3. Kết cấu sản xuất của công ty 26
Hệ thống sản xuất của công ty 26 là một tập hợp các xí nghiệp sản xuất
chính (4 xí nghiệp trên) một xởng sản xuất phụ (xởng cơ điện, XCĐ, thuộc phòng
kỹ thuật cơ điện), và các bộ phận phục vụ cho quá trình sản xuất của các xí nghiệp
(các kho vật t, kho thành phẩm, hàng hoá)
Kết cấu sản xuất của công ty 26 thể hiện qua sơ đồ
4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
4.1. Số cấp quản lý của công ty
Hiện nay bộ máy quản lý của công ty 26 đợc tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng với ba cấp quản lý:
Công ty
Xí nghiệp
Xởng sản xuất.
4.2. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
5
Công ty
XN 26.1 XN 26.3 XN 26.4 XN 26.5 XCĐ
6
Giám đốc công ty
PGĐKinhDoanh PGĐKT- SX PGĐChính trị
P.KDXNKP.TCSX
P.KTTK
P.HCQT P.CTrị
P.KT-CĐ
BanGĐXN26.1
BanGĐXN26.4 BanGĐXN26.3
BanGĐXN26.5 XT.XCĐ
Ban TCSX
Ban T.Chính Ban H.Chính
BanKT-CĐ
Xởng trởng x-
ởng giầy da
Xởng trởng x-
ởng giầy vải
Xởng trởng x-
ởng may
Nhìn vào sơ đồ nhận thấy rằng: Đây là mô hình quản trị kiểu trực
tuyến- chức năng, mô hình đợc ứng dụng phổ biến, là kiểu cơ cấu trong đó có
nhiều cấp quản lý và các bộ phận giúp việc. Thủ trởng trực tuyến (theo chiều dọc)
là ngời có quyền cao nhất, quyền quyết định trong quá trình điều hành và chịu
trách nhiệm trớc hết và chủ yếu về kết quả điều hành ở cấp mình phụ trách, kiểu cơ
câú tổ chức này phát huy đợc u điểm của cơ cấu trực tuyến là phân quyền đẻ chỉ
huy kịp thời và các u điểm của cơ cấu chức năng là chuyên sâu nghệp vụ: bảo
đảm cơ sở, căn cứ cho việc ra quyết định.
4.3. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
4.3.1. Giám đốc công ty
Giám đốc do Tổng cục Hậu Cần- Bộ Quốc phòng quyết định bổ nhiệm, là
ngời chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, Quân đội và là ngời đại diện cho quyền lợi của
cán bộ công nhân viên trong toàn bộ công ty.
Giám đốc là ngời lãnh đạo chung mọi hoạt động của công ty, là ngời chịu
trách nhiệm cao nhất đại diện cho nhà nớc tại công ty, là ngời chịu trách nhiệm về
tình hình sản xuất kinh doanh và đời sống của CBCNV, thực hiện pháp luật với nhà
nớc.
Giám đốc trực tiếp điều hành, chỉ dạo các phòng ban, các xí nghiệp sản xuất
thông qua kế hoạch, chỉ thị, mệnh lệnh và giao ban sản xuất.
4.3.2 . Các phó giám đốc công ty gồm có phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc
kỹ thuật, phó giám đốc chính trị: Thực hiện nghĩa vụ và quyền hạn theo uỷ quyền
của giám đốc công ty và phải chịu trách nhiệm trớc Đảng uỷ, giám đốc công ty về
két quả thực hiện nhiệm vụ đợc giao và các quyết định của mình. Chức năng nhiệm
vụ của từng phó giám đốc đợc thông qua chức năng.
4.3.3 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của phòng Tổ chức sản xuất (TCSX)
- Xây dựng và lập báo cáo kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Giúp giám đốc công ty dự thảo các hợp đồng (kinh tế, lao động )
- Theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiệnkế hoạch của các xí nghiệp.
7
- Xây dựng và thực hiệ kế hoạch cung ứng vật t.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyển dụng, đào tạo, bồi dỡng, điều động
CNV
- Tham mu cho giám đốc trong việc xét nâng lơng, nâng bậc .
4.3.4. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của phòng kế toán thống kê (KTTK)
- Tham mu cho giám đốc công ty các vấn đề về quản lý tài chính kế toán
của công ty và các xí nghiệp thành viên. Đảm bảo kế hoạch tài chính cho toàn bộ
hoạt động của công ty.
- Quản lý toàn bộ tài sản, vốn của công ty.
- Lập và cung cấp kịp thời, đầy đủ các báo cáo yêu cầu của lãnh đạo.
- Hàng năm thực hiện quyết toán, tổ chức kiểm tra tổng quyết toán tháng,
quý, năm của các hoạt động tài chính của các xí nghiệp thành viên.
4.3.5. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của phòng kinh doanh- xuất nhập khẩu (KD-
XNK) Tham mu cho giám đốc công ty các vấn đề liên quan đến lĩnh vực XNK của
công ty, những vấn đề liên quan đến chiến lợc Marketing, tham gia điều chỉnh gia
mua bán vật t, sản phẩm, hàng hoá, mở rộng mặt hàng, mở rộng thị trờng.
- Thực hiện các nhiệm vụ XNK nh: Ký kết hợp đồng, lập hồ sơ, giao nhận
hàng cho tất cả các lô hàng XNK của công ty và các xí nghiệp thành viên.
- Quản lý hệ thống cửa hàng bán và giới thiệu sản phẩm.
4.3.6. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của phòng chính trị
- Hoạt động của phòng đặt dới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Đảng uỷ,
gimá đốc công ty và sự chỉ đạo nghiệp vụ của Cục chính trị- Tổng cục Hậu Cần-
Bộ Quốc Phòng.
- Tham mu cho Đảng uỷ về nội dung, kế hoạch công tác đảng, công tác
chính trị của công ty.
- Tham mu cho Đảng uỷ trong công tác sử dụng, bố trí, sắp xếp, đề bạt,
nâng lơng cho cán bộ và bồi dỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ Đảng viên.
4.3.7. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của phòng hành chính quản trị (CHQT)
8
- Thực hiện công tác văn th hành chính, tiếp nhận, truyền đạt, lu trữ, soạn
thảo công văn theo yêu cầu của lãnh đạo công ty.
- Bảo quản sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật và công ty.
- Tiếp đón khách, tổ chức phục vụ hội nghị, trực tiếp chỉ đạo nhà ăn ca,
chăm lo đời sống sức khoẻ cho CBCNV.
- Xây dựng và thông báo kịp thời lịch họp, công tác, lịch trực của công ty.
- Tham mu, t vấn cho giám đốc các vấn đề pháp chế, các chính sách
4.3.8. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của phòng kỹ thuật cơ điện (KT-CĐ)
- Tham mu giúp giám đốc công ty về công tác quản lý kỹ thuật, công nghệ,
chất lợng sản phẩm, máy móc thiết bị toàn công ty.
- Giám sát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Ban Kỹ Thuạt- Cơ
Điện của các xí nghiệp thành viên.
- Xây dựng quy trình công nghệ, định mức kỹ thuật các sản phẩm. Tổ chức
hớng dẫn, kiểm tra thực hiện quy trình công nghệ và phúc tra chất lợng sản phẩm
trong toàn công ty.
- Hớng dẫn , tổng hợp việc lập kế hoạch. Bảo dỡng định kỳ, sửa chữa vừa,
sửa chữa lớn máy móc thiết bị hàng năm của công ty.
4.3.9. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Giám đốc XNTV
- Chịu trách nhiệm trớc nhà nớc, trớc giám đốc công ty về việc quản lý và sử
dụng đúng mục đích, có hiệu quả toàn bộ vốn và tài sản đợc giao.
- Điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh để thực hiện tốt nhịêm
vụ công ty giao, thực hiện tốt các hợp đông công ty đã ký kết.
- Chịu trách nhiệm quản lý đơn vị và thực hiện chế độ báo cáo, giao ban
định kỳ trong đơn vị mình và với công ty.
- đợc ký văn bản giấy tờ theo uỷ quyền của Giám đốc công ty và tham gia
ký kết hợp đồng kinh tế mà xí nghiệp tự khai thác theo quy chế quản lý hợp đồng.
4.3.10. Chức năng nhiệm vụ của các ban
9
- Ngoài sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc xí nghiệp thành viên, còn chịu sự
chỉ đạo hớng dẫn về mặt nghiệp vụ của các phòng ban liên quan.
- Các Ban có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn nh các pphòng đợc áp dụng
trong xí nghiệp thành viên.
4.3.11. Chức năng nhiệm vụ của các X ởng tr ởng
- Tổ chức sản xuất kịp tiến độ và bảo đảm về chất lợng về sản phẩm của x-
ởng mình đợc Giám đốc xí nghiệp giao cho.
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc xí nghiệp va fkết quả sản xuất của xởng
mình phụ trách .
- Có trách nhiệm tổ chức thống kê đầy đủ các số liệu liên quan đến quá trình
sản xuất của xởng mình phụ trách.
10
Phần II Phân Tích tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty 26 những năm vừa qua
I. Những sản phẩm chủ yếu.
Sản phẩm quốc phòng sản phẩm kinh tế
1. áo bạt gác chiến sỹ
2. áo ma Vinilon
3.Bạt nhựa con
4. Bạt che bếp Hoàng Cầm
5. Ba lô các loại
6. Dây lng các loại
7. Dép nhựa nam nữ
8. Ghế nhựa, lồng bàn
9. Giầy da, giấy vải
10. Các loại mũ quân đội
11. Phù hiệu, các hiệu các loại
12.Sản phẩm gỗ
1. Bộ quần áo ma kinh tế
2. áo phao các loại
3. áo T- shirt xuất khẩu
4. Bộ quần áo thể thao xuất khẩu
5. Bộ quần áo bảo hộ lao động
6. Dép nhực kinh tế
7. Giấy vải, giấy da các loại
8. Mũ cứng bảo hộ lao động
9. Nhà bạt các loại
10. Sản phẩm mọc các loại
11. Sản phẩm may tạp trang
12. Bao bì
II. Đánh giá chung về kết quả sản xuất kinh doanh của
công ty 26 trong 5 năm (1998 - 2002)
Năm năm vừa qua cùng với đổi mới và phát triển của các doanh nghiệp hầu
cận công ty 26 đã giữ vững ổn định và phát triển từng bớc nâng vững chắc. Doanh
thu và các chỉ tiêu chủ yếu đều tăng qua các năm. Công ty đã hoàn thành tốt nhiệm
vụ quốc phòng đợc giao, làm đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà Nớc và quốc phòng.
Việc làm và thu nhập của ngời lao động ỏn định. Điều đó đợc thể hiện qua bảng
sau:
Bảng 1 Các chỉ tiêu tổng hợp qua 5 năm 1998 -2002
11
Chỉ tiêu ĐVT TH 1998 TH 1999 TH 2000 TH 2001 TH 2002
1. Doanh thu
- Doanh thu QP
- Doanh thu KT
Tr .đ 72.059
54.398
17.661
71.088
50.477
20.611
78.000
66.000
12.000
85.150
67.000
18.150
100.000
75.000
25.000
2. Nộp ngân
sách
Tr .đ 5.279 5.603 5.997 6.000 6.884
3. Tổnglợi nhuận Tr .đ 7.300 5.900 5.560 6.080 5.125
4. Kim ngạch
xuât khẩu
USD 0 0 0 0 180.000
5. Lao động Ngời 660 678 800 865 1.180
6. Thu nhập BQ 1000/N/
T
910 960 990 1.030 1.035
Để phục vụ cho chiến lợc thâm nhập, mở rộng thị trờng tiêu thụ. Công ty 26
phân thị trờng tiêu thụ thành thị trwngf quân đội ( Thị trờng hàng kinh tế).
Qua bảng 1 ta thấy doanh thu tăng đều từ năm 1999 đến năm 2002. Nhng
năm 1999 lại giảm so với năm 1998 là do cơ cấu về chỉ tiêu sản xuất hàng quốc
phòng của cục quân nhu giao cho công ty có giảm đáng kể, gần 4 tỉ đòng. Nhng
công ty đã khai thác tốt tiềm năm sản xuất hàng kinh tế, tỉ trọng doanh thu kinh tế
trên tổng doanh thu năm 1999 đạt 29% và năm 1998 là 24,5%. Điều này có nghĩa
là doanh thu từ sản phẩm kinh tế đã tăng lên 4,5%. Bắt đầu từ năm 1999 đến năm
2002 doanh thu liên tục tăng, năm 1999 doanh thu đạt 71 tỉ đến năm 2000 là 78 tỉ
(tức là 9,7%). Năm 2001 doanh thu đạt 85,15tỉ tức là tăng 9,2 % so với năm 2000
và tăng 19,8% so với năm 1999. Năm 2002 doanh thu đạt 100tỉ, tức tăng 17,4% so
với năm 1999.
Trong cơ cấu tổng doanh thu thì từ năm 1999-2002 doanh thu quóc phòng
tăng lên đầu đặn. Doanh thu quốc phòng năm 2000 là 66 tỉ tăng 21,3% so với năm
12
1999, năm 2001 là 67 tỉ tăng 1,5% so với năm 2000, tăng 32,7% so với năm 1999.
Năm 2002 là 75 tỉ tăng 11,9% so với năm 2001, tăng 48,6% sơ với năm 1999. Mặc
dù doanh thu quốc phòng tiếp tục tăng trong các năm gần đây nhng tỉ trọng doanh
thu quốc phòng lại có xu hớng giảm. Năm 2000 doanh thu quốc phòng chiếm
84,6% tổng doanh thu, năm 2001 doanh thu quốc phòng 78,7%, năm 2002 là 75%.
Doanh thu kinh tế nhiều biến đổi thất thờng đặc biệt trong 3 năm 1998,
1999, 2000. Doanh thu kinh tế năm 1999 đạt 20,6 tỉ tăng 16,7% so với năm 1998,
doanh thu kinh tế năm 2000 chỉ đạt 12 tỉ giảm 41,8% so với năm 1999, giảm
32,1% so với năm 1998. NĂm 2000 là năm trì trệ trong nền kinh tế nớc ta và thế
giới do cuộc khủng hoảng kinh tế của một số nớc phát triển, điển hình là nền kinh
tế Mỹ với tốc độ tăng GDP quý IV năm 2000 là 1% so với 8,3% quý IV của năm
1999. Điều đó cũng llàm ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh nhóm sản
phẩm kinh tế của công ty, từ đó làm cho doanh thu của công ty giảm mạnh năm
2000. Ngoái do chỉ tiêu của hàng quốc phòng đã tăng đáng kể trong năm 2000 do
vậy đã làm cho khả năng sản xuất hàng kinh tế bị giảm. Vì đối với công ty 26
-BQP, nhiệm vụ của Quóc Phòng đặt lên hàng đầu, nên chỉ khi nào đảm bảo đớc
sản phẩm quốc phòng thì mới đợc sản xuất hàng kinh tế.
Từ năm 2000 cùng với việc giảm dần tỉ trọng doanh thu quốc phòng trong
tổng doanh thu, doanh thu kinh tế ngày càng chiến tỉ trọng lớn trong tổng doanh
thu. Năm 2000 daonh thu kinh tế chiến 15,4% tổng doanh thu, năm 2001 là 21,1%
tổng doanh thu, năm 2002 là 25% tổng doanh thu.
Tuy nhiên do đặc điểm chung của công ty là sản xuất hàng quốc phòng nên
doanh thu chủ yếu vẫn là hàng quốc phòng, chiếm trên 70%. Ké hoạch năm 2003
tổng doanh thu của công ty tăng, trong đó doanh thu hàng quốc phòng vẫn chiếm tỉ
trọng lớn.
Hàng năm các khoản nộp ngân sách cả công ty tăng đều qua các năm. Các
khoản nộp chính của công ty chủ yếu là nộp về bộ quóc phòng, chiếm 80%. Các
13
khoản nộp cho cơ quan Nhà Nớc chiếm một lợng nhỏ, dới 20%. Năm nào công ty
cũng hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà Nớc và Bộ Quốc Phòng.
Tổng doanh thu của công ty tăng đều hàng năm, nhng do chi phí sản xuất
mở rộng quy mô ngày càng tăng nên tổng lợi nhuận có xu hớng giảm. Lợi nhuận
năm 1999 là 5,9% tỉ giảm so với năm 1998, năm 2000 là 5,56 tỉ giảm 5,8% so với
năm 1999, giảm 23,8% so với năm 1998. Điều đó là do hai năm 1999, 2000 là năm
công ty tập trung vào đầu t cho việc mở rọng sản xuất, Chi phí nhân công tăng do
nhân công đợc tuyển dụng thêm vào, chi phí cho đầu t máy móc, thiết bị, xây dựng
cơ sở hạ tầng cho phơng án 'X26 -TCHC'. Năm 2001 lợi nhuận đạt 6,08 tỉ, tăng
9,4% so với năm 2000. Do kế hoạch sản xuất kinh doanh và các đơn hàng quốc
phòng của năm 2001 đợc phê duyệt sớm, lợng hàng quân nhu chiếm tỉ trọng lớn
trong kế hoạch tổng thể nên việc thực hiện kế hoạch cả năm của công ty đạt kết
quả cao. Hơn nữa dự án 'X26-TCHC' đã đi vào giai đoạn cuối, các hạng mục hoàn
thành đợc đa vào sử dụng đồng bộ và thực sự đã tạo thêm đợc năng lực sản xuất
cho việc thực hiện nhiệm vụ.
Năm 2002 lợi nhuận 5,125 tỉ giảm 15,7% so với năm 2001 do các nguyên
nhân sau:
Giá bán các sản phẩm (quốc phòng, kinh tế) nhìn chung không thay đổi
trong khi giá các loại vật t có nhiều biến đổi lớn nhât là giá các loại hoá chất
nh cao xu, nhựa
Các chi phí sản xuất khác tăng do các quy định của Nhà Nớc nh giá điện, n-
ớc, giá nhiên liệu
Để tăng năng lực sản xuất các điều kiện làm việc cho ngời lao động, trong
năm công ty tập trung đầu t thêm một số máy móc chuyên dùng, cải tạo nhà
xởng trang bị an toàn lao động, bảo hộ lao động, phòng cháy chữa cháy, các
thiết bị quản lý trang bị cho văn phòng.Thể hiện ở chỗ khấu hao của công ty
năm 2002 tăng hơn 2 tỷ đồng (bằng 123% so với kế hoạch).
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét