Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
7.7.3 Thiết Kế Hệ Thống Thu Nước Rỉ Rác Cho BCL Chất Thải Rắn
Hệ thống thu nước rỉ rác cho từng ô chôn lấp
Chọn số ống ngang cần đặt trong mỗi ô chôn lấp là 8 ống, nằm trong lớp thu nước rò rỉ của lót
đáy và cách đáy ô chôn lấp 75,2 cm. Đáy ô chôn lấp có kích thước 35 m
×
35 m, ống đặt cách
đáy 0,77 m, độ dốc taluy 1: 2 nên kích thước tại mặt cắt ngang ống là 33,46 m
×
33,46 m.
Khoảng cách giữa 2 ống
L = 33,46 m : 9 = 3,72 m
Lưu lượng nước rỉ rác lớn nhất của ô chôn lấp là 4.623.458 m
3
/4 tháng = 446 (l/s)
Lưu lượng mỗi ống ngang 446: 8 = 55,75 (l/s)
Tra bảng tính toán thuỷ lực ống và mương thoát nước có các thông số:
i = 0,14
D = 150 mm
h/D = 0,85
v = 3,45 m/s
Ống góp chung
Tính toán ống góp chung trong trường hợp xấu nhất và đảm nhận nước rỉ rác cho cả 8 ô chôn
lấp
Lưu lượng nước rỉ rác lớn nhất của bãi chôn lấp là 4.711.776 m
3
/4 tháng = 454 l/s
Tra bảng tính toán thuỷ lực ống và mương thoát nước có các thông số
i = 0,03
D = 450 mm
h/D = 0,8
v = 3,33 m/s
7.7.4 Tính Toán Mương Thu Nước Mưa
Mương thu chung quanh ô chôn lấp
Thiết kế mương thu nước mưa có tiết diện mặt cắt ngang hình chữ nhật
Chọn khoảng cách từ mương thu nước mưa đến thành ô chôn lấp là 5m
Giả sử cường độ là 500 l/s.ha
Lưu lượng nước mưa của 1 ô chôn lấp
Q = 500 l/s.ha
×
10
-4
ha/m
2
×
61,4 m
×
61,4 m = 188 l/s
Lưu lượng nước mưa chảy trong 1 mương là 188/4 = 47 l/s
Theo bảng tra mương có tiết diện mặt cắt ngang hình chữ nhật có các thông số
Chiều rộng máng: B = 400 mm
Chiều cao mương: H = 240 mm
Độ dốc là 0,001
Dòng chảy đầy có tốc độ dòng chảy V = 0,52 l/s
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-57
Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
Mương thu chung
Lưu lượng nước mưa của mương thu chung là 8
×
188 l/s = 1.504 l/s
Theo bảng tra mương có tiết diện hình chữ nhật có các thông số như sau:
Chiều rộng máng: B = 800 mm
Chiều cao mương: H = 800 mm
Độ dốc là 0,004
Dòng chảy đầy có tốc độ dòng chảy V = 1,96 l/s
7.8 XÁC ĐỊNH LƯU LƯỢNG VÀ ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI CẦN XỬ LÝ
Lưu lượng nước rỉ rác từ các ô chôn lấp lớn nhất là 2.454 m
3
/ngđ.
Ta giả định lượng nước thải còn lại như:
- Nhà máy tái chế giấy: 50 m
3
/ngđ (nước thải sản xuất) + 5 m
3
/ngđ (nước thải sinh hoạt)
- Nhà máy tái chế nhựa: 4 m
3
/ngđ (nước thải sản xuất) + 6 m
3
/ngđ (nước thải sinh hoạt)
- Nhà máy tái chế thủy tinh: 5 m
3
/ngđ (nước thải sản xuất) + 8 m
3
/ngđ (nước thải sinh
hoạt)
- Khu vực làm phân compost: 2 m
3
/ngđ (nước thải sản xuất) + 3 m
3
/ngđ (nước thải sinh
hoạt)
- Lượng nước rửa sàn phân loại: 10 m
3
/ngđ
- Lượng nước sinh ra tại khu vực rửa xe vận chuyển chất thải: 10 m
3
/ngđ
- Lượng nước rò rỉ được vận chuyển tới trạm từ trạm trung chuyển: 10 m
3
/ngđ
Vậy tổng lượng nước thải cần xử lý: Q = 2.567 m
3
/ngđ = 29,7 l/s.
7.8.1 Thành Phần Nước Thải
Thành phần nước thải là một thông số quan trọng để đưa ra công nghệ thích hợp cho việc xử lý
nước thải cho bãi chôn lấp. Chính vì thế, việc xác định chính xác từng thành phần có trong
nước thải cần xử lý là rất cần thiết. Đây là yếu tố chính quyết định đến hiệu quả của toàn bộ
quá trình xử lý vì chính từ giá trị thông số về đặc tính nước thải sẽ quyết định được phương án
để xử lý sao cho đạt tiêu chuẩn quy định cho phép trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Thành phần nước thải có thể được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau:
- Dựa trên kết quả khảo sát, lấy mẫu và phân tích trực tiếp tính chất nước thải tại các cống
thoát nước của nhà máy hay cống thoát nước chung của khu liên hợp xử lý. Trên cơ sở kết quả
khảo sát, xác định khoảng dao động của các giá trị thành phần, tính chất của nước thải cần xử
lý;
- Ngoài ra, tính chất của nước thải cần xử lý cũng có thể được ước tính bằng cách sử dụng các
tài liệu thống kê về các loại hình khu liên hợp xử lý tương tự, từ đó tiến hành ước lượng khoảng
dao động của các giá trị thành phần, tính chất của nước thải cần xử lý.
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-58
Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
Bảng 7.18 Thành phần, tính chất nước rỉ rác
Thành phần nước thải Nồng độ
TCVN 5945: 2005
Nguồn loại B
Đơn vị
pH 6,2 5,5 – 9
Độ kiềm 2.000 - mg CaCO
3
/l
COD 59.750 80 mg/l
BOD 48.000 50 mg/l
TSS 4.311 100 mg/l
VSS 2.120 90 mg/l
N tổng 790 30 mg/l
Photphorus 55,8 6 mg/l
CaCO
3
5.833 - mg/l
Ca
2+
1.670 - mg/l
Mg
2+
404 - mg/l
SO
4
2-
1.590 0,5
Fe
tc
204 5
Nguồn: Cát, 2007
7.9 SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI
Dây chuyền công nghệ xử lý là một tổ hợp công trình, trong đó nước thải được xử lý từng bước
theo thứ tự tách các cặn lớn đến các cặn nhỏ, những chất không hòa tan đến những chất keo và
hòa tan. Khử trùng là khâu cuối cùng.
Việc lựa chọn sơ đồ dây chuyền công nghệ là một bài toán kinh tế kỹ thuật phức tạp phụ thuộc
vào nhiều yếu tố như:
- Thành phần tính chất nước thải;
- Mức độ cần thiết làm sạch;
- Các yếu tố: điều kiện địa phương, năng lượng, tính chất đất đai, diện tích khu xây dựng trạm
xử lý, lưu lượng nước thải, công suất của nguồn, ….
Không thể có một sơ đồ mẫu nào có thể áp dụng cho nhiều trường hợp. Từ các yếu tố ảnh
hưởng trên ta chỉ đưa ra dây chuyền công nghệ sao cho phù hợp với đa số là đạt yêu cầu. Dây
chuyền công nghệ của một trạm xử lý hoàn chỉnh có thể chia làm 4 khối:
Khối xử lý cơ học: nước thải theo thứ tự sẽ đi qua song chắn rác, bể lắng cát và bể lắng đợt 1.
Khối xử lý sinh học: nước thải theo thứ tự qua khối xử lý cơ học, công trình xử lý sinh học, bể
lắng đợt 2.
Khối khử trùng: nước thải sau khi qua khối xử lý cơ học hoặc sinh học sẽ được hòa trộn cùng
chất khử trùng và cho tới bể trộn, bể tiếp xúc, phản ứng khử trùng diễn ra tại bể tiếp xúc.
Khối xử lý cặn: bể lắng, công trình làm khô cặn.
Tuy nhiên, chỉ trong trường hợp trạm xử lý quy mô lớn và yêu cầu chất lượng nước sau xử lý
cao thì mới áp dụng toàn bộ sơ đồ xử lý trên. Đối với những trạm xử lý có công suất nhỏ hay
mức độ xử lý không cần cao sơ đồ có thể đơn giản hơn.
Căn cứ vào kết quả tính toán đã trình bày, tóm tắt thông số thiết kế cho trạm xử lý nước thải
của bãi chôn lấp quận 4 như sau:
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-59
Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
Công suất thiết kế trạm xử lý: 2.567 (m
3
/ngđ).
Tính chất nước thải cần xử lý có các chỉ tiêu đặc trưng gồm:
+ COD = 38.865 (mg/L)
+ BOD = 31.226 (mg/L)
+ SS = 4.311 (mg/L)
+ Photpho = 55,8 (mg/L)
+ N tổng = 790 (mg/L)
+ Ca
2+
= 1.670 (mg/L)
+ Mg
2+
= 404 (mg/L)
Tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận: nguồn loại B (TCVN 5945 – 2005).
Trên là các thông số chính, các thông số còn lại tương đương với tiêu chuẩn nguồn tiếp nhận
đưa ra, một số khác không ảnh huởng nhiều tới môi trường nên không được quan tâm như các
chỉ tiêu dùng để thiết kế. Các thông số trên là cơ sở cho việc tính toán thiết kế kỹ thuật và kinh
tế toàn bộ trạm xử lý.
Từ kết quả thành phần nước thải cho thấy, nước chủ yếu nhiễm bẩn bỡi chất hữu cơ. Đồng thời
nồng độ cao của các hợp chất chứa nitơ và hàm luợng photpho cao. Với tỷ lệ BOD/COD = 80%
cho thấy công nghệ sinh học rất thích hợp để xử lý loại chất thải này. Tuy nhiên, nồng độ khá
cao của SS và độ cứng tổng cộng trong nước rò rỉ là yếu tố cần quan tâm khi lựa chọn công
nghệ cho quá trình xử lý. Một số phương án xử lý được đề xuất như sau:
7.9.1 Phương Án 1
Hình 7.7 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải theo phương án 1.
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-60
Điều chỉnh pH
Hệ thống thổi khí
Bể tập trung
Ngăn phản ứng
xoáy hình trụ
Bể lắng đứng
Bể trung gian
Bể UASB
Bể SBR
Hồ sinh vật
Nguồn tiếp nhận
Bể nén bùn
Máy ép bùn
Khu chôn lấp
Ca(OH)
2,
Na
2
CO
3
Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
Đối với phương án này, nước thải sau khi tập trung về hồ chứa được bơm vào ngăn phản ứng
xoáy. Cùng với quá trình bơm nước thải vào ngăn phản ứng, hóa chất sử dụng cho quá trình kết
tủa Ca
2+
sẽ được châm vào đường ống dẫn nước thải chung tới ngăn phản ứng. Ngăn phản ứng
xoáy chính là ống phân phối trung tâm của bể lắng đứng. Do đó, khi đi vào hoạt động, sau quá
trình phản ứng xảy ra trong ngăn phản ứng giữa (Ca(OH)
2
và Na
2
CO
3
) và nước thải sinh ra kết
tủa CaCO
3
sẽ lắng xuống đáy bể lắng đứng. Phần nước còn lại không chứa cặn sẽ dâng lên và
được thu ra khỏi bể bằng máng thu nằm ở phía trên. Khi thiết kế, lợi dụng vào độ dốc cao trình
nhằm hạn chế sử dụng bơm trong các công trình, nước thải sau khi qua bể lắng đứng sẽ tự chảy
qua bể trung gian.
Về nguyên tắc hoạt động của bể UASB, trong giai đoạn đầu, khi quá trình xử lý sinh học kỵ khí
trong bể UASB chưa đạt trạng thái ổn định do bùn ban đầu cho vào bể chưa có hoạt tính cao,
chưa quen với môi trường kỵ khí, do đó nó không thể xử lý với nước thải có hàm lượng chất
hữu cơ quá cao như nước thải rò rỉ của bãi chôn lấp được. Chính vì thế, lúc mới đi vào hoạt
động buộc phải cho nước thải đi vào bể UASB có hàm lượng chất hữu cơ ở mức thấp (tùy theo
đặc tính của từng loại nước thải, nhưng ban đầu khoảng 1,5 kgCOD/m
3
.ngđ), cho đến khi hiệu
quả xử lý đạt 80 – 90% thì bắt đầu nâng dần tải trọng chất hữu cơ lên 3; 4,5; 6; 7,5; 9
kgCOD/m
3
.ngđ; … cho tới khi hiệu quả xử lý thì ngưng. Từ yếu tố trên cho thấy, bể trung gian
đóng vai trò như là bể pha loãng nước thải để điều chỉnh nồng độ COD cho phù hợp trước khi
đưa vào bể UASB. Mặt khác, bể trung gian còn được xem là giữ vai trò điều hòa lượng nước
thải cho các bể UASB và công trình phía sau.
Nước thải từ bể trung gian sẽ được bơm điều hòa qua bể UASB. Tại đây, nước thải được nạp
liệu từ phía đáy bể bằng hệ thống phân phối, hệ thống phân phối là hệ thống các dãy ống đặt
song song nhau được đục lỗ với đường kính và khoảng cách thích hợp. Khi nước thải được
phân phối đều vào bể sẽ đi qua lớp bùn hạt ở giữa bể, quá trình xử lý xảy ra khi các chất hữu cơ
trong nước thải tiếp xúc với bùn hạt. Quá trình phản ứng xảy ra sẽ tạo ra khí (chủ yếu là CH
4
và
CO
2
), khí này sẽ dính bám vào các hạt bùn và cùng với khí tự do nổi lên mặt bể. Tại đây, quá
trình tách pha rắn – lỏng – khí xảy ra nhờ bộ phận tách pha. Khí theo ống dẫn qua bồn hấp thu
chứa dung dịch NaOH (5 – 10%), bồn được đặt dưới đáy của mỗi bể UASB. Bùn sau khi tách
khỏi bọt khí lại lắng xuống. Nước thải theo máng tràn răng cưa dẫn đến công trình xử lý tiếp
theo.
Nước thải sau khi qua bể UASB theo độ dốc cao trình được dẫn qua bể SBR. Bể SBR là một
dạng của quá trình xử lý sinh học hiếu khí dạng mẻ. Khi nước thải qua bể SBR nhờ vào các
hoạt động sống và sinh sản của vi sinh vật có trong bể, nước thải sẽ được ổn định các hợp chất
hữu cơ và loại chúng ra khỏi nước. Ngoài ra, theo thiết kế ngoài chức năng loại bỏ các tạp chất
hữu cơ có trong nước thải, bể SBR còn đóng vai trò xử lý cả các hợp chất chứa nitơ và photpho
nhờ vào môi trường hiếu khí cũng như trong điều kiện nhiệt độ và pH thích hợp. Khí cấp vào
bể được thực hiện bằng các bơm cấp khí qua các ống dẫn đến ống phân phối tại đáy bể SBR.
Về nguyên tắc, bể hoạt động gián đoạn là hệ thống xử lý nước thải với bùn hoạt tính theo kiểu
làm đầy và xả cạn. Quá trình xảy ra trong bể SBR tương tự như trong bể hoạt tính hoạt động
liên tục chỉ có điều tất cả xảy ra trong cùng một bể và được thực hiện lần lượt theo các bước:
1. Làm đầy
2. Phản ứng
3. Lắng
4. Xả cặn
5. Ngưng và tháo nước thải ra khỏi bể.
Nước thải sau xử lý ở bể SBR được dẫn vào hồ sinh vật với sự tham gia của các loài thực vật
nước cùng với sinh vật và tảo để hoàn tất giai đoạn xử lý. Ngoài tảo, quần thể vi sinh vật tồn tại
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-61
Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
trong hồ gần giống như quần thể vi sinh vật trong hệ thống bùn hoạt tính hiếu khí. Vi sinh vật
sử dụng oxy sinh ra từ quá trình quang hợp của tảo để phân hủy hiếu khí các chất hữu cơ. Các
chất dinh dưỡng và CO
2
thải ra từ quá trình phân hủy này lại là nguồn thức ăn cho tảo. Nhờ vào
mối quan hệ cộng sinh này mà nước thải sẽ được làm sạch trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
Bùn sinh ra từ các quá trình xử lý sinh học được dẫn về bể nén bùn sau đó được đem đi chôn
lấp. Bể nén bùn theo thiết kế là loại bể nén bùn trọng lực (gravity thickening). Bể được thiết kế
tương tự như bể lắng cổ điển, bể có dạng hình tròn. Nguyên tắc, bùn sau lắng chủ yếu từ bể
SBR được đưa vào ống lắng trung tâm. Bùn sẽ lắng, nén lại ở đáy bể và được tháo ra định kỳ.
Phần nước tách ra trên bề mặt được đưa trở lại bể trung gian. Bùn sau khi tháo ra sẽ được đem
đi chôn lấp tại các ô chôn lấp của bãi chôn lấp.
Đối với phương án 1, quy trình vận hành đơn giản, giá thành xử lý thấp. Tuy nhiên, diện tích
cần thiết để xây dựng hồ sinh học sẽ rất lớn.
7.9.2 Phương Án 2
Đối với phương án 2, nước thải sau khi được xử lý bởi quá trình xử lý sinh học kỵ khí trong bể
UASB sẽ tiếp tục được xử lý bởi quá trình sinh học hiếu khí trong bể thổi khí. Nước sau khi xử
lý tại bể thổi khí được dẫn qua bể lắng 2, tại đây một phần bùn lắng đưa trở lại bể bể thổi khí
nhằm bảo đảm lượng bùn cần thiết cho quá trình xử lý sinh học hiếu khí diễn ra liên tục trong
bể, phần khác đưa tới bể nén bùn trước khi được bơm vào máy ép bùn. Phần nước thải sau lắng
tại bể lắng 2 được bơm trực tiếp qua bể lọc áp lực trước khi được dẫn qua hệ thống siêu lọc để
cuối cùng xả vào nguồn tiếp nhận.
Hình 7.8 Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải theo phương án 2.
Công nghệ được thiết kế theo phương án 2 có thể cho hiệu quả xử lý nước thải khá cao kể cả
nitơ, phtopho và sắt. Tuy nhiên, chi phí đầu tư cho hệ thống lọc rất lớn. Nếu phương án này
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-62
Điều chỉnh pH
Ca(OH)
2
, Na
2
CO
3
Hệ thống thổi khí
Bể tập trung
Ngăn phản ứng
xoáy hình trụ
Bể lắng đứng
Bể trung gian
Bể UASB
Bể thổi khí
Bể lắng đợt 2
Bể lọc áp lực
Bể nén bùn
Máy ép bùn Khu chôn lấp
Nguồn tiếp nhận
Hệ thống siêu lọc
Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
được áp dụng chất lượng nước thải sau xử lý có kết quả rất tốt nhưng chi phí đầu tư cao cũng
như việc vận hành, bảo quản, sửa chữa hệ thống là điều rất khó khăn làm ảnh hưởng đến tính
khả thi của phuơng án.
Từ việc phân tích ưu nhược điểm của 2 phương án đã nêu, với mức chi phí đầu tư ban đầu vừa
phải cũng như cách vận hành tương đối đơn giản, trạm xử lý nước thải tại bãi chôn lấp chất thải
rắn của quận 4 được áp dụng theo phương án 1.
7.10 TÍNH TOÁN ĐỘ SỤT LÚN
Tính Toán Độ Sụt Lún Ô Chôn Lấp Chất Thải Rắn
Tính công suất tăng thêm sẵn có của mỗi ô chôn lấp chất thải hữu cơ sau 2 năm vận hành ô
chôn lấp (tức là tại thời gian trước khi đóng ô chôn lấp) do quá trình ép và sinh khí.
Sử dụng số liệu ở phần tính toán nước rỉ rác. Khối lượng riêng của chất thải đã nén là 1.000
kg/m
3
và phương trình sau có thể sử dụng để tính toán khối lượng riêng của chất thải đã ép theo
hàm số của áp suất nén. Giả sử không nén vật liệu che phủ.
)/,)(/0017,0()/(7,703)/(224,0
/,
/000.1
2323
2
3
mkgpkgmmkgkgm
mkgp
mkgSW
P
+×
+=
Trong đó, SW
p
= khối lượng riêng của chất thải đã nén, (kg/m
3
)
P: áp suất tại trung điểm của lớp CTR.
Tính chiều cao của mỗi lớp và vật liệu che phủ giữa các lớp. Sử dụng khối lượng riêng và áp
suất tại trung điểm của mỗi lớp để ước tính gần đúng tỷ trọng và áp suất của cả lớp.
Xác định chiều cao của lớp thứ 6
Tổng lượng chất thải trong lớp thứ 6 vào năm thứ 2 là 2070 kg /m
2
(khối lượng chất thải = khối
lượng CTR khô + khối lượng nước = 577 + 1.493 = 2070 kg/m
2
và khối lượng vật liệu che phủ
= 356 kg/m
2
). Áp suất tại trung điểm của lớp có thể được tính toán như sau:
391.1
2
/2070
/356
2
2
=+=
mkg
mkgp
(kg/m
2
)
Khối lượng riêng liên quan đến áp suất theo phương trình đã cho
3
2323
2
3
/077.1
/391.1/0017,0/7,703/0224,0
/391.1
/000.1 mkg
mkgkgmmkgkgm
mkg
mkgSW
P
=
×+×
+=
Ước tính chiều cao h của chất thải trong lớp 6 vào cuối năm 2. Chiều cao liên quan đến khối
lượng chất thải ban đầu còn lại trong lớp vào cuối năm bao gồm lượng nước thêm vào hoặc thất
thoát và khối lượng riêng trung bình của lớp.
Vật liệu còn lại trong lớp (kg) = SW
p
(kg/m
3
)
×
h (m)
×
1 m
2
1.391 kg = 1.077 kg/m
3
×
h (m)
×
1 m
2
→ h = 1,3 m
Tính chiều cao tổng cộng của lớp 6 vào cuối năm 2. Giả sử không xảy ra quá trình nén hoặc
phân hủy vật liệu che phủ theo thời gian, nên giá trị này sẽ giống nhau cho các lớp qua các năm.
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-63
Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
Chiều cao lớp che phủ = 0,2 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 6 = 1,3 + 0,2 = 1,5 (m)
Xác định chiều cao của lớp thứ 5 vào cuối năm thứ 2
Tổng lượng chất thải trong lớp thứ 5 vào năm thứ 2 là 823 kg /m
2
(khối lượng chất thải = khối
lượng CTR khô + khối lượng nước = 531 + 292= 823 kg/m
2
và khối lượng vật liệu che phủ =
356 kg/m
2
). Áp suất tại trung điểm của lớp có thể được tính toán như sau:
5,767
2
/823
/356
2
2
=+=
mkg
mkgp
(kg/m
2
)
Khối lượng riêng liên quan đến áp suất theo phương trình đã cho
3
2323
2
3
/045.1
/5,767/0017,0/7,703/0224,0
/5,767
/000.1 mkg
mkgkgmmkgkgm
mkg
mkgSW
P
=
×+×
+=
Ước tính chiều cao h của chất thải trong lớp 5 vào cuối năm 2
Vật liệu còn lại trong lớp (kg) = SW
p
(kg/m
3
)
×
h (m)
×
1 m
2
823 kg = 1.045 kg/m
3
×
h (m)
×
1 m
2
→ h = 0,788 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 5 vào cuối năm 2
Chiều cao lớp che phủ = 0,2 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 5 = 0,788 + 0,2 = 0,99 m
Xác định chiều cao của lớp thứ 4 vào cuối năm thứ 2
Tổng lượng chất thải trong lớp thứ 4 vào năm thứ 2 là 712 kg /m
2
(khối lượng chất thải = Khối
lượng CTR khô + khối lượng nước = 463 + 249 = 712 kg/m
2
và khối lượng vật liệu che phủ =
356 kg/m
2
). Áp suất tại trung điểm của lớp có thể được tính toán như sau:
712
2
/712
/356
2
2
=+=
mkg
mkgp
(kg/m
2
)
Khối lượng riêng liên quan đến áp suất theo phương trình đã cho
3
2323
2
3
/042.1
/712/0017,0/7,703/0224,0
/712
/000.1 mkg
mkgkgmmkgkgm
mkg
mkgSW
P
=
×+×
+=
Ước tính chiều cao h của chất thải trong lớp 4 vào cuối năm 2
Vật liệu còn lại trong lớp (kg) = SW
p
(kg/m
3
)
×
h (m)
×
1 m
2
712 kg = 1.042 kg/m
3
×
h (m)
×
1 m
2
→ h = 0,68 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 4 vào cuối năm 2
Chiều cao lớp che phủ = 0,2 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 4 = 0,68 + 0,2 = 0,88 (m)
Xác định chiều cao của lớp thứ 3 vào cuối năm thứ 2
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-64
Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
Tổng lượng chất thải trong lớp thứ 3 vào năm thứ 2 là 600 kg /m
2
(khối lượng chất thải = hối
lượng CTR khô + khối lượng nước = 401 + 199 = 600 kg/m
2
và khối lượng vật liệu che phủ =
356 kg/m
2
). Áp suất tại trung điểm của lớp có thể được tính toán như sau:
656
2
/600
/356
2
2
=+=
mkg
mkgp
(kg/m
2
)
Khối lượng riêng liên quan đến áp suất theo phương trình đã cho
3
2323
2
3
/039.1
/656/0017,0/7,703/0224,0
/656
/000.1 mkg
mkgkgmmkgkgm
mkg
mkgSW
P
=
×+×
+=
Ước tính chiều cao h của chất thải trong lớp 3 vào cuối năm 2.
Vật liệu còn lại trong lớp (kg) = SW
p
(kg/m
3
)
×
h (m)
×
1 m
2
600 kg = 1.039 kg/m
3
×
h (m)
×
1 m
2
→ h = 0,58 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 4 vào cuối năm 2
Chiều cao lớp che phủ = 0,2 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 4 = 0,58 + 0,2 = 0,78 (m)
Xác định chiều cao của lớp thứ 2 vào cuối năm thứ 2
Tổng lượng chất thải trong lớp thứ 2 vào năm thứ 2 là 502 kg /m
2
(khối lượng chất thải = Khối
lượng CTR khô + khối lượng nước = 344 + 158 = 502 kg/m
2
và khối lượng vật liệu che phủ =
356 kg/m
2
). Áp suất tại trung điểm của lớp có thể được tính toán như sau:
607
2
/502
/356
2
2
=+=
mkg
mkgp
(kg/m
2
)
Khối lượng riêng liên quan đến áp suất theo phương trình đã cho
3
2323
2
3
/036.1
/607/0017,0/7,703/0224,0
/607
/000.1 mkg
mkgkgmmkgkgm
mkg
mkgSW
P
=
×+×
+=
Ước tính chiều cao h của chất thải trong lớp 2 vào cuối năm 2
Vật liệu còn lại trong lớp (kg) = SW
p
(kg/m
3
)
×
h (m)
×
1 m
2
502 kg = 1.036 kg/m
3
×
h (m)
×
1 m
2
→ h = 0,48 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 4 vào cuối năm 2
Chiều cao lớp che phủ = 0,2 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 4 = 0,48 + 0,2 = 0,68 (m)
Xác định chiều cao của lớp thứ 1 vào cuối năm thứ 2
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-65
Thuyết minh đồ án QLCTRSH SVTH: Thu Hà - Tuyết Nhung
Tổng lượng chất thải trong lớp thứ 1 vào năm thứ 2 là 419 kg /m
2
(khối lượng chất thải = Khối
lượng CTR khô + khối lượng nước = 292 + 127 = 419 kg/m
2
và khối lượng vật liệu che phủ =
356 kg/m
2
). Áp suất tại trung điểm của lớp có thể được tính toán như sau:
5,565
2
/419
/356
2
2
=+=
mkg
mkgp
(kg/m
2
)
Khối lượng riêng liên quan đến áp suất theo phương trình đã cho
3
2323
2
3
/034.1
/5,565/0017,0/7,703/0224,0
/5,565
/000.1 mkg
mkgkgmmkgkgm
mkg
mkgSW
P
=
×+×
+=
Ước tính chiều cao h của chất thải trong lớp 1 vào cuối năm 2
Vật liệu còn lại trong lớp (kg) = SW
p
(kg/m
3
)
×
h (m)
×
1 m
2
419 kg = 1.034 kg/m
3
×
h (m)
×
1 m
2
→ h = 0,4 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 4 vào cuối năm 2
Chiều cao lớp che phủ = 0,2 m
Chiều cao tổng cộng của lớp 4 = 0,4 + 0,2 = 0,6 (m)
Tính công suất thêm sẵn có của các ô chôn lấp chất thải hữu cơ vào cuối năm 2.
Tổng chiều cao của ô chôn lấp vào cuối năm 2
H
tổng cộng
= 1,3 + 0,99 + 0,88 + 0,78 + 0,68 + 0,6 = 5,23 (m)
Tính công suất thêm của BCL:
13,2 m – 5,23 m = 7,97 m
Hay thêm
%60100
2,13
97,7
=×
chất thải có thể đổ vào ô chôn lấp.
Lượng chất thải có thể đổ thêm vào 1m
2
ô chôn lấp vào cuối năm vận hành thứ 2
0,6
×
2.000 kg/m
2
= 1.200 kg/m
2
Các lớp của ô chôn lấp có diện tích
Lớp 1: 35 m
×
35 m
Lớp 2: 43,8 m
×
43,8 m
Lớp 3: 52,6 m
×
52,6 m
Lớp 4: 61,4 m
×
61,4 m
Lớp 5: 52,6 m
×
52,6 m
Lớp 6: 43,8 m
×
43,8 m
Tổng diện tích các lớp của 1 ô chôn lấp
35
×
35 + 43,8
×
43,8 + 52,6
×
52,6 + 61,4
×
61,4 + 52,6
×
52,6 + 43,8
×
43,8
= 14.365,36 m
2
Lượng chất thải có thể đổ thêm vào 1 ô chôn lấp cuối năm vận hành thứ 2 là:
1.200 kg/m
2
×
14.365,36 m
2
= 17.238.432 kg = 17.239 tấn
GVHD: TS. Trần Thị Mỹ Diệu
7-66
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét