Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp
14
Khi bất động sản đầu tư được bán, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ và bất kỳ khoản lãi
lỗ nào phát sinh đều được hạch toán vào thu nhập hay chi phí trong kỳ.
Bất động sản đầu tư được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng
ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003
của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Số năm khấu hao của bất động sản đầu tư được công bố tại thuyết
minh số IV.4.
7. Tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng đất
- Quyền sử dụng đất lâu dài: Là toàn bộ các chi phí thực tế Công ty đã chi ra có liên quan trực
tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ Quyền sử
dụng đất lâu dài không tính khấu hao.
- Quyền sử dụng đất có thời hạn: Bao gồm tiền đền bù giải tỏa, tiền thuê đất trong thời hạn 50
năm mà Công ty trả một lần và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng
đất này được khấu hao theo thời hạn thuê đất còn lại tính từ khi đưa dự án đi vào hoạt động (từ
45 đến 48 năm).
Phần mềm phục vụ quản lý
Phần mềm máy tính là toàn bộ các chi phí mà Công ty đã chi ra tính đến thời điểm đưa phần mềm
vào sử dụng. Phần mềm máy vi tính được khấu hao từ 4 năm đến 8 năm.
8. Chi phí đi vay
Chi phí đi vay được vốn hóa khi có liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài
sản dở dang cần có một thời gian đủ dài (trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích
định trước hoặc bán. Các chi phí đi vay khác được ghi nhận vào chi phí trong kỳ.
Đối với các khoản vốn vay chung trong đó có sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất
tài sản dở dang thì chi phí đi vay vốn hóa được xác định theo tỷ lệ vốn hóa đối với chi phí lũy kế
bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sản xuất tài sản đó. Tỷ lệ vốn
hóa được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trả trong kỳ, ngoại trừ
các khoản vay riêng biệt phục vụ cho mục đích hình thành một tài sản cụ thể.
9. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản được ghi nhận theo thực tế phát
sinh và phù hợp với tiến độ thực hiện đã được nghiệm thu và khối lượng quyết toán đã được hai
bên chấp nhận. Đối với các hạng mục đầu tư hoàn thành đưa vào sử dụng và quyết toán khối lượng
đã được hai bên chấp nhận, chi phí đầu tư được kết chuyển phù hợp vào các đối tượng có liên quan.
Giá trị quyết toán khối lượng của các hạng mục xây dựng còn dở dang hoặc đã hoàn thành nhưng
chưa được hai bên chấp nhận chưa được ghi nhận vào báo cáo tài chính, chi phí đầu tư xây dựng đã
được ghi nhận vào báo cáo tài chính liên quan đến các hạng mục này được thể hiện ở chỉ tiêu Chi
phí xây dựng cơ bản dở dang của Báo cáo tài chính tổng hợp.
10. Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào chứng khoán, công ty con, công ty liên kết, cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát
và đầu tư khác được ghi nhận theo giá gốc.
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp
15
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoán được mua bán trên thị trường
và có giá thị trường giảm so với giá đang hạch toán trên sổ sách.
Dự phòng giảm giá cho các khoản đầu tư vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ
chức kinh tế này bị lỗ (trừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh
doanh trước khi đầu tư) với mức trích lập tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Công ty trong các tổ
chức kinh tế này.
Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý thuần và giá trị ghi sổ được
hạch toán vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ.
11. Chi phí trả trước dài hạn
Chi phí chuẩn bị kinh doanh
Bao gồm các chi phí:
- Chi phí đào tạo nhân viên và tiền lương của chuyên gia, nhân viên trong giai đoạn trước khi dự
án chính thức đi vào hoạt động;
- Chi phí trả cho nhà điều hành quản lý về cung cấp dịch vụ giai đoạn trước khi hoạt động;
- Chi phí tư vấn, quảng cáo, tiếp thị;
- Các chi phí cần thiết khác chuẩn bị cho dự án chính thức đi vào hoạt động.
Các chi phí này được phân bổ từ 1 đến 3 năm kể từ khi dự án chính thức đi vào hoạt động kinh
doanh.
Công cụ, dụng cụ
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí trong kỳ theo phương pháp
đường thẳng với thời gian phân bổ từ 24 tháng đến 60 tháng.
Chi phí sửa chữa tài sản
Chi phí sửa chữa tài sản được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ từ 24
đến 48 tháng.
Chi phí bảo hiểm
Chi phí bảo hiểm được phân bổ theo thời gian bảo hiểm của hợp đồng.
Các chi phí khác
Các chi phí khác được phân bổ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 36 tháng.
12. Các khoản phải trả thương mại và phải trả khác
Các khoản phải trả thương mại và các khoản phải trả khác được ghi nhận theo hóa đơn, chứng từ.
13. Chi phí phải trả
Chi phí phải trả được ghi nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa,
dịch vụ đã sử dụng trong kỳ.
14. Trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được dùng để chi trả trợ cấp thôi việc, mất việc. Mức trích quỹ
dự phòng trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14 tháng 8
năm 2003 của Bộ Tài chính và được hạch toán vào chi phí trong năm. Trường hợp quỹ dự phòng
trợ cấp mất việc làm không đủ để chi trợ cấp cho người lao động thôi việc, mất việc trong kỳ thì
phần chênh lệch thiếu được hạch toán vào chi phí.
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp
16
15. Các khoản dự phòng phải trả
Một khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới do kết
quả từ một sự kiện đã xảy ra trong quá khứ dẫn đến nhiều khả năng là cần chuyển giao các lợi ích
kinh tế trong tương lai để thanh toán nghĩa vụ đó. Nếu ảnh hưởng của thời gian là trọng yếu, dự
phòng sẽ được xác định bằng cách chiết khấu số tiền phải bỏ ra trong tương lai để thanh toán nghĩa
vụ nợ. Tỷ lệ chiết khấu được sử dụng là tỷ lệ chiết khấu trước thuế và phản ánh rõ những ước tính
trên thị trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và những rủi ro cụ thể của khoản nợ đó.
16. Vốn cổ phần
Vốn cổ phần ưu đãi
Vốn cổ phần ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu trong trường hợp vốn không phải hoàn trả và
việc chia cổ tức là không bắt buộc. Các khoản chia cổ tức được ghi nhận như là các khoản phân
phối từ vốn chủ sở hữu.
Vốn cổ phần ưu đãi được phân loại là nợ phải trả nếu vốn phải được hoàn trả vào một thời điểm cụ
thể hoặc tùy theo lực chọn của cổ đông hoặc việc chia cổ tức là bắt buộc. Cổ tức trả cho các cổ
phiếu ưu đãi này được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là chi phí tiền lãi.
Cổ phiếu mua lại
Khi cổ phần trong vốn chủ sở hữu được mua lại, khoản tiền trả bao gồm cả các chi phí liên quan
đến giao dịch được ghi nhận như là một thay đổi trong vốn chủ sở hữu. Các cổ phần mua lại được
phân loại là các cổ phiếu ngân quỹ và được phản ánh là một khoản giảm trừ trong vốn chủ sở hữu.
Cổ tức
Các cổ tức trả cho các cổ phiếu ưu đãi phải hoàn trả đuợc ghi nhận là một khoản nợ phải trả trên cơ
sở dồn tích. Các cổ tức khác được ghi nhận là nợ phải trả trong kỳ cổ tức được công bố.
17. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế.
Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm kể từ năm có thu nhập chịu thuế và
được giảm 50% trong 7 năm tiếp theo (theo giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 2498/UB do Chủ
tịch Ủy Ban Nhân Dân tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 26/11/2004).
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và thuế thu nhập
hoãn lại.
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ với thuế suất
áp dụng tại ngày cuối kỳ. Thu nhập chịu thuế chênh lệch so với lợi nhuận kế toán do điều chỉnh các
khoản chênh lệch tạm thời giữa thuế và kế toán cũng như điều chỉnh các khoản thu nhập và chi phí
không phải chịu thuế hay không được khấu trừ.
Thuế thu nhập hoãn lại là khoản thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp hoặc sẽ được hoàn lại do
chênh lệch tạm thời giữa giá trị ghi sổ của tài sản và nợ phải trả cho mục đích Báo cáo tài chính và
các giá trị dùng cho mục đích thuế. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các
khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc
chắn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời được khấu trừ
này.
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp
17
Giá trị ghi sổ của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại được xem xét lại vào ngày kết thúc
năm tài chính và sẽ được ghi giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép
lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại được sử dụng.
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự
tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay nợ phải trả được thanh toán dựa trên các mức thuế
suất có hiệu lực tại ngày kết thúc năm tài chính. Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận trong Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh trừ khi liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ
sở hữu khi đó thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu.
18. Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ. Số
dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối kỳ.
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối
kỳ được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trong kỳ.
Tỷ giá sử dụng để quy đổi lập báo cáo tài chính:
- Ngày 31/12/2007 16.091 VND/USD
- Ngày 31/03/2008 15.960 VND/USD
19. Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Khi bán hàng hóa, thành phẩm doanh thu được ghi nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
việc sở hữu hàng hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yếu tố không chắc
chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chi phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại.
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng
kể liên quan đến việc thanh toán tiền hoặc chi phí kèm theo.
Doanh thu cho thuê hoạt động phải được ghi nhận theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời
hạn cho thuê, không phụ thuộc vào phương thức thanh toán.
Doanh thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản trên đất được ghi nhận khi khi phần lớn
rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sử dụng đất và tài sản trên đất được được chuyển giao cho người
mua.
Tiền lãi được ghi nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch và doanh thu
được xác định tương đối chắc chắn. Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ.
20. Bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu một bên có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối
với bên kia trong việc ra quyết định các chính sách tài chính và hoạt động.
Các bên có liên quan với Công ty được trình bày ở thuyết minh số VIII.3.
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp
18
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN TỔNG HỢP
1. Tiền và các khoản tương đương tiền
31/03/2008 01/01/2008
Tiền mặt 3.397.701.189 1.450.298.372
Tiền gửi ngân hàng 72.441.411.072 113.809.986.786
Tiền đang chuyển 626.581.861 2.001.835.613
Cộng 76.462.694.122 117.262.120.771
2. Các khoản đầu tư ngắn hạn
Tình hình tăng, giảm các khoản đầu tư ngắn hạn trong năm như sau:
31/03/2008 01/01/2008
Báo Thanh niên (cho vay) 32.500.000.000 -
Công ty Cổ Phần Du lịch Việt Nam tại Tp.HCM (cho vay
thời hạn 3 tháng, lãi suất 0,85%/tháng)
16.500.000.000 20.500.000.000
Bà Phạm Hồng Linh (cho vay thời hạn 3 tháng, lãi suất
1%/tháng) 7.436.377.917 7.436.377.917
Ông Nguyễn Quốc Thành (cho vay thời hạn 3 tháng, lãi
suất 1%/tháng) 20.000.000.000 40.000.000.000
Cộng 76.436.377.917 67.936.377.917
3. Phải thu của khách hàng
31/03/2008 01/01/2008
Số tiền còn phải thu của khách hàng về cung cấp dịch vụ
khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí và dịch vụ khác tại
Khu du lịch Vinpearl Land
16.307.390.613 9.714.100.383
Cộng 16.307.390.613 9.714.100.383
4. Trả trước cho người bán
31/03/2008 01/01/2008
Số tiền trả trước cho các nhà thầu xây dựng và các nhà
cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho hoạt động của
Công ty 25.424.818.966 42.925.719.984
Cộng 25.424.818.966 42.925.719.984
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp
19
5. Các khoản phải thu khác
31/03/2008 01/01/2008
Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Kim Đô
Thành (*)
5.833.804.111 5.833.804.111
Công ty Cổ Phần Du lịch Việt Nam tại Thành phố
Hồ Chí Minh – Lãi cho vay 274.691.300 348.500.000
Ông Nguyễn Quốc Thành – Lãi cho vay 2.173.333.333 1.063.333.333
Bà Phạm Hồng Linh - Lãi cho vay 825.570.200 600.000.000
Ứng vốn cho UBND tỉnh Khánh Hòa để thực hiện
Công trình điều chỉnh tuyến đường vòng Núi Chụt 2.200.000.000 2.200.000.000
Thuế GTGT đầu vào chờ kê khai - 113.167.281
Các khoản khác 1.470.588.308 720.427.173
Cộng 12.777.987.252 10.879.231.898
(*): Khoản phải thu của Công ty TNHH Xây dựng – Thương mại Kim Đô Thành về quyết toán hợp
đồng thi công hệ thống móng trụ cáp treo. Để bảo đảm thu hồi số tiền này, Công ty đã nhận thế
chấp 01 máy khoan, quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại Thành phố Hồ Chí Minh.
6. Hàng tồn kho
31/03/2008 01/01/2008
Nguyên liệu, vật liệu 7.510.910.719
7.322.195.789
Công cụ, dụng cụ 2.258.749.360 2.321.644.958
Hàng hóa 1.421.482.296 1.477.165.059
CP sản xuất kinh doanh dỡ dang 41.503.688 -
Cộng 11.232.646.063 11.121.005.806
7. Tài sản ngắn hạn khác
31/03/2008 01/01/2008
Tạm ứng của cán bộ công nhân viên 4.893.720.866
2.198.007.993
Các khoản ký quỹ, ký cược 14.500.000
14.500.000
Tài sản thiếu hụt chờ xử lý 7.365.516
6.000.000
Cộng 4.915.586.382
2.218.507.993
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI VINPEARL
Địa chỉ: Đảo Hòn Tre – Phường Vĩnh Nguyên – Thành phố Nha Trang
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ (tiếp theo)
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp
19
8. Tăng, giảm tài sản cố định hữu hình
Nhà xưởng,
vật kiến trúc
Máy móc,
thiết bị
Phương tiện
vận tải,
truyền dẫn
Thiết bị
quản lý
Vườn cây cảnh
và súc vật
Tài sản khác
Tổng cộng
Nguyên giá
Số đầu kỳ 742.611.502.547
344,617,991,169
73.257.017.586
6.153.573.840
12.600.028.256
11.483.963.014
1,190,724,076,412
Đầu tư hoàn thành 76.218.472.426
40,949,211,298
2.651.037.191
232.284.772
38.168.996
738.023.819
120,827,198,502
Phân loại lại -
-
-
-
-
-
-
Thanh lý -
-
-
-
-
-
-
Số cuối kỳ 818.829.974.973
385,567,202,467
75.908.054.777
6.385.858.612
12.638.197.252
12.221.986.833
1,311,551,274,914
Giá trị hao mòn
Số đầu kỳ 33.659.978.479
37,054,186,730
7.173.704.501
3.035.193.649
3.915.835.483
1.043.405.313
85,882,304,155
Khấu hao trong năm 5.278.202.954
6,906,549,311
1.228.900.337
271.798.307
397.847.893
344.520.699
14,427,819,502
Phân loại lại -
-
-
-
-
-
-
Thanh lý -
-
-
-
-
-
-
Số cuối kỳ 38.938.181.433
43,960,736,041
8.402.604.838
3.306.991.956
4.313.683.376
1.387.926.012
100,310,123,657
Giá trị còn lại
-
01/01/2008 708.951.524.068
307,563,804,439
66.083.313.085
3.118.380.191
8.684.192.773
10.440.557.701
1,104,841,772,257
Số cuối kỳ 779.891.793.540
341,606,466,426
67.505.449.939
3.078.866.656
8.324.513.876
10.834.060.821
1,211,241,151,257
Tài sản cố định đã được thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa (xem thuyết minh số V.24).
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH VÀ THƯƠNG MẠI VINPEARL
Địa chỉ: Đảo Hòn Tre – Phường Vĩnh Nguyên – Thành phố Nha Trang
BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG HỢP GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007
Bản thuyết minh Báo cáo tài chính tổng hợp giữa niên độ (tiếp theo)
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp 20
9. Tăng, giảm tài sản cố định vô hình
Quyền sử dụng
đất lâu dài
Quyền sử dụng
đất có thời hạn
Phần mềm
quản lý
Tổng cộng
Nguyên giá
Số đầu kỳ 6.222.084.800
59.280.547.533
3.120.039.335
68.622.671.668
Đầu tư trong năm
23.585.708.100
632.048.300
44.954.589
24.262.710.989
Chuyển sang bất
động sản đầu tư
-
Số cuối kỳ 29.807.792.900
59.912.595.833
3.164.993.924
92.885.382.657
Giá trị hao mòn
Số đầu kỳ -
1.804.781.825
968.835.086
2.773.616.911
Trích khấu hao
317.389.653
122.707.215
440.096.868
Số cuối kỳ -
2.122.171.478
1.091.542.301
3.213.713.779
Giá trị còn lại
Số đầu kỳ 6.222.084.800
57.475.765.708
2.151.204.249
65.849.054.757
Số cuối kỳ 29.807.792.900
57.790.424.355
2.073.451.623
89.671.668.878
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất đã được thế chấp để đảm bảo cho các khoản vay dài
hạn của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Khánh Hòa (xem thuyết minh số V.24).
10. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
Chi tiết chi phí xây dựng dở dang như sau :
31/03/2008 01/01/2008
Khu Biệt thự và sân golf Vinpearl 40.999.013.539 60.525.010.628
Khu Thủy cung - 64.813.359.898
Khu Du lịch sinh thái Bãi Sỏi 8.129.276.016 7.205.183.213
Khu biểu diễn cá heo 5.876.025.668 4.750.593.432
Nâng cấp Khách sạn H1 - 3.579.042.698
Các hạng mục khác 10.799.253.097 6.057.203.812
Chi phí chung chờ phân bổ cho các hạng mục (*) - 1.148.349.663
Cộng 65.803.568.320 148.078.743.344
(*) Bao gồm các chi phí: lãi vay vốn đầu tư, chi phí quản lý dự án, chi phí nhiên liệu chạy máy phát
điện cho công trường, láng trại, thuê thiết bị, vật liệu xây dựng xuất dùng chung cho nhiều hạng
mục công trình Chi phí này được phân bổ cho các hạng mục đầu tư khi hoàn thành.
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp
21
11. Bất động sản đầu tư
Giá trị quyền
sử dụng đất
Nhà cửa,
vật kiến trúc
Máy móc,
thiết bị Tài sản khác Tổng cộng
1. Nguyên giá
§ Số đầu kỳ
- 20.316.776.882 1.662.247.500 732.563.650 22.711.588.032
Đầu tư mới - - - - -
Tăng khác - - - - -
Nhượng bán - - - - -
§ Số cuối kỳ - 20.316.776.882 1.662.247.500 732.563.650 22.711.588.032
2. Giá trị hao mòn
§ Số đầu kỳ - 337.072.086 83.112.375 45.785.228 465.969.689
Trích khấu hao 126.979.854 41.556.189 22.892.613 191.428.656
Nhượng bán - - - - -
§ Số cuối kỳ - 464.051.940 124.668.564 68.677.841 657.398.345
3. Giá trị còn lại -
§ Số đầu kỳ - 19.979.704.796 13579.135.125 686.778.422 22.245.618.343
§ Số cuối kỳ - 19.852.724.942 1.537.578.936 663.885.809 22.054.189.687
Bất động sản đầu tư bao gồm một số bất động sản tại Khu phố mua sắm thuộc Công viên Văn hoá
và Du lịch sinh thái Vinpearl Land đang cho bên thứ ba thuê.
12. Đầu tư vào công ty con
31/03/2008 01/01/2008
Góp vốn điều lệ vào Công ty Cổ phần Phát triển
Thành phố Xanh
611.489.000 50.000.000
Cộng 611.489.000 50.000.000
13. Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
31/03/2008 01/01/2008
Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng (sở hữu
837.550 cổ phần mệnh giá 10.000 VND/cổ phần) chiếm
29% Vốn điều lệ 25,841,212,000 -
Công ty CP Đầu tư & PT địa ốc TP Hoàng Gia 38,888,888,000
-
Cộng 64.730.100.000
14. Đầu tư dài hạn khác
31/03/2008 01/01/2008
Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam tại Đà Nẵng (sở hữu
837.550 cổ phần mệnh giá 10.000 VND/cổ phần) chiếm
29% Vốn điều lệ
- 10,528,712,000
Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam tại TP. HCM (sở hữu
308.700 cổ phần mệnh giá 10.000 VND/cổ phần) chiếm
9,8% Vốn điều lệ 32,219,389,440
32,219,389,440
Công ty Cổ phần Du lịch Việt Nam tại TP. Hà Nội (sở hữu
212.520 cổ phần mệnh giá 10.000 VND/cổ phần) chiếm
7,08% Vốn điều lệ 7,863,240,000
-
Công ty CP Đầu tư & PT địa ốc TP Hoàng Gia
38,888,888,000
Cộng 40.082.629.440 81,636,989,440
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Bản thuyết minh này là một bộ phận hợp thành và phải được đọc cùng với báo cáo tài chính tổng hợp
22
15. Chi phí trả trước dài hạn
31/03/2008 01/01/2008
Chi phí đồ dùng dụng cụ 45,231,775,691 44.788.898.594
Chi phí chuẩn bị kinh doanh
10,686,661,666
14.184.867.933
Chi phí khác
2,956,406,213
3.488.634.519
Cộng
58,874,843,570 62.462.401.046
16. Tài sản dài hạn khác
31/03/2008 01/01/2008
Các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn tại Khách sạn 252.663.180 252.663.180
Cộng 252.663.180
252.663.180
17. Vay và nợ ngắn hạn
31/03/2008 01/01/2008
Vay ngắn hạn 34,370,162,189 39.999.391.571
Vay ngân hàng BIDV Khánh Hòa theo hạn mức tín dụng để
giải quyết nhu cầu vốn lưu động, thời hạn vay 12 tháng
34,370,162,189
39.999.391.571
Nợ dài hạn đến hạn trả
25,201,840,000
41.668.504.000
Cộng 59,572,002,189 81.667.895.571
18. Phải trả cho người bán
Số tiền còn phải trả cho các nhà thầu xây dựng và các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho
hoạt động của Công ty.
31/03/2008 01/01/2008
Các khoản phải trả người bán 57.102.010.456 54.141.882.339
Cộng 57.102.010.456
54.141.882.339
19. Người mua trả tiền trước
Số tiền khách hàng trả trước cho Công ty về cung cấp vụ khách sạn, du lịch, vui chơi giải trí và dịch
vụ khác tại Khu du lịch Vinpearl Land.
31/03/2008 01/01/2008
Các khoản Khách hàng trả tiền trước 6.324.315.372 9.605.723.885
Cộng 6.324.315.372 9.605.723.885
20. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
31/03/2008 01/01/2008
Thuế GTGT hàng nhập khẩu 18 18
Thuế tiêu thụ đặc biệt 105.748.058 70.579.631
Thuế xuất, nhập khẩu 4.553.004.412 4.553.042.412
Thuế thu nhập cá nhân 140.430.759 246.691.580
Các loại thuế khác 75.641.800 467.888.226
Cộng 4.874.825.047
5.338.201.867
PDF created with FinePrint pdfFactory Pro trial version http://www.fineprint.com
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét