảm sản xuất, giá cả, tiêu thụ ( mặt lợng).
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh( mặt chất) nhất là từ khi luật thuế mới đợc
thực hiện trên cơ sở VAT của sản xuất.
các chính sách của nhà nớc nh chính sách đầu t chính sách bảo hộ. Đối với
chính sách nhà nớc lâu dài giữ mức an toàn. Mọi khoản thu cần đầy đủ, chi
đúng mục đích, đúng đối tợng và có hiệu quả theo dự toán đợc duyệt, có cơ chế
trách nhiệm vật chất cá nhân đối với quyết định chi sai chế độ. Để thực hiện
điều này huyện cần làm vai trò và trách nhiệm của mình.
1.2.1 Ngân sách huyện có vai trò quan trọng trong việc điều tiết kinh tế
phát triển kinh tế, kích thích phát triển sản xuất.
Huyện có vai trò tham mu với các cơ quan cấp trên thực hiện chính sách
chống độc quyền. Thông qua ớc tính các thời kỳ đề ra mức thu chi sao cho hợp
lý từng bộ phận, định hớng cách đi mới cho thế mạnh từng vùng. Thông qua
khoán chi thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng, hình thành doanh nghiệp then chốt
trong mọi thành phần kinh tế. Hình thành các doanh nghiệp nhà nớc, bảo đảm
cạnh tranh hoàn hảo, điều chỉnh giá cả, tiền lơng huy động tài chính thông qua
sự chỉ đạo, tạo điều kiện cho doanh nghiệp muốn đầu t tại địa phơng.
1.2.2 Ngân sách huyện có vai trò quan trọng trong việc giả quyết vấn đề xã
hội
Thông qua sự điều chỉnh quyết đinh cấp trên giao tiến hành phân bố dự
toán ngân sách thực hiện các chính sách trợ cấp xã hội, trợ giá, kế hoạch hoá
dân số, giải quyết công ăn việc làm . Phát triển ngành lao động truyền thống tận
dụng dợc lao động nhàn rỗi.
1.2.3 Xây dựng , thực hiện các phần kế hoạch kinh tế xã hội huyện là đơn vị
hành chính cơ sở.
Thông qua thu ngân sách mà nguồn thu dợc tập trung nhằm tạo lập quỹ
ngân sách, đồng thời giúp các cấp thực hiện kiểm tra, kiểm soát điều chỉnh các
hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo đúng pháp luật.Thu ngân sách góp phần
đảm bảo công bằng, duy trì phát triển sản xuất, nâng cao hiệu lực quản lý nhà
nớc, nâng cao dân trí sức khoẻ cho ngời dân. Quản lýngân sách huyện là nhân
tố cơ bản quyết định sự tồn tại phát trển hay trì trệ của toàn bộ bộ máy chính
quyền. Mỗi bộ phận là sự kết hợp của nhiều ngời có mục tiêu hội tụ với nhau.
Các cơ quan chỉ hoạt động tốt khi nó đợc tiến hành các hoạt động của mình phù
hợp với yêu cầu của các quy luật có liên quan điều này biểu hiện quản lí ngân
sách thành công quản lý ngân sách huyện đúng ắn giúp cho tổ chức hạn chế đ-
ợc nhợc điểm của mình, liên kết đựoc mọi ngời tạo ra niềm tin sức mạnh và
truyền thống, tận dụng mọi cơ hội và sức mạnh tổng hợp của cac tổ chức bên
ngoài.
1.3 Quản lý ngân sách huyện.
1.3.1 Mục tiêu.
Quản lí ngân sách hoạt động có mục đích của ngời quản lí mang tính trí
tuệvà sáng tạo tuân theo những nguyên tắc nhất định là quá trình thực hiện đồng
loạt các chức năng liên kết hu cơ với nhau từ dự toán , kế hoạch hóa tổ chức
thực hiện động viên phối hợp điều chỉnh hoạch toán , kiểm tra. . Quản lý ngân
sách rõ ràng, hiệu quả giúp cho nhà nớc sử dng tốt hơn ngân sách trung ơng
vào mục tiêu chơng trình quốc gia, tránh đợc tình trạng rối loạn trong quản lý
kinh tế tài chính của nhà nớc . Mục tiêu chính là giải quyết vấn đề liên quan
đén quản lý và điều hành quản lý nhà nớc. Thống nhất quản lý nền ti chính
quốc gia xây dựng ngân sách lành mạnh củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết
kiệm, hiệu quả tiền của nhà nớc. Đặc biệt là giải quyết thoả đáng mối quan hệ
về quyền lợi và trách nhiệm giữa các cấp, cơ quan chính quyền, ổn định nền
kinh tế xã hội.
- Quản lý ngân sách huyện hiệu quả là bớc quan trọng mà nhà nớc cần
thực hiện khẳng định tính minh bạch, trình độ quản lý của các cán bộ công chức
tuyến cơ sở, tránh thất thoát các nguồn vốn đầu t, chi sai nguyên tắc đỡ đi phần
nào gánh nặng về tài chính cho ngân sách trung ơng. Quản lí ngân sách hoạt
động có mục đích của ngời quản lí mang tính trí tuệ và sáng tạo tuân theo
những nguyên tắc nhất định là quá trình thực hiện đồng loạt các chức năng liên
kết hu cơ với nhau từ dự toán , kế hoạch hóa tổ chức thực hiện động viên phối
hợp điều chỉnh hoạch toán , kiểm tra.
1.3.2 Nguyên tắc quản lý.
1.3.2.1 Khái niệm
Nguyên tắc quản lý của huyện là quy tắc chỉ đạo những tiêu chuẩn hành
vi mà các cơ quan quản lý, các nhà quản lý phải tuõn thủ trong quá trình quản
lý.
1.3.2.2 Yêu cầu.
- Nguyên tắc phải thực hiện đợc yêu cầu của các quy luật khác quan.
- Phù hợp với mục tiêu quản lý.
- Phản ánh đúng đắn tính chất và quan hệ hợp lý.
- Đảm bảo tính hệ thống, tính nhất quán và phải đợc đảm bảo bằng tính
cỡng chế.
1.3.2.3 Các nguyên tắc quản lý
_ Nguyên tắc đầu đủ trọn vẹn : Tất cả các khoản thu chi đều phải có chứng
từ xuất nhập tiền . Nó phản ánh tính chính xác công minh rõ ràng . Các khoản
thu chi đều phải có trong kế hoạch phân bổ dự toán ngân sách đã đợc HĐND,
UBND các cấp thông qua.
- Nguyên tắc cân đối ngân sách : Dự toán chi , thu đợc đối chiếu cho khớp
với nhau tránh hiện tợng chênh lệch . Nó đòi hỏi các khoản chi đợc phép chi
phát sinh khi có sự đồng ý của các cấp có thẩm quyền và phải có nguồn thu bù
đắp trong quá trình tiến hành chi dự toán phát sinh cần cắt giảm điều chỉnh hay
loại bỏ những khoản chi không cần thiết nhằn cân đối thu chi ngân sách .
_ Nguyên tắc minh bạch , dân chủ trong quản lí ngân sách nhà nớc : Các
khoản thu chi ngân sách nhà nớc đều đợc xác định bằng số liệu chứng từ ghi
sổ , quyết định , văn bản chỉ đạo của các cấp có thẩm quyền . Cần phát huy tính
minh bạch , công khai để mọi ngời đợc biết ngay từ khi lập kế hoạch , chấp
hành và quyết định dự toán ngân sách nhà nớc .
_ Nguyên tắc trung thực chính xác : Ngân sách nhà nớc đợc xây dựng rành
mạch , có hệ thống , các khoản thu chi đều phải có trong kế hoạch tránh việc
thu sai , chi sai gây thất thoát ngân sách nhà nớc .
- Đảm bảo cho hệ thống tồn tại vững mạnh.
Đây là nguyên tắc đòi hỏi hệ thống phải dợc tồn tại vững mạnh và phát
triển ổn định, nhanh chóng. Đó là sinh mệnh chính trị của cơ quan hành chính
nhà nớc, làm sao cho các đặc trng của hệ thống và mục tiêu thực hiện một cách
tốt đẹp.
- Phân cấp.
Nội dung của nguyên tắc : Đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối u giữa
tập trung và dân chủ trong quản lý. Tập trung phải dựa trên cơ sở dân chủ thực
hiện trong khuôn khổ tập trung là thống nhất đờng nối chủ trong, kế hoạch phát
triển của hệ thống thống nhất các quy chế quản lý, thực hiện chế độ một thủ tr-
ởng ở tất cả các đơn vị các cấp và xác định rõ vị trí trách nhiệm quyền hn của
các cấp, chấp nhận cạnh tranh, mở cửa cho hệ thống phát triển.
- Kết hợp hài ho các lợi ích liên quan dến hệ thống quản lý ngân sách
trớc hết là quản lý con ngời, là tổ chức tích cực làm việc của con ngời. Con ngời
có những lợi ích, những nguyện vọng và nhu cầu nhất định. Do đó một trong
những nhiệm vụ quan trọng của quản lý là phải chú ý đến lợi ích của con ngời
để khuyến khích có hiệu quả. Lợi ích là sự vân động tự giác, chủ quan của con
ngời nhằm thoả mãn một nhu cầu nào dố của con ngời lợi ích là một động lực to
lớn nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của con ngời.
Nội dung nguyên tắc: Phải kết hợp hài hoà các lợi ích, có liên quan đn
hệ thóng trên cơ sở những đòi hỏi của các quy luật khách quan.
Các biện pháp kết hợp tốt các lợi ích.
.Thực hiện một đờng nối phát triển đúng đắn dựa trên cơ sở vận dụng các
quy luật khách quan phù hợp với đặc điểm của hệ thống . Đờng lối đó phản ánh
cơ bản và lâu dài của mỗi thành viên trong hệ thống . Xây dựng và thực hiện các
quy hoạch , kế hoạch chuẩn xác kế hoạch phải quy tụ quyền lợi , có tính hiện
thực cao .
- Tiết kiệm và hiệu quả
Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt của vấn đề : Đó là làm sao để cùng một
cơ sở vật chất kĩ thuật nguồn tài nguyên , lực lợng lao động hiện có của hệ
thống trong các giai đoạn phát triển có thể tạo ra kết quả cao nhất có lợi ích
nhất cho hệ thống quản lý ngân sách . CMARK đã nhận định : Khi muốn có
sản xuất tập thể thì việc tính toán thời gian tất nhiên có ý nghĩa chủ yếu . Thời
gian mà xã hội cần để sản xuất ra lúa mì , gia súc và những thứ khác càng ít hơn
bao nhiêu thì số thời gian mà xã hội dành cho công tác sản xuất những của cải
vạt chất tinh thần khác càng nhiều bấy nhiêu . Tính chất toàn diện trong sự hoật
động . Sự phát triển và trong viẹc tiêu dùng mỗi thầnh viên cũng nh ca ton xã
hội đều phụ thuộc vào tiết kiệm thời gian bởi vì việc tiết kiệm thời gian cũng
nh việc phân phối ngân sách một cách có kế hoạch thời gian lao động trong các
ngành sản xuất khác nhau vẫn là quy luật. Từ luận điểm của CMARK có thể rút
ra kết luận : Mọi thứ tiết kiệm suy sau cùng là tiết kiệm thời gian , tiết kiệm là
quy luật phát triển dựa trên cơ sở phải sử dụng có hiệu quả nhất mọi tiềm năng
và cơ hội . Đặc biệt tiết kiệm bắt buộc từ tính kế hoạch , tổ chức cao , quy luật
tiết kiệm gắn với quy luật tận dụng thành quả khoa học kĩ thuật
- Chuyên môn hóa
Là nguyên tắc đòi hỏi việc quản lý ngân sách phải đợc thực hiện bởi
những ngời có chuyên môn đợc đào tạo có kinh nghịêm và tay nghề theo đúng
vị trí trong guồng máy của hệ thống . Đây là cơ sở của việc nâng cao hiệu quả
hoạt động của hệ thống phải nắm vững chuyên môn nghề nghiệp ở vị trí công
tác của mình . Mặt khác họ phải ý thức đợc mối quan hệ với những ngời khác ,
bộ phận khác .
- Giữ bí mật ý đồ tiềm năng trong quản lí ngân sách
Đây là nguyên tắc đòi hỏi các cơ quan quản lí ngân sách phải luôn giấu
kín ý đồ , tiềm năng của mình để đối phó với sự cạnh tranh gay gắt trong quá
trình quản lí hành chính sự nghiệp
- Tận dụng thời cơ môi trờng hoạt động của các cấp có thẩm quyền trong
quản lí ngân sách
Mọi hệ thống trong quản lí ngân sách huyện có quy mô khá lớn và hoạt
đông khả hiệu quả trong thời gian gần đây nhng vẫn bộc lộ những mặt hạn chế
để khắc phục điều này các nhà quản lý ngân sách trên địa bàn phải nắm vững
nguyên tắc biết tận dụng thời cơ và môi trờng bên ngoài . Khai thác thông tin có
lợi từ mọi nguồn đặc biệt là thông tin về công nghệ mới và sự biến động trong
chính sách quản lí ngân sách có ảnh hởng đến việc phân bổ dự toán thu chi
trong hệ thống ngân sách . Đõy là mối quan hệ giữa thế và lực của hệ thống
quản lí ngân sách . Lực là tiềm năng của hệ thng còn thế là mối quan hệ của
hệ thống trong môi trờng của hệ thống
- Biết dừng lại đúng lúc
Nguyên tắc đòi hỏi các nhà quản lí ngân sách khi thực hiện mi giải pháp
nào cũng chỉ nên sử dụng có thời hạn có mức độ
- Dám mạo hiểm đa ra nhng quyết định mang tính đột phá trong lĩnh vực
quản lí ngân sách
Đòi hỏi cơ quan quản lí ngân sách có những quyết định về định mức thu
chi nhằm hoàn thiện . Ngời xa từng nói : Bất đại trận bất đại thành có thể thu
nhái đợc thành công nhng mạo hiểm cũng có nghĩa là đồng ngha vi tự sát .
Nếu nhà lãnh đạo hệ thống là những ngời nhu nhợc khó có thể thực hiện nguyên
tắc này.
1.3.3 Nhân tố ảnh hởng đến quản lý ngân sách Huyện
1.3.3.1 Nhân tố chính trị xã hội và nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa
- Hệ thống chính trị quốc gia có vai trò quan trọng trong việc khoán chi và
định mức thu trong hệ thông quản lí ngân sách . Các cơ quan trong hệ thông
quản lí ngân sách cần chuyển đổi theo hớng tinh giảm bộ máy quản lí đảm bảo
sự hoạt động có hiệu quả. Từ năm 1986 đất nớc ta thực hiện đổi mới từ một nớc
tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thi trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa . Với chủ trơng đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa tân
dụng mọi điều kiện thuận lợi bên ngoài huy động tối đa vốn để phát triển kinh
tế tăng thu nhập cho ngời dân , củng cố phát triển lực lợng sản xuất xây dựng
mối quan hệ nhng vẫn bảo tồn giữ gìn bản sắc dân tộc mục tiêu là dân giàu nớc
mạnh xã hội công bằng văn minh , xóa bỏ áp bức bất công tạo cho mọi ngời có
cuộc sống ấm no hạnh phúc . Muốn cho dân giàu đòi hỏi huyện cần động viên
mọi nguồn lực trong xã hội phát huy cao độ tính tự chủ của toàn dân kích thích
sự sáng tạo trọng dụng tài năng tạo động lực phát triển mạnh mẽ lc lợng sản
xuất trên cơ sở thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại , khai thác mọi tiềm năng
để phục vụ mục tiêu xây dựng thành công cơ sở vật chất kĩ thuật phát triển kinh
tế . Kinh tế thi trờng đòi hỏi chúng ta phát triển kinh tế trong khuôn khổ của
pháp luật trên cơ sở cạnh tranh hoàn hảo , kiên quyết xử lí các tổ chức độc
quyền , đầu cơ tăng giá , khuyến khích các hình thức liên kết hợp tác cùng nhau
phát triển tạo sự cạnh tranh bình đẳng cho các doanh nghiệp . Có những chính
sách đầu t có trong tâm cho các doanh nghiệp quốc doanh , khu công nghiệp
trọng điểm nhà nứoc cho tiến hành cổ phần hóa nhng cần giữ lại một số nghành
then chốt mục tiêu phát triển kinh tế ổn định môi trờng vĩ mô . Trong kinh tế thị
trờng cần có coi trọng yếu tố cơ bản kinh tế tránh sự tham gia của nhà nớc bóp
méo kinh tế trôn tọng quy luật giá trị , quy lut cung cầu . Nhà nớc chỉ đúng vai
trò là cơ quan quản lí thực hiện khắc phục khuyết điểm của nền kinh tế thị trờng
, phân hóa giàu nghèo , tha hóa đạo đức . Tiến hành phân phối theo lao động h-
ởng theo nhu cầu trên cơ sở tăng năng suất lao động , điều tiết đảm công bằng
trong xã hội trên cơ sở đảm bảo mục tiêu chính sách của Đảng đã đề ra trong
từng kì đại hội. Chất lợng cán bộ đợc nâng lên rõ ràng trong công tác tài chính ,
kế toán , thuế kho bạc nhà nớcc . Bộ máy quản lí đợc tổ chức tinh gọn hiệu quả ,
có nhiều văn bản luạt , luật ngân sách nhà nc nhằm quy định chung nhất về
hoạt động quản lí ngân sách nhà nớc. Điều này đã a nền kinh tế phát triển
những phơng pháp quản lý và chế tài xử lý vi phm pháp luật về quản lý nhà n-
ớc đsóng vai trò quan trọng trong việc năng cao tính tự giác trong việc nộp thuế
nghĩa vụ nộp thuế v các khoản đóng góp khỏc
- Bản chất của chế độ xã hội : quan điểm đơng nối của Đảng tình hình
chính trị xã hội trong nớc và quốc tế , hệ thống pháp luật
1.3.3.2 Nhóm nhân tố mang tính chất xu hớng vận động của nền kinh tế , kinh
nghiệm của thế giới , chiến lợc phát triển kinh tế
- Xu hớng hội nhập quốc tế , tự do hóa thơng mại , giảm thiểu doanh
nghiệp nhà nớc bùng nổ khoa học công nghệ , phát triển mạnh các loại hình
đầu t quốc tế .
- Xu hớng chuyển sang nền kinh tế thị trờng trên quy mô toàn cầu với sự
phát triển của các quan hệ song phơng , đa phơng.
1.3.4 Nội dung quản lí
1.3.4.1 Nội dung của công tác quản lí ngân sách huyện
- Về công tác thu ngân sách
Theo điu 2 Luật ngân sách nhà nớc : Thu ngân sách nhà nớc bao gồm
các khon thu từ thuế , phí , lệ phí các khon thu từ hoạt động kinh tế nhà n-
ớc , các khoản thu từ hoạt động kinh tế , các khoản đong góp của t chức cá
nhân , các khoản viện trợ , các khon đóng góp khác theo quy định của pháp
luật . Thu ngân sách nhà nớcc bao gồm thuế ,phí, lệ phí do các tổ chức cá nhân
nộp theo quy định của pháp luật , các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà n-
ớc nh lợi tức từ vốn góp nhà nớc , thu từ hoạt động sự nghiệp , thu hồi quỹ dự
trữ tài chính , thu tiền sử dụng đất , các khon huy động đóng góp của tổ chức
cá nhân để đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng cơ sở , các khoản đóng góp của các
tổ chức cá nhân để đầu t xây dựng kết cấu hạ tầng , thu di sản nhà nớc đợc hởng
theo kết d ngân sách năm trớc , tiền bán hoặc cho thuê ti sản thuộc sở hữu nhà
nớc tại các đơn vị hành chính . Căn cứ theo luật ngân sách ban hành ngày
20/3/1996 và luật sửa đổi bổ sung và căn cứ theo quyết định số 4329/ QĐ -
UBNN ngày 07/12/2007 của UBNN tỉnh Hải Dơng . Các nguồn thu ngân sách
huyện bao gồm : Tiền bổ sung từ ngân sách cp trên , số tiền d của năm trớc ,
các khoản thu phí , lệ phí tại phờng , thị trấn , số tiền do ủng hộ đóng góp tự
nguyện của tổ chức , cá nhân , số tiền từ các khon thu khác, thu tiền sử dụng
đất nông nghiệp , thu thuế ngoài quốc doanh bao gồm thuế thu nhập doanh
nghiệp , thu tiền sử dụng đất , thuế nhà đất , lệ phí trớc bạ .
Thuế là biện pháp tài chính bắt buộc của nhà nớc nhằm huy động bộ phận
thu nhập từ lao động của cải vốn việc chi tiêu hàng hoá , dịch vụ của các chủ
thể cá nhân và pháp nhân nhằm huy động đ trang trải các nhu cầu chi tiêu của
nhà nớc . Việc thu thuế bao giờ cũng đợc thể chế bằng hệ thống pháp

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét