Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014
Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Nam Hà Nội
1.1.2. Các hình thức tín dụng Ngân hàng .
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế với xu hớng tự do hoá, các Ngân hàng
phải luôn luôn nghiên cứu và đa ra các hình thức tín dụng khác nhau để có thể đáp
ứng một cách tốt nhất nhu cầu của quá trình tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa danh
mục đầu t để mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và thực hiện
phân tán rủi ro.
Dựa vào các tiêu thức khác nhau mà chúng ta tiến hành phân loại các hình thức
tín dụng ngân hàng:
- Căn cứ vào mục đích sử dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản nhà ở đất đai, bất động sản trong lĩnh vực thơng mại dịch vụ.
+ Cho vay công nghiệp và thơng mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn
lu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thơng mại, dịch vụ.
+ Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất nh:
phân bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng nh mua sắm các vật dụng đắt tiền. Ngày nay Ngân hàng còn thực hiện cho vay
để trang trải chi phí thông thờng của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng.
- Căn cứ vào tài sản thế chấp có các hình thức tín dụng ngân hàng sau:
+ Cho vay có tài sản thế chấp: Ngân hàng căn cứ vào tài sản của khách hàng
để đảm bảo cho việc trả nợ của khách hàng.
+ Cho vay không có tài sản thế chấp (Tín chấp): Ngân hàng cho vay trên cơ sở
tin tởng khách hàng, tài sản thế chấp là uy tín, danh dự của khách hàng. Ngoài ra
còn có hình thức cho vay thông qua việc bảo lãnh bằng tín chấp của tổ chức đoàn
thể chính trị - xã hội cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn.
- Căn cứ vào hình thái giá trị của tín dụng có các hình thức tín dụng ngân hàng
sau:
+ Cho vay bằng tiền: Là loại cho vay mà hình thái giá trị của tín dụng đợc
cung cấp bằng tiền nh: Thấu chi, tín dụng thời vụ, tín dụng trả góp
+ Cho vay bằng tài sản: Phổ biến là tài trợ thuê mua.
5
- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng có các hình thức tín dụng sau:
+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng trực tiếp cấp vốn cho khách hàng và khách
hàng trực tiếp trả lãi và gốc cho Ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay đợc thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ớc hoặc các chứng từ nợ đã phát sinh và còn lại trong thời hạn thanh toán.
Chiết khấu thơng mại.
- Căn cứ vào thời hạn cho vay có các hình thức tín dụng sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng
(1 năm). Đợc sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động phát sinh trong quá trình
sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
+ Tín dụng trung hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng
đến 60 tháng (5 năm). Mục đích là vay vốn để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản
cố định hoặc cải tiến kỹ thuật hợp lý hoá sản xuất, đổi mới quy trình công nghệ và
xây dựng mới những công trình loại nhỏ, thời hạn thu hồi vốn nhanh.
+ Tín dụng dài hạn: Là những khoản tín dụng có thời hạn từ 60 tháng trở lên.
Mục đích sử dụng là để sửa chữa, khôi phục, thay thế tài sản cố định, đổi mới công
nghệ và xây dựng mới đối với những công trình mới thời hạn thu hồi vốn lâu.
1.2.Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển kinh tế .
Cho đến hiện nay, mọi ngời đều thống nhất ý kiến cho rằng kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần tạo ra động lực lớn, đẩy nhanh sự tăng trởng kinh tế, tăng thu
nhập, cải thiện đời sống nhân dân, đa lại sự phồn vinh kinh tế cho nớc ta trong
những năm qua. Và để đạt đợc những kết quả nh vậy thì phải kể đến một nhân tố
góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế đất nớc đó chính là tín dụng ngân
hàng. Khác so với tín dụng trớc đây, trong thời kỳ bao cấp tín dụng đợc coi nh là
một công cụ cấp phát thay ngân sách, vì lẽ đó mà đã xảy ra tình trạng có nơi cần
vốn sản xuất thì không có hoặc không kịp thời để đáp ứng nhu cầu sản xuất trong
khi đó vẫn có nơi lại có một lợng vốn ứ đọng tơng đối lớn trong xã hội. Ngày nay
khi chúng ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc thì tín
dụng ngân hàng đợc sử dụng nh một đòn bẩy kinh tế, điều hoà vốn từ nơi thừa đến
nơi thiếu một cách hiệu quả, giúp cho nền kinh tế ngày một phát triển. Biểu hiện:
6
1.2.1. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tích tụ tập trung vốn nhàn rỗi
trong xã hội và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Sự ra đời của tín dụng ngân hàng đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển
kinh tế trong những thập kỷ qua. Với chức năng là trung gian tài chính đứng giữa
ngời gửi tiền và ngời đi vay Ngân hàng đã biến mọi nguồn ngoại tệ phân tán trong
xã hội thành nguồn vốn tập trung, qua đó điều hoà quan hệ cung cầu về tiền tệ
trong xã hội, thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Là một đơn vị kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với mục đích lợi nhuận, các
Ngân hàng thơng mại luôn tìm cách để tối đa hoá lợi nhuận của mình. Lợi tức thu
đợc của các Ngân hàng đợc hình thành từ hai hoạt động đó là: Hoạt động tín dụng
và các dịch vụ của Ngân hàng trong đó thu từ hoạt động tín dụng là chủ yếu. Tín
dụng ở đây chúng ta hiểu là hoạt động cho vay của Ngân hàng. Vậy Ngân hàng lấy
vốn ở đâu ra để cho vay? Phải chăng là vốn tự có của Ngân hàng. ở đây các Ngân
hàng phải huy động vốn từ các tổ chức kinh tế, cá nhân và các tầng lớp dân c trong
xã hội sau đó phân phối vốn trở lại một cách hợp lý. Chính nhờ có tín dụng ngân
hàng mà các chủ thể thừa vốn có cơ hội không những bảo tồn vốn mà còn tạo thu
nhập (thu lãi), còn đối với chủ thể thiếu vốn tín dụng ngân hàng giúp họ bổ sung
vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hoặc đời sống. Trong công tác huy
động vốn một mặt các Ngân hàng phải cố gắng đa ra những mức lãi suất hấp dẫn
đối với khách hàng mặt khác phải đem lại lợi nhuận cho Ngân hàng.
Thông qua công tác tín dụng, Ngân hàng đã đáp ứng đợc hầu hết các nhu cầu
về vốn của các thành phần kinh tế trong xã hội, giúp cho quá trình sản xuất đợc liên
tục, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất. Đồng thời việc tập trung và phân phối vốn tín
dụng đã góp phần điều hoà vốn trong nền kinh tế quốc dân từ nơi thừa đến nơi
thiếu. Bên cạnh việc đáp ứng vốn kịp thời đầy đủ cho các Doanh nghiệp, các Ngân
hàng còn có những ý kiến đóng góp cho phơng án sản xuất kinh doanh, lựa chọn
đối tác thông qua quá trình sử dụng vốn của Doanh nghiệp
1.2.2. Tín dụng ngân hàng góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở
rộng, đẩy mạnh đầu t phát triển.
7
Thực tế cho thấy bất kỳ một Doanh nghiệp nào muốn hoạt động và sản xuất
kinh doanh cũng phải cần có một lợng vốn nhất định, trong trờng hợp muốn mở
rộng sản xuất kinh doanh thì cần phải có một lợng vốn lớn hơn. Hiện nay trong nền
kinh tế thị trờng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các Doanh nghiệp đòi hỏi
các Doanh nghiệp luôn luôn phải đổi mới và mở rộng sản xuất. Vậy lấy vốn ở đâu
ra?
Và tín dụng ngân hàng là nguồn vốn cơ bản hình thành nên vốn cố định và
vốn lu động của Doanh nghiệp. Thông qua việc đầu t tín dụng tín dụng ngân hàng
sẽ góp phần hình thành cơ cấu vốn hợp lý cho các Doanh nghiệp.ở nớc ta hiện nay
cơ cấu kinh tế đang chuyển dịch theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá, mở cửa
thông thơng với nhiều nớc trên thế giới, do vậy nhu cầu về vốn ngày càng cao, các
thành phần kinh tế đang rất cần vốn để đổi mới công nghệ, mở rộng sản xuất kinh
doanh phù hợp với sự phát triển của Xã hội đòi hỏi các Ngân hàng cần phải nỗ lực
hơn nữa để đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng lớn của các Doanh nghiệp. Muốn
vậy các Ngân hàng cần phải làm tốt công tác huy động vốn tạm thời nhàn rỗi và
xây dựng cho mình những chiến lợc kinh doanh hợp lý, phù hợp với xu thế phát
triển của các thành phần kinh tế.
1.2.3. Tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng trong tổ chức điều hoà lu
thông tiền tệ .
Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng của mình, các Ngân hàng đã huy
động và tập trung lợng vốn nhàn rỗi trong xã hội, đồng thời rút ra khỏi lu thông một
bộ phận tiền tệ không cần thiết góp phần giảm lạm phát. Bởi việc NHNN phát hành
tiền để tạo ra nguồn vốn đầu t phát triển sẽ làm tăng khối lợng tiền tệ trong lu
thông, gây mất cân đối trong quan hệ tiền hàng dẫn đến lạm phát cho nền kinh tế.
Mặt khác, dựa vào quy luật của lu thông tiền tệ trong quá trình cân đối nguồn vốn
tín dụng với nhu cầu vay mà NHNN Trung ơng thực hiện pháp lệnh đa tiền vào lu
thông. Do đó sự vận động của vốn tín dụng là dựa trên nguyên tắc đảm bảo hiệu
quả kinh tế để tổ chức điều hoà lu thông tiền tệ.
8
1.2.4. Tín dụng ngân hàng góp phần tăng cờng việc chấp hành chế độ hạch
toán trong các Doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn .
Trong quá trình nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng trớc khi cho vay Ngân hàng
có nghiệp vụ giúp đỡ các đơn vị vay vốn xây dựng kế hoạch vay vốn dựa trên cơ sở
các kế hoạch sản xuất, kỹ thuật, tài chính. Khi xét duyệt cho vay Ngân hàng còn
căn cứ vào tình hình chấp hành các nguyên tắc cơ bản của chế độ tín dụng ngân
hàng, tình hình thực hiện nghĩa vụ hợp đồng kinh tế đối với các đơn vị bạn cũng nh
tôn trọng các quy chế thủ tục cho vay. Đặc biệt cần phải có các báo cáo tài chính kế
hoạch sản xuất kinh doanh trong đó nêu rõ mục đích và khẳng định tính khả thi và
mức sinh lợi của dự án. Nh vậy muốn vay đợc vốn các Doanh nghiệp cần phải thực
hiện chế độ hạch toán thật tốt. Tất cả những công tác trên giúp cho Doanh nghiệp
sử dụng vốn có hiệu quả và Ngân hàng có khả năng thu hồi đợc vốn.
Đặc trng cơ bản của tín dụng ngân hàng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả cả
gốc lẫn lãi của các con nợ đối với Ngân hàng. Các đơn vị kinh tế, cá nhân khi vay
vốn Ngân hàng đều phải cam kết thực hiện đầy đủ các điều kiện mà Ngân hàng đa
ra nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, phù hợp với điều kiện
sản xuất kinh doanh của đơn vị và hoàn trả vốn + lãi đúng thời hạn. Trong trờng
hợp các đơn vị vay vốn không thực hiện đúng cam kết thì Ngân hàng sẽ dùng đến
các biện pháp chế tài tín dụng. Do vậy các đơn vị sản xuất kinh doanh luôn luôn
tìm mọi biện pháp để tăng hiệu quả sử dụng vốn nh: Đẩy nhanh vòng quay vốn,
tăng năng xuất, giảm giá thành nhằm tạo ra nhiều lợi nhuận, để có thể hoàn trả gốc
và lãi đúng thời hạn. Điều này đã thúc đẩy đơn vị sản xuất kinh doanh tăng cờng
khâu hạch toán kế toán một cách chặt chẽ đảm bảo doanh lợi ngày càng cao, tăng
hiệu quả sử dụng vốn tín dụng.
1.2.5. Tín dụng ngân hàng là công cụ chủ yếu để đầu t, tài trợ cho các ngành
kinh tế then chốt và các ngành, vùng kinh tế kém phát triển .
Hoạt động tín dụng của Ngân hàng là tập trung lợng vốn nhàn rỗi trong xã hội
của các tổ chức, cá nhân để cho các đơn vị kinh tế vay. Nhng không phải tất cả các
chủ thể có nhu cầu vay đều đợc Ngân hàng đáp ứng, bởi để tránh rủi ro tín dụng các
9
Ngân hàng chỉ thực hiện đầu t tập trung vào một các đơn vị có triển vọng sản xuất
kinh doanh.
Tuy nhiên trong điều kiện đất nớc ta hiện nay một bộ phận lớn dân c đang
sống bằng nghề nông. ở hầu hết các tỉnh miền núi vấn đề đa máy móc vào nông
nghiệp còn rất hạn chế nguyên nhân ở đây là do thiếu vốn. Vì vậy trong giai đoạn
trớc mắt thông qua công tác tín dụng, Nhà nớc cần tập trung vào phát triển nông
nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của xã hội đồng thời tạo điều kiện
phát triển các ngành kinh tế khác.
Bên cạnh đó nớc ta đang trên con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá tham gia
vào các quan hệ kinh tế mang tính chất quốc tế. Bởi vậy chúng ta cần phải tập trung
vào việc phát triển các ngành mũi nhọn nh: công nghiệp chế biến, dầu khí và tín
dụng ngân hàng là một trong những yếu tố cơ bản góp phần quan trọng vào việc
phát triển các ngành này. Với một chính sách tín dụng và mức lãi suất hợp lý sử
dụng trong việc khuyến khích phát triển một số ngành kinh tế mũi nhọn sẽ là một
công cụ linh hoạt tích cực trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc một cách vững chắc.
1.2.6. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện phát triển quan hệ đối ngoại.
Ngày nay khi tất cả các quốc gia trên thế giới đều có xu hớng chuyển từ đối
đầu sang đối thoại thì việc phát triển kinh tế không chỉ bó hẹp trong phạm vi đất n-
ớc mình mà phải hoà vào sự phát triển chung của các quốc gia trong khu vực và trên
Thế giới. Tín dụng ngân hàng đã trở thành một phơng tiện nối liền nền kinh tế các
nớc với nhau. Đặc biệt là các nớc đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng.
Tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc xuất nhập khẩu hàng hoá và hiện đại
hoá nền kinh tế.
Sự phát triển của hoạt động tín dụng giữa các tổ chức tài chính quốc tế, các
quỹ tiền tệ quốc tế và các Ngân hàng nớc ngoài với chính phủ Việt Nam đã góp
phần to lớn trong việc thúc đẩy nền kinh tế nớc ta có những bớc tiến vợt bậc để có
thể có khả năng hội nhập với các tổ chức kinh tế trong khu vực và trên Thế giới.
1.3. Chất lợng tín dụng ngân hàng .
1.3.1. Khái niệm về chất lợng tín dụng.
10
Trong nền kinh tế thị trờng, một Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đợc
thì phải thắng trong cạnh tranh. Khi nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển thì
cạnh tranh ngày càng gay gắt. Cạnh tranh diễn ra trên 3 phơng diện: Số lợng, chất l-
ợng, giá cả trong đó chất lợng đóng vai trò quan trọng hàng đầu, tạo điều kiện nâng
cao tỷ lệ chiếm lĩnh thị trờng.
Ngân hàng là một Doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và có
tác động rất lớn tới toàn bộ nền kinh tế bởi thực tế cho thấy nguyên nhân của hầu
hết các cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra đều bắt nguồn từ Ngân hàng. Do đó vấn
đề nâng cao chất lợng tín dụng của Ngân hàng là rất cần thiết, chất lợng tín dụng
ngân hàng đợc hiểu nh sau:
" Chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất yêu cầu của
khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền) trong quan hệ tín dụng, đảm bảo an toàn
hay hạn chế rủi ro về vốn, tăng lợi nhuận cho Ngân hàng phù hợp và phục vụ sự
phát triển kinh tế xã hội "
1.3.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng ngân hàng.
1.3.2.1. Chỉ tiêu về d nợ.
D nợ cho vay
- Chỉ tiêu d nợ =
Tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết tơng quan so sánh về quy mô cho vay so với tổng tài
sản của Ngân hàng. Nếu tỷ lệ này càng cao chứng tỏ các khoản cho vay chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng tài sản của Ngân hàng.
- Chỉ tiêu thu nợ =
Doanh thu thu nợ
Tổng d nợ bình quân
Chỉ số này đo lờng tốc độ tăng trởng của doanh số thu nợ qua các thời kỳ. Tốc
độ tăng doanh số thu nợ cao chứng tỏ công tác thu nợ của Ngân hàng tiến hành tốt
và ngợc lại.
D nợ cho vay kỳ này
- Mức độ tăng d nợ =
11
D nợ cho vay kỳ trớc
Chỉ tiêu này cho biết tổng số cho vay của Ngân hàng kỳ này so với kỳ trớc
tăng hay giảm. Chỉ tiêu này cao cho thấy Ngân hàng đã ngày càng tạo đợc uy tín
đối với khách hàng, cung cấp nhiều hơn các dịch vụ đa dạng và phong phú, thu hút
đợc nhiều khách hàng.
1.3.2.2. Hiệu suất sử dụng vốn vay.
Tổng d nợ
Hiệu suất sử dụng vốn vay =
Tổng vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng
với khả năng huy động vốn, đồng thời xác định hiệu quả của một đồng vốn huy
động. Vậy tỷ lệ này lớn là tốt hay nhỏ là tốt? Chúng ta cha thể khẳng định đợc bởi:
Nếu tiền gửi ít hơn tiền cho vay thì Ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn có chi phí
cao hơn, còn nếu tiền gửi nhiều hơn tiền cho vay thì Ngân hàng sẽ rơi vào tình trạng
thừa vốn.
1.3.2.3. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ.
Chỉ tiêu này đợc tính nh sau:
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Tổng d nợ
Chỉ tiêu này thể hiện chất lợng của những khoản vay. Khi tỉ lệ này vợt quá một
giới hạn cho phép thì nó thể hiện sự yếu kém của hoạt động tín dụng( Mức giới hạn
của mỗi nớc là khác nhau, ở Việt Nam hiện nay chấp nhận tỷ lệ này là 5%).
1.3.2.4. Vòng quay vốn tín dụng.
Doanh số trả nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
D nợ bình quân
12
Chỉ tiêu này cho biết có thu hồi nợ của khách hàng nhanh hay không? Chỉ tiêu
này chứng tỏ Ngân hàng cho vay khách hàng thu hồi nợ nhanh, tạo ra đợc số lần
giao dịch lớn hơn trên một lợng tiền, làm giảm đợc lợng tiền lu thông trong xã hội.
Vòng quay vốn tín dụng của Ngân hàng cao chứng tỏ chất lợng tín dụng của
Ngân hàng cao.
1.3.2.5.Chỉ tiêu lợi nhuận .
Hiệu quả tín dụng ngân hàng không thể nói là cao nếu lợi nhuận do hoạt động
này mang lại thấp. Cụ thể ngời ta thờng dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả
tín dụng xét về mặt lợi nhuận :
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng d nợ tín dụng
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng. Nó cho biết một đồng d
nợ cho vay mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ lợi
nhuận do hoạt động tín dụng mang lại càng lớn, đó là một trong những nhân tố tạo
nên hiệu quả tín dụng của Ngân hàng
Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
- Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng lợi nhuận ngân hàng
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tầm quan trọng của hoạt động tín dụng trong
mối quan hệ với toàn bộ hoạt động của Ngân hàng. Tỷ lệ này cao chứng tỏ hầu hết
lợi nhuận của Ngân hàng có đợc từ hoạt động cho vay.
1.3.3. Sự cần thiết phải nâng cao chất lợng tín dụng.
- Đứng trên phơng diện khách hàng:
Chúng ta hiểu: chất lợng tín dụng ngân hàng là sự đáp ứng một cách tốt nhất
yêu cầu của khách hàng (ngời gửi tiền và ngời vay tiền ) trong quan hệ tín dụng.
Đối với khách hàng khi gửi tiền hay vay tiền của Ngân hàng thì luôn yêu cầu số
tiền gửi của mình phải đợc đảm bảo an toàn hay khi vay tiền của Ngân hàng không
13
mất nhiều thời gian và thủ tục rờm rà. Với lãi suất hợp lý sẽ giúp cho các Doanh
nghiệp có khả năng trả nợ đúng hạn và mở rộng hoạt động kinh doanh của mình.
Do đó việc ngân hàng phải luôn nâng cao chất lợng tín dụng là rất cần thiết.
Chất lợng tín dụng ngân hàng tốt thì giao dịch giữa Ngân hàng và khách hàng diễn
ra nhanh, hiệu quả hơn, giảm đợc các chi phí giao dịch cho cả Ngân hàng và khách
hàng.
- Đứng về phơng diện Ngân hàng:
Việt Nam trong điều kiện hiện nay với sự bung ra của cơ chế mới ngoài các
Ngân hàng quốc doanh đã xuất hiện hàng loạt các loại hình Ngân hàng khác nhau
nh: Các ngân hàng liên doanh, các ngân hàng cổ phần, các chi nhánh ngân hàng n-
ớc ngoài. Chính sự xuất hiện này đã làm cho mức độ cạnh tranh trên thị trờng Ngân
hàng ngày càng tăng. Điều này đòi hỏi các Ngân hàng phải luôn luôn tìm ra những
giải pháp nhằm thắng trong cạnh tranh, nâng cao uy tín vị thế của mình trên thị tr-
ờng. Một trong những biện pháp đó chính là phải nâng cao chất lợng tín dụng. Để
có đợc chất lợng tín dụng thì hoạt động tín dụng phải có hiệu quả và quan hệ tín
dụng phải đợc thiết lập trên cơ sở tin cậy và uy tín. Hiểu đúng bản chất của tín dụng
hiện tại cũng nh xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lợng
sẽ giúp cho Ngân hàng tìm đợc những biện pháp thích hợp để có thể đứng vững
trong nền kinh tế thị trờng.
- Đối với nền kinh tế:
Theo nh chúng ta thấy rằng với một chính sách tín dụng đúng đắn và đợc thực
hiện có chất lợng không những hỗ trợ cho các ngành kém phát triển, thúc đẩy các
ngành mũi nhọn mà còn góp phần vào việc tăng hiệu quả sản xuất kinh tế xã hội,
đảm bảo sự cân đối giữa các vùng, giải quyết các vấn đề mang tính xã hội tạo
điều kiện đa đất nớc ta tiến nhanh trên con đờng công nghiệp hoá hiện đại hoá.
1.3.4. Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng ngân hàng.
Hiện nay vấn đề chất lợng tín dụng đang đợc các Ngân hàng rất quan tâm và
đang tìm mọi cách để có thể nâng cao chất lợng tín dụng một cách tốt nhất. Để
quản lý và đa ra những biện pháp nâng cao chất lợng tín dụng một cách có hiệu quả
đòi hỏi chúng ta phải có một sự hiểu biết sâu sắc các nhân tố tác động đến nó. Có
14
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét