Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

vai trò của con người trong quá trình xây dựng CNXH ở Việt Nam hiện nay

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhiên. Con ngời không chỉ là sản phẩm của xã hội mà còn là chủ thể cải tạo xã
hội. Bằng hoạt động sản xuất con ngời sáng taọ ra toàn bộ nền văn hoá vật chất và
tinh thần. Mặc dù tự nhiên và xã hội đều vận động theo quy luật khách quan, nhng
trong quá trình hoạt động, con ngời luôn luôn xuất phát từ nhu cầu động cơ và
hứng thú, theo đuổi những mục đích nhất định và do đó đã tìm cách hạn chế hay
mở rộng phạm vi tác dụng của quy luật cho phù hợp với nhu cầu và mục đích của
mình.
Nh vậy con ngời là sản phẩm của tự nhiên và xã hội vừa là chủ thể cải taọ tự
nhiên và xã hội. Con ngòi là thực thể thống nhất sinh học- xã hội.
Trong tính hiện thực của nó, bản chất con ngời là tổng hoà những mối
quan hệ xã hội:
Mác và Anghen nhiều lần khẳng định lại quan điểm của những nhà triết
học đi trớc rằng. Con ngời là một bộ phận của giới tự nhiên, là một động vật xã
hội, nhng khác với họ, Mác, Anghen; xem xét mặt tự nhiên của con ngời, nh ăn,
ngủ, đi lại, yêu thích Không còn hoàn mang tính tự nhiên nh ở con vật mà đã đ-
ợc xã hội hoá. Mác viết: Bản chất của con ngời không phải là một cái trừu tợng
cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó bản
chất của con ngời là tổng hoà của những mối quan hệ xã hội con ngời là sự kết
hợp giữa mặt tự nhiên và mặt xã hội nên Mác nhiều lần đã so sánh con ngời với
con vật, so sánh con ngời với những con vật có bản năng gần giống với con
ngời Và để tìm ra sự khác biệt đó. Mác đã chỉ ra sự khác biệt ở nhiều chỗ nh chỉ
có con ngời làm ra t liệu sinh hoạt của mình, con ngời biến đổi tự nhiên theo quy
luật của tự nhiên, con ngời là thớc đo của vạn vật, con ngời sản xuất ra công cụ sản
xuất Luận điểm xem con ngời là sinh vật biết chế tạo ra công cụ sản xuất đợc
xem là luận điểm tiêu biểu của chủ nghĩa Mác về con ngời và bản chất của con ng-
ời chỉ đợc biểu hiện ra trong hoạt động đặc biệt là hoạt động sản xuất vật chất .
Bản chất con ngời không phải là bất biến mà nó biến đổi ở những giai đoạn
khác nhau của xã hội loài ngời .
Luận điểm của Mác coi Bản chất của con ngời là tổng hoà các quan hệ xã
hội Mác hoàn toàn không có ý phủ nhận vai trò của các yếu tố và đặc điểm sinh
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
học của con ngời, ông chỉ đối lập luận điểm coi con ngời đơn thuần nh một phần
của giới tự nhiên còn bỏ qua, không nói gì đến mặt xã hội của con ngời. Khi xác
định bản chất của con ngời trớc hết Mác nêu bật cái chung, cái không thể thiếu và
có tính chất quyết định làm cho con ngời trở thành một con ngời. Sau, thì khi nói
đến Sự định hớng hợp lý về mặt sinh học Lênin cũng chỉ bác bỏ các yếu tố xã
hội thờng xuyên tác động và ảnh hởng to lớn đối với bản chất và sự phát triển của
con ngời. Chính Lênin cũng đã không tán thành quan điểm cho rằng mọ ngời đều
ngang nhau về mặt sinh học. Ông viết thực hiện một sự bình đẳng về sức lực và
tài năng con ngời thì đó là một điều ngu xuẩn Nói tới bình đẳng thì đó luôn luôn
là sự bình đẳng xã hội, bình đẳng về địa vị chỉ không phải là sự bình đẳng về thể
lực và trí lực của cá nhân.
Mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân và xã hội:
Nguyên tắc cơ bản của việc xác lập mối quan hệ giữa cá nhân và tập thể cũng
nh mối quan hệ giữa cá nhân và các cộng đồng xã hội nói chung chính là mối
quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích cộng đồng xã hội . Đó cũng là mối quan hệ
vừa có sự thống nhất vừa có mâu thuẫn.
Mỗi cá nhân với t cách là một con ngời ,không bao giờ có thể tách rời khỏi
những cộng đồng xã hội nhất định ,đồng thời mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội
là một hiện tợng mang tính lịch sử .
Là một hiện tợng lịch sử ,quan hệ cá nhân và xã hội luôn vận động ,biến đổi
và phát triển ,trong đó sự thay đổi về chất chỉ diễn ra khi có sự thay thế hình thái
kinh tế xã hội này bằng hình thái kinh tế xã hội khác . Trong giai đoạn cộng
sản nguyên thuỷ ,không có sự đối kháng giữa cá nhân và xã hội . Lợi ích cá nhân
và lợi ích xã hội căn bản thống nhất với nhau . Khi xã hội phân chia giai cấp ,quan
hệ giữa cá nhân và xã hội vừa mang có thống nhất vừa có mâu thuẫn và mâu
thuẫn đối kháng .Trong chủ nghĩa xã hội ,những điều hiện xã hội mới tạo tiền đề
cho cá nhân ,để mỗi cá nhân phát huy năng lực và bản sắc riêng của mình ,phù
hợp với lợi ích và mục tiêu của xã hội mới . Vì vậy , xã hội xã hội chủ nghĩa và cá
nhân là thống nhất biện chứng ,là tiền đề và điều kiện của nhau.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Theo quan điểm của triết học Mác Lênin,xã hội giữa mốt vai trò quyết
định đối với cá nhân.Thực chất của việc tổ chức xã hội là giải quyết quan hệ lợi
ích nhằm tạo khả năng cao nhất cho mỗi cá nhân tác động vào mọi quá trình kinh
tế ,xã hội ,cho sự phát triển đợc thực hiện .
Mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân và lợi ích xã hội do sự quy định của mặt
khách quan và mặt chủ quan .Mặt khách quan biểu hiện ở trình độ phát triển và
năng suất lao động xã hội . Mặt chủ quan biểu hiện ở khả năng nhận thức và vận
dụng quy luật xã hội phù hợp với mục đích của con ngời .Trong thời kì quá độ lên
chủ nghĩa xã hội và ngay cả dới chế độ xã hội chủ nghĩa , những mâu thuẫn giữa
cá nhân và xã hội vẫn cứ tồn tại . Do đó để giải quyết dúng đắn mối quan hệ cá
nhân xã hội ,cần phải tránh hai thái độ cực đoan . Một là chỉ they cá nhân mà
không thấy xã hội ,đem cac nhân đối lập với xã hội ,nhu cầu cá nhân cha phù hợp
với điều kiện phát triển của xã hội. Khuynh hớng này có thể dẫn đến chủ nghĩa cá
nhân . Hai là , chỉ thấy xã hội mà không thấy cá nhân ,quan niệm sai lầm về lợi ích
xã hội ,về chủ nghĩa tập thể ,thực chất là chủ nghĩa bình quân ,coi nhẹ vai trò cá
nhân, lợi ích cá nhân . Xã hội càng ohát triển thì lợi ích và
nhu cầu cá nhân càng đa dạng .Nếu không quan tâm đến vấn đề cá nhân ,sẽ dẫn
đến một xã hội nghèo nàn ,chậm phát triển , không phù hợp với bản chất của xã
hội .
Quần chúng nhân dân và lãnh tụ :
Mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân với lãnh tụ là quan hệ biện chứng ,
tính biện chứng ở mối quan hệ trên biểu hiện ở:
Thứ nhất , tính hệ thống giữa quần chúng nhân dân với lãnh tụ .Không có
phong trào cách mạng của quần chúng nhân dân ,không có các quá trình kinh tế ,
chính trị ,xã hội của đông đảo quần chúng nhân dân ,thì cũng không thể xuất hiện
lãnh tụ .Những cá nhân u tú ,những lãnh tụ kiệt xuất là sản phẩm của thời đại ,vì
vậy,họ sẽ là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự phát triển của phong trào quần chúng .
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thứ hai , quần chúng nhân dân và lãnh tụ thống nhất trong mục đích và lợi
ích của mình.sự thống nhất về các mục tiêu của cách mạng ,của hành động cách
mạng giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ do chính quan hệ lợi ích quy định .Lợi
ích biểu hiện trên nhiều khía cạnh khác nhau :Lợi ích kinh tế ,lợi ích chính trị ,lợi
ích văn hóa Quan hệ lợi ích là cầu nối liền ,là nội lực để liên kết giữa cá nhân
cũng nh quần chúng nhân dân và lãnh tụ với nhau thành mộ khối thống nhất giữa
ý chí và hành động . Lợi ích đó vận động và phát triển tuỳ thuộc vào thời đại ,vào
địa vị lịch sử của giai cấp cầm quyền mà lãnh tụ là đại biểu .phụ thuộc vào khả
năng nhận thức và vận dụng để giải quyết mối quan hệ giữa các cá nhân,các giai
cấp và tầng lớp trong xã hội .Từ đó có thể thấy rằng ,mức độ thống nhất về lợi ích
là cơ sở quy định sự thống nhất về nhận thức và hành động giữa quần chúng nhân
dân và lãnh tụ trong lịch sử .
Thứ ba,sự khác biệt giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ biểu hiện trong vai
trò khác nhau của sự tác động đến lịch sử . Tuy cùng đóng vai trò quan trọng đối
với tiến trình phát triển lịch sử xã hội , nhng quần chúng nhân dân là lực lợg
quyết định sự phát triển ,còn lãnh tụ là ngời định hớng ,dẫn dắt phong trào ,thúc
đẩy sự phát triển lịch sử.
Bởi vậy ,mối quan hệ giữa quần chúng nhân dân và lãnh tụ là biện chứng ,vừa
thống nhất vừa khác biệt .
Vai trò của quần chúng nhân dân đợc biểu hiện ở ba nội dung:
Thứ nhất , quần chúng nhân dân là lợng sản xuất cơ bản của xã hội , trực tiếp
sản xuất ra của cải vật chất , là cơ sở của sự tồn tại và phát triển của xã hội .Lực l-
ợng sản xuất cơ bản là đông đảo quần chúng nhân dân lao động bao gồm cả lao
động chân tay và trí óc . Cách mạng khoa học kỹ thuật hiện nay có vai trò đặc biệt
đối với sự phát triển của lực lợng sản xuất .Song ,vai trò của khoa học chỉ có thể
phát huy thông qua thực tiễn sản xuất của quần chúng nhân dân lao động , nhất là
đội ngũ công nhân hiện đại và trí thức trong nền sản xuất xã hội , của thời đại kinh
tế tri thức . Điều đó khẳng định rằng hoạt động sản xuất của quần chúng nhân dân
là điều kiện cơ bản để quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội .
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thứ hai , quần chúng nhân dân là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng
xã hội . Họ là lực lợng cơ bản của cách mạng ,đóng vai trò quyết định thắng lợi
của mọi cuộc cách mạng .Trong các cuộc cách mạng làm chuyển biến xã hội từ
hình thái kinh tế xã hội này sang hình thái kinh tế xã hội khác , nhân dân
lao động là lực lợng tham gia đông đảo .Tuy nhiên nguyên nhân của mọi cuộc
cách mạng là bắt đầu từ sự phát triển của lực lợng sản xuất , dẫn đến mâu thuẫn
với quan hệ sản xuất , nghĩa là bắt đầu từ hoạt động sản xuất vật chất của quần
chúng nhân dân . Bởi vậy ,nhân dân lao động là chủ thể của các quá trình kinh tế ,
chính trị , xã hội, đóng vai trò là động lực cơ bản của mọi cuộc cách mạng xã hội .
Thứ ba, quần chúng nhân dân là ngời sáng tạo ra những giá trị văn hóa tinh
thần . Những sáng tạo về văn học , nghệ thuật, khoa học, y học ,quân sự, kinh tế,
chính trị , đạo đức của nhân dân vừa là cội nguồn , vừa là điều kiện để thúc đẩy
sự phát triển của văn hóa tinh thần của các dân tộc trong mọi thời đại .Hoạt động
của quần chúng nhân dân từ trong thực tiễn là nguồn cảm hứng vô tận cho mọi
sáng tạo tinh thần trong đời sống xã hội .Mặt khác, các giá trị văn hóa tinh thần
chỉ có thể trờng tồn khi đợc đông đảo quần chúng nhân dân chấp nhận và truyền
bá sâu rộng , trở thành giá trị phổ biến,
Tóm lại ,xét từ kinh tế đến chính trị, từ hoạt động tinh thần đến hoat động vất
chất , quần chúng nhân dân luôn đóng vai trò quyết định trong lịch sử . Tuy nhiên,
tuỳ vào điều kiện hoàn cảnh lịch sử mà vai trò chủ thể của quần chúng nhân dân
cũng biểu hiện khác nhau .Chỉ có trong chủ nghĩa xã hội , quần chúng nhân dân
mới có đủ điều kiện để phá huy tài năng và trí sáng tạo của mình .

Phần II:Vai trò của con ngời trong sự nghiệp xây
dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam hiện nay.
T tởng Hồ Chí Minh về con ngời và xây dựng con ngời mới:
Con ngời , với t cách là những cá nhân không tồn tại biệt lập mà tồn tại trong
mối quan hệ biện chứng với cộng đồng dân tộc và cả với loài ngời trên thế giới ,
con ngời vừa là động lực ,vừa là mục tiêu của cách mạng và con ngời là nhân tố
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
quyết định thắng lợi của cuộc cách mạng .Từ t tởng đó Ngời xây dựng lên chiến l-
ợc trăm năm trồng ngời.Từ quan điểm về con ngời đến quan điểm về chiến lợc
trồng ngời là một bớc phát triển hợp logic của t tởng Hồ Chí Minh . Để thực
hiện chiến lợc kinh tế xã hội thì chiến lợc con ngời phải đi trớc một bớc Muốn
xây dựng chủ nghĩa xã hội thì trớc hết phải có những con ngời chủ nghĩa .
Quan điểm trồng ngời của Hồ Chí Minh rất toàn diện và phong phú. Bớc
vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội , Ngời nhấn mạnh các yêu cầu :
Có đạo đức cách mạng , cần ,kiệm ,liêm, chính , chí công vô t ,không tham
ô, lãng phí, quan liêu.
Có ý thức làm chủ và có tinh thần tập thể.
Có ý chí học hỏi , không ngừng vơn lên làm chủ những thành tựu văn hóa,
khoa học kỹ thuật , những hiểu biết mới của thời đại .
Có tinh thàn tìm tòi , nghiên cứu, sáng tạo, nhạy bén với cái mới , biết vận
dụng nó vào thực tế công tác để nâng cao năng suất , chất lợng , hiệu quả.
Con ngời sống dới chế độ chủ nghĩa xã hội mang những nét đặc trng của xã
hội chủ nghĩa , song vẫn còn chịu ảnh hởng không ít những t tởng , tác phong, thói
quen của xã hội cũ . Cho nên , quá trình xây dựng con ngời mới xã hội chủ nghĩa
là quá trình diễn ra cuộc đấu tranh gay go, quyết liệt giữa cái cũ và cái mới , cái
tiến bộ và cái lạc hậu . Con ngời xã hội chủ nghĩa vừa là chủ thể trong quá trình
xây dựng chủ nghĩa xã hội , vừa là sản phẩm của quá trình đó.
Vấn đề nguồn lực con ngời:
Nguồn lực con ngời là những yếu tố ở bên trong con ngời có thể huy động ,
sử dụng để thúc đẩy sự phát triển xã hội , là tổng thể những yếu tố thuộc về thể
chất , tinh thần đạo đức , phẩm chất, trình độ tri thức ,vị thế xã hội tạo nên năng
lực của con ngời , của cộng đồng ngời có thể sử dụng , phát huy trong quá trình
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc và trong những hoạt động xã hội.
Khi chúng ta nói đến nguồn lực con ngời là ta nói tới con ngời với t cách là
chủ thể hoạt đông sáng tạo tham gia cải tạo tự nhiên , làm biến đổi xã hội.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nói tới nguồn lực con ngờu là nói tới số lợng và chất lợng nguồn nhân lực .
Số lợng nguồn lực con ngời đợc xác định trên quy mô dân số,cơ cấu,độ
tuổi ,sự tiếp nối các thế hệ ,giới tính và sự phân bố dân c giữa các vùng , các miền
của đất nớc ,giữa các ngành kinh tế , giữa cac lĩnh vực của đời sống xã hội.
Chất lợng nguồn lực con ngời là một khái niệm tổng hợp bao gồm những nét
đặc trng về thể lực ,trí lực, tay nghề ,năng lực quản lý , mức độ thành thạo trong
công việc , phẩm chất đạo đức ,tình yêu quê hơng đất nớc ,ý thức giai cấp , ý thức
về trách nhiệm cá nhân với công việc , với gia đình và với xã hội , giác ngộ và bản
lĩnh chính trị và sự kết hợp các yếu tố đó .
Số lợng và chất lợng nguồn lực con ngời có quan hệ với nhau một cách chặt
chẽ . Nếu số lợng nguồn lực con ngời quá ít sẽ gây khó khăn cho lao
động xã hội và do vậy ,chất lợng lao động cũng bị hạn chế , chất lợng nguồn lực đ-
ợc nâng cao sẽ góp phần làm giảm số lợng ngời hoạt động trong một đơn vị sản
xuất kinh doanh hay giảm số ngời hoạt động trong một tổ chức xã hội , đồng thời
cũng tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động của một tập thể ngời trong lao
động sản, xuất hoạt động xã hội.
Xã hội muốn phát triển nhanh và bền vững phải quan tâm đào tạo nguồn lực
con ngời có chất lợng ngày càng cao . Muốn thực hiện điều đó , cần có sự quan
tâm ngay trong quá trình đào tạo , trong quá trình sử dụng và phân công lao động
xã hội .
Vai trò của con ngời Việt Nam hiện nay trong sự nghiệp xây dựng chủ
nghĩa xã hội :
Khi Việt Nam bớc vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội , Hồ Chí Minh
đã khẳng định Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội , trớc hết ta cần có những con
ngời xã hội chủ nghĩa .Để làm rõ hơn quan điểm trên của Hồ Chí Minh , cần
nghiên cứu vai trò nguồn lực con ngời trong một số lĩnh vực cơ bản của đời sống
xã hội :
Vai trò nguồn lực con ngời trong lĩnh vực kinh tế:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Trong lĩnh vực này con ngời với t cách là lợng sản xuất và vai trò trong quan
hệ sản xuất .Trong bất cứ xã hội nào , ngời lao động cũng là yếu tố quan trọng
nhất trong lực lợng sản xuất . Ngày nay , khoa học và công nghệ càng phát triển ,
hàm lợng chất xám trong giá trị hàng hóa ngày càng cao , thì vai trò của ngời lao
động có trí tuệ lại càng quan trọng trong lực lợng sản xuất .
Con ngời khi làm chủ những t liệu sản xuất , đợc đào tạo một cáh chu đáo
những kiến thức quản lý kinh tế sẽ có điều kiện khai thác một cáh có hiệu quả
tiềm năng đát đai , biết kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất nh huy động
vốn , động viên khuyến khích ngời lao động làm việc có hiệu quả , quản lý chặt
chẽ nguyên vật liệu , hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ tốt hơn . Ngày nay vai trò
ngời quản lý trong sản xuất kinh doanh ngày càng trở nên quan trọng , do vậy ,
cần phải trú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ này .
Trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội , ngời lao động đã làm chủ đất n-
ớc , làm chủ trong quá trình quản lý sản xuất , từ việc xây dựng kế hoáchản xuất
kinh doanh tới tổ chức sản xuất kinh doanh và làm chủ trong quá trình phân phối
sản phẩm.Điều đó tạo ra những điều kiện thuận lợi để phát huy nguồn lực con ngời
, phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững làm cho đất nớc ngày càng giàu đẹp .
Vai trò nguồn lực con ngời trong lĩnh vực chính trị:
Từ khi giai cấp công nhân và đảng của nó lãnh đạo toàn xã hội thì con ngời
đã giải phóng khỏi áp bức dân tộc , áp bức giai cấp , trở thành ngời làm chủ đất n-
ớc , nhân dân tự tổ chức thành nhà nớc dới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, Hồ
Chí Minh nhiều lần lu ý rằng , nớc ta phải đi đến dân chủ thức sự Chúng ta phải
ra sức thực hiện những cải cách xã hội , để nâng cao đời sống của nhân dân , thực
hiện dân chủ thực sự .
Xét nguồn lực con ngời trên phơng diện chính trị , khi ,mà ngời dân có tri
thức , có năng lực , thấy đợc trách nhiệm của mình trong việc lựa chọn những nời
có đức có tài vào các cơ quan nhà nớc sẽ góp phần xây dựng nhà nớc vững mạnh.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Cán bộ nhà nớc có hiểu biết lý luận , hiểu biết thực tiễn , thấy đợc trách
nhiệm của mình đối với nhân dân , sẽ hết lòng phụng sự nhân dân và thực sự tôn
trọng quyền làm chủ của nhân dân sẽ đợc dân mến , dân tin , dân ủng hộ .
Có thể khẳng định , nguồn lực con ngời là yếu tố quan trọng trong việc xây
dựng nhà nớc xã hội chủ nghĩa , nhà nớc của dân , do dân và vì dân ; trong quá
trình đấu tranh bảo vệ những thành quả cách mạng , bảo vệ chế độ xã hội chủ
nghĩa ; đấu tranh làm thất bại mọi âm mu phá hoại của kẻ thù .
Vai trò nguồn lực con ngời trong lĩnh vực văn hóa:
Dới chủ nghĩa xã hội nhân dân lao động đã trở thành ngời làm chủ trong đời
sống văn hóa xã hội , là những ngời góp phần xây dựng nên những công trình văn
hóa , những ngời sáng tạo ra tác phẩm nghệ thuật .
Con ngời có văn hóa cũng là những ngời có nghĩa vụ bảo tồn những di sản
văn hóa tinh thần của đất nớc ,của nhân loại . Do vậy , nếu mỗi ngời có ý
thức, năng lực thực hiện tốt công việc này , thì những giá trị văn hóa tinh thần, giá
trị văn hóa vật chất của xã hội đợc bảo tồn , lu giữa , đợc nâng cao.
Con ngời có tri thức khoa học , có năn lực nghiên cứu tạo ra những khả năng
cho họ có những đóng góp xứng đáng cho sự phát triển khoa học của đất nớc
.Đảng và nhà nớc ta luôn quan tâm đào tạo, bồi dỡng đội ngũ trí thức , tạo điều
kiện cho họ cống hiến hết khả năng trí tuệ cho đất nớc ,cho sự phát triển của xã
hội .
Vai trò của nguồn lực con ngời trong lĩnh vực xã hội :
Con ngời không chỉ là chủ thể của hoạt động sản xuất vật chất , mà còn là
chủ thể của quá trình sản xuất tinh thần xã hội . Bằng hoạt động thực tiễn là lao
động sản xuất , con ngời cải tạo tự nhiên , biến đổi xã hội , bắt tự nhiên phục vụ
cho mình , và làm đẹp cho tự nhiên ;đồng thời trong quá trình đó con ngời cải tạo
chính bản thân mình .Do vậy , sự phối hợp giữa các thành viên trong cộng đồng đó
cũng tạo ra sức mạnh to lớn trong công việc phát huy nguồn lực con ngời để nhận
thức , cải tạo tự nhiên và xã hội . Ngợc lại , sự thiếu thống nhất , sự phối hợp
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
không đồng bộ của các thành viên trong xã hội cũng sẽ làm giảm đi , them trí triệt
tiêu cả động lực phát triển tự nhiên và xã hội.
Nguồn lực con ngời không khai thác , không phát huy đợc là lãng phí lớn
nhất .Đặc biệt là đối với đội ngũ trí thức càng hoạt động, càng nghiên cứu , càng
làm việc trí tuệ của họ càng đa dạng , càng phong phú và sâu sắc .Nớc ta đang còn
là một nớc nghèo , kinh tế kém phát triển , thì việc phát huy nguồn lực con ngời để
xây dựng đất nớc càng trở nên quan trọng.
Thực trạng con ngời Việt Nam hiện nay:
Dân số nớc ta thuộc loại dân số trẻ và tốc độ tăng nguồn dân số đến độ tuổi
lao động là rất cao, trong khi nền kinh tế cha phát triển lại mất cân đối ngiêm
trọng làm nảy sinh hai vấn đề: tăng năng suất lao độngvà giải quyết việc làm cho
những ngời lao động trở nên hết sức bức thiết. Trong khi đó, khả năng giải quyết
việc làm của ta còn rất hạn chế. Vì vậy, mâu thuẫn cung cầu về số lợng nguồn
nhân lực rất lớn, gây sức ép ngày càng nặng nề về lao động việc làm. Đây là một
trong những nguyên nhân dẫn đến tình trạng di c, gây nhiều
xáo trộn về xã hội, môi trờng, tác động nhiều đến cơ cấu vùng của nguồn nhân lực.
Kết hợp vào đó là sự thiếu quản lý, thiếu kiến thức nên ngời di dân là lực lợng phá
rừng, gây ô nhiễm môi trờng ở cả vùng họ rời đi và nhiều vùng họ đến. Tình trạng
thiếu hụt kĩ năng của ngời lao động rất rõ rệt. Lao động có tay nghề cao, công
nhân kỹ thuật thiếu do đầu t cho giáo dục đào tạo cha đủ, cơ cấu đào tạo cha hợp
lý, thiếu cơ sở định hớng, không xuất phát từ nhu cầu thị trờng lao động. Chất lợng
nguồn nhân lực nhìn chung đã đợc cảI thiện nhiều nhng cung về chất lợng vẫn
không thể đáp ứng đợc cầu về mặt thể lực, trí lực và trình độ chuyên môn kỹ thuật
của lực lợng lao động, nguồn nhân lực của Việt Nam.
Chất lợng thì nh vậy, lại kết hợp thêm việc phân bổ, sử dụng nguồn nhân lực
bất cập, thiếu đồng bộ càng làm tăng thêm mâu thuẫn về cung cầu nguồn nhân
lực cả về số lợng và chất lợng. ở các vùng miền núi, vùng sâu vùng xa thừa lao
động giản đơn nhng lại thiếu nghiêm trọng lao động có trình độ, gây rất nhiều
khó khăn cho việc phát triển về nhiều mặt ở các vùng này. Những nơi cần thì
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét