Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

Tài liệu GIÁO TRÌNH LUYỆN THI TOEIC pdf

1
1. If then: Nếu thì

43
3
2. If dùng trong dạng câu không phải câu điều kiện: Động từ ở các mệnh đề diễn
biến
bình
thường theo thời gian của
chính
nó.

43
3. If should = If happen to = If should
happen
to diễn đạt sự
không
chắc
chắn
(Xem thêm
phần sử dụng should trong một số trường hợp cụ thể)

43
4. If
was/were
to

43
5. If it + to be + not + for: Nếu không vì, nếu không nhờ vào. 43
6.
"Not"
đôi khi được
thêm
vào những động từ sau "if" để bày tỏ sự
nghi
ngờ,
không chắc chắn. (Có nên Hay
không
)

43
7. It
would
if +
subject
+
would
(sẽ là nếu – không được dùng trong văn
viết)

43
8. If ‘d have ‘have:
Dùng
trong văn nói, không dùng trong văn viết, diễn đạt
điều kiện
không
thể xảy ra ở quá khứ

43
9. If +
preposition
+ noun/verb
(subject
+ be bị lược bỏ)

43
10. If dùng khá phổ biến với một số từ như
"any/anything/ever/not"
diễn đạt phủ
định

44
11. If +
Adjective
=
although (cho
dù là)

44
Cách sử dụng to Hope, to Wish. 45
Điều kiện không có thật ở tương lai 46
1. Điều kiện không thể thực hiện được ở hiện tại

46
2. Điều kiện không thể thực hiện được ở quá khứ

46
Cách sử dụng thành ngữ as if, as though (chừng như là, như thể là) 47
Used to, to be/get used to 48
Cách sử dụng thành ngữ would rather 49
Loại câu có một chủ ngữ 50
1. Loại câu có hai chủ ngữ

50
a) Loại câu giả định ở hiện tại 50
b) Loại câu không thể thực hiện được ở hiện tại 50
c) Loại câu không thể thực hiện được ở quá khứ 50
Cách sử dụng thành ngữ Would like 51
Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở hiện tại 52
1. Could, May, Might +
Verb
in simple
form
= Có lẽ, có thể.

52
2.
Should
+
Verb
in simple form

52
3.
Must
+ Verb in
simple
form

52
Cách sử dụng các động từ khiếm khuyết để diễn đạt các trạng thái ở quá khứ 53
1.
Could,

may,

might

+

have

+

P
2
=



lẽ

đã


53
2.
Could

have

+

P
2
=

Lẽ

ra

đã



thể

(trên

thực

tế



không)


53
3.
Might

have

been

+

V-ing

=



lẽ

lúc

ấy

đang


53
4.
Should

have

+

P
2
=

Lẽ

ra

phải,

lẽ

ra

nên


53
5.
Must

have

+

P
2
=

hẳn



đã


53
6.
Must

have

been

V-ing

=

hẳn

lúc

ấy

đang


53
4
Các vấn đề sử dụng should trong một số trường hợp cụ thể 54
5
Tính từ và phó từ

55
Động từ nối 56
Các dạng so sánh của tính từ và phó từ

57
1. So
sánh
bằng

57
2. So
sánh
hơn kém

57
3. So
sánh
hợp lý

58
4. So
sánh
đặc biệt

58
5. So
sánh
đa bội

59
6. So sánh kép

59
7. Cấu trúc No
sooner than
= Vừa mới thì đã

60
8. So
sánh
giữa 2 người hoặc 2 vật

60
9. So
sánh
bậc nhất

60
Danh từ dùng làm tính từ 62
Enough 63
Một số trường hợp cụ thể dùng much & many 64
Một số cách dùng đặc biệt của much và many: 65
Phân biệt thêm về cách dùng alot/ lots of/ plenty/ a great deal so với many/
much 66
Một số cách dùng cụ thể của more & most 67
Cách dùng long & (for) a long time 68
Từ nối 69
1.
Because,
Because of

69
2. Từ nối chỉ mục đích và kết quả

69
3. Từ nối chỉ nguyên nhân và kết quả.

69
4. Một số các từ nối
mang
tính điều kiện khác.

69
Câu bị động 71
Động từ gây nguyên nhân 73
To have sb do sth = to get sb to do sth = Sai ai, khiến ai, bảo ai làm gì 74
1. To
have/to
get sth done = Đưa cái gì đi làm

74
2. To
make
sb do sth = to
force
sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì

74
3. To
make
sb + P
2
= làm cho ai bị làm sao

74
4. To
cause
sth + P
2
= làm cho cái gì bị làm sao

74
5. To let sb do sth = to
permit/allow
sb to do sth = để ai, cho phép ai làm gì

74
6. To
help
sb to do
sth/do
sth =
Giúp
ai làm gì

74
7. 3 động từ đặc biệt

74
Câu phức hợp và đại từ quan hệ thay thế 75
That và which làm chủ ngữ của câu phụ 76
5
1.
That



which

làm

tân

ngữ

của

câu

phụ


76
2.
Who

làm

chủ

ngữ

của

câu

phụ
76
3.
Whom

làm

tân

ngữ

của

câu

phụ


76
4.
Mệnh

đề

phụ

bắt

buộc



không

bắt

buộc.


76
1) Mệnh đề phụ bắt buộc. 76
2) Mệnh đề phụ không bắt buộc 76
5.
Tầm

quan

trọng

của

việc

sử

dụng

dấu

phẩy

đối

với

mệnh

đề

phụ


77
6.
Cách

sử

dụng

All,

Both,

Some,

Several,

Most,

Few

+

Of

+

Whom/

Which


77
7.
Whose

=

của

người

mà,

của

con

mà.


77
8.
Cách

loại

bỏ

mệnh

đề

phụ


77
Cách sử dụng P
1
trong một số trường hợp 79
1.
Dùng
với một số các cấu trúc động từ.

79
2. P
1
được sử dụng để rút ngắn những câu dài

79
Cách sử dụng nguyên mẫu hoàn thành (To have + P
2
) 81
Những cách sử dụng khác của that 82
1.
That dùng
với tư
cách
là một liên từ (rằng)

82
2. Mệnh đề that

82
Câu giả định 83
1.
Dùng
với
would
rather that

83
2.
Dùng
với động từ.

83
3.
Dùng
với tính từ.

83
4. Câu giả định dùng với một số trường hợp khác

84
5. Câu giả định dùng với it + to be + time

84
Lối nói bao hàm 85
1. Not only but also

85
2. As well as: Cũng như

85
3.
Both
and

85
Cách sử dụng to know, to know how. 86
Mệnh đề nhượng bộ 87
1.
Despite/Inspite
of = bất chấp

87
2. Although/Even though/Though = Mặc dầu

87
3.
However
+ adj + S +
linkverb
= dù có đi chăng nữa thì

87
4.
Although/ Albeit (more formal)
+ Adjective/
Adverb/ Averbial
Modifier

87
Những động từ dễ gây nhầm lẫn 88
Một số các động từ đặc biệt khác 90
Sự phù hợp về thời động từ 91
Cách sử dụng to say, to tell 92
Đại từ nhân xưng "one" và "you" 93
6
Từ đi trước để giới thiệu 94
Cách sử dụng các phân từ ở đầu mệnh đề phụ 95
Phân từ dùng làm tính từ 97
1.
Phân
từ 1 (V-ing) được
dùng
làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:97
2.
Phân
từ 2 (V-ed) được
dùng
làm tính từ khi nó đáp ứng đầy đủ các điều
kiện sau:97
Câu thừa 98
Cấu trúc câu song song 99
Thông tin trực tiếp và gián tiếp
100
1. Câu trực tiếp và câu
gián
tiếp

100
Động từ với hai tân ngữ trực tiếp và gián tiếp
Sự đảo ngược phó từ


Một số các dạng phó từ đặc biệt đứng ở đầu câu
Cách loại bỏ những câu trả lời không đúng trong bài ngữ pháp
101
102
103
105
Kiểm tra các lỗi ngữ pháp cơ bản bao gồm 106
1. Loại bỏ những câu trả lời
mang
tính rườm rà

106
2. Phải chắc chắn rằng tất cả các từ
trong
câu được chọn đều phải
phúc
vụ cho
nghĩa của bài, đặc biệt là các ngữ động từ. 106
3. Phải loại bỏ những câu trả lời bao
hàm
tiếng lóng,
không
được
phép
dùng
trong văn viết qui chuẩn

106
Những từ dễ gây nhầm lẫn 107
Phụ lục: một số những từ dễ gây nhầm lẫn khác:
Giới từ


109
112
1.
During
=
trong
suốt (hoạt động diễn ra liên tục)

112
2.
From
= từ >< to = đến

112
3. Out
of=ra
khỏi><into=vào trong

112
4. By

112
5. In = bên trong

112
6. On = trên bề mặt:

112
7. At = ở tại

113
8. Một số các
thành
ngữ
dùng
với giới từ 113
Ngữ động từ


Một số nguyên tắc thực hiện bài đọc
115
116
Grammar Review
Một câu trong tiếng Anh bao gồm các thành phần sau đây
SUBJECT - VERB AS PREDICATE - COMPLEMENT - MODIFIER
(OBJECT)
DIRECT INDIRECT
SUBJECT có thể là một động từ nguyên thể, một VERB_ING, một đại từ, song nhiều nhất vẫn là một danh
từ. Chúng bao giờ cũng đứng ở đầu câu, làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ. Vì là danh từ nên
chúng liên quan đến những vấn đề sau:
Ex:
Danh
từ đếm được và không đếm được
(Count
noun/ Non - count
noun)
 Danh từ đếm được: Dùng được với số đếm, do đó nó có hình thái số ít, số nhiều. Nó dùng được với a
hay với the.
 Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều.
Nó không thể dùng được với "a", còn "the" chỉ trong một số trường hợp đặc biệt.
 Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt.
 Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có "a" và không có "a"
Ex:
an
aircraft/
aircraft; a
sheep/ sheep;
a fish/
fish.
 Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water đối khi được dùng như
các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của danh từ đó.
Ex:
water

waters
(Nước

những vũng
nước)
 Danh từ "time" nếu dùng với nghĩa là "thời gian" là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là
"thời đại" hay "số lần" là danh từ đếm được.
Ex:
Ancient
times (Những thời cổ đại) - Modern
times
(những thời hiện
đại)
 Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.
WITH COUNT NOUN WITH NON-COUNT NOUN
a(n), the, some, any
this, that, these, those
none, one, two, three,
many
a lot of
a number of
(a) few
fewer than
more than
the, some, any
this, that
none
much (usually in negatives or questions)
a lot of
a large a m o u nt of
a little
les s than
more than
 Một số từ không đếm được nên biết:
sand*, food*, meat*, water*, money*, news, measles (bệnh sởi), soap, mumps (bệnh quai bị),
information, economics, physics, air, mathematics, politics, homework.
NOTE: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement là danh từ đếm được, chỉ một
quảng cáo cụ thể nào đó.
 Việc xác định danh từ đếm được và không đếm được là hết sức quan trọng và thường là bước cơ bản
mở đầu cho các bài nghe/ ngữ pháp của TOEFL.
Quán từ không xác định "a" và "an"
 Dùng "an" trước một danh từ bắt đầu bằng:
 4 nguyên âm A, E, I, O.

2 bán nguyên âm U, Y. (uncle, unnatural, umbrella)
 Những danh từ bắt đầu bằng "h" câm (an heir/ hour/ herbal (Adj: thảo mộc)/ honor)
 Những từ mở đầu bằng một chữ viết tắt (an S.O.S/ an M.P)
 Lưu ý: Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni " phải dùng "a" (a university/ a
uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus
(cây khuynh diệp) )
 Dùng "a" trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.
 Được dùng trước một danh từ không xác định về mặt vị trí/ tính chất/ đặc điểm hoặc được nhắc đến lần
đầu tiên trong câu.
 Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen.
 Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one
thousand.
 Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi
ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday
(ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày).
 Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth.
 Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day.
 Dùng trước các danh từ số ít đếm được. trong các thán từ what a nice day/ such a long life.
 A + Mr/ Mrs/ Ms + family name = một ông/ bà/ cô nào đó (không quen biết)

9
Quán từ xác định "The"
 Dùng trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc được nhắc đến
lần thứ hai trong câu.
 The + danh từ + giới từ + danh từ
Ex:
The girl in blue, the Gulf of Mexico.
 Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only.
Ex:
The only way, the best day.
 Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s
 The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ
Ex:
The man /to
whom
you have just spoken /is the chairman
 Trước một danh từ ngụ ý chỉ một vật riêng biệt
Ex:
She is in the (= her) garden
 The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật
Ex:
The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh)
Lưu ý: Nhưng đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the.
Ex:
Since
man lived on the earth (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này)
 Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội.
Ex:
The
small shopkeeper:
Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới
quan
chức cao cấp
 The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không

bao

g i ờ

được

p hé p



s ố

nhiều

nhưng

được
xem là c ác danh từ số nh iề u. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều.
Ex:
The old = The old
people/
The
unemployed/
The disabled are often very hard in their moving
 The + tên các vùng/ khu vực đã nổi tiếng về mặt địa lý hoặc lịch sử
Ex:
The Sahara (desert)/ The
Siberia (tundra)/
The Normandic
 The + East/ West/ South/ North + Danh từ
used as adjective
Ex:
The North/ South Pole (Bắc/ Nam Cực), The East End of
London
(Khu đông Lôn Đôn)
Lưu ý: Nhưng không được dùng THE trước các từ này nếu nó đi liền với tên châu lục hoặc quốc gia: West
Germany, North America
 The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông
Ex:
The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles.
 The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu.
Ex:
The
Times/
The Titanic/ The Hindenberg
 The + họ một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà
Ex:
The Smiths = Mr/ Mrs
Smith
and children
Ex:
Dùng
trước tên họ của một người để xác định người đó trong số những người
trùng
tên.
 Không được dùng "the" trước các danh từ chỉ bữa ăn trong ngày trừ các trường hợp đặc biệt.
Ex:
We ate breakfast at 8 am this morning
Ex: The
dinner
that you
invited
me last
week
were delecious.
 Không được dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital,
school, class, college, univercity v.v khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi
đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính.
Ex:
Students go

to s

chool everyday.
Ex: The
patient
w as rel e ased f r om hospita l.
 Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính bắt buộc phải dùng "the".

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét