Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2014

212952


Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 1
Đối chiếu từ thân tộc Anh - Việt

I. DẪN LUẬN

1. Mục đích và ý nghĩa của đề tài
Kể từ khi ra đời cho đến nay, ngơn ngữ học đối chiếu đã có những thành
cơng đáng kể. Nhờ những nghiên cứu trong lĩnh vực này mà chúng ta có thêm
những hiểu biết về loại hình các ngơn ngữ cũng như những về những nét văn
hóa ngơn ngữ của các dân tộc trong mối quan hệ tương đồng hay dị biệt.
Lựa chọn đề tài khảo sát, phân tích trên cơ sở đối chiếu các từ thân tộc
trong hai ngơn ngữ Việt - Anh, chúng tơi mong muốn có thể qua đó phần nào
thấy được những nét văn hóa đặc trưng trong ngơn ngữ hai dân tộc.
Văn hóa được coi là các lối sống của một dân tộc. Đối chiếu văn hóa
thơng qua ngơn ngữ là một lĩnh vực mới mẻ nhưng chúng ta có thể miêu tả kiểu
hành vi nhất định của một nền văn hó có sẵn và qua việc so sánh với văn hóa
bản địa, ta có thể phát hiện ra những nét văn hóa đặc trưng. Đối chiếu có hệ
thống văn hóa và ngơn ngữ nước ngồi với văn hóa và ngơn ngữ bản địa có thể
góp phần cho sự nghiệp giáo dục và nghiên cứu.
2. Phương pháp làm việc
Các từ của một ngơn ngữ là một hệ thống lớp các đơn vị rất phức tạp. Các
lớp móc xích với nhau theo ý nghĩa, hình thức, chức năng ngữ pháp, phân bố,
Với mỗi từ, nhóm từ hay các mẫu thức từ, chúng ta cần so sánh hình thức, ý
nghĩa, sự phân bố và nghĩa hàm chỉ với khối từ vựng của tiếng mẹ đẻ. bất kì
ngơn ngữ nào cũng có số lượng từ rất lớn nên phải lựa chọn mẫu để kiểm tra.
Việc lựa chọn mẫu và phân tích những đặc điểm ý nghĩa rõ ràng nhất góp phần
làm sáng tỏ vấn đề loại hình và văn hóa ngơn ngữ.
Chúng tơi lựa chọn 34 từ cơ bản nhất trong nhóm từ thân tộc tiếng Anh
rồi phân tích đối chiếu với các từ tiếng Việt tương ứng và tìm ra sự khác nhau
trong sự phân chiết nhóm từ thân tộc của từng ngơn ngữ. Điều này được cụ thể
hóa trong bảng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 2
II. NỘI DUNG

1. Đặt vấn đề
Những từ thân tộc khơng phải chỉ đơn thuần là danh hiệu tơn kính mà còn
bao hàm những nghĩa vụ hồn tồn rõ rệt và rất nghiêm túc của người ta đối với
nhau, và tồn bộ những nghĩa vụ đó họp thành một bộ phận chủ yếu trong tổ
chức xã hội của người dân thuộc một chủng tộc. Xét theo quan điểm về từ vựng
ngữ nghĩa học thì đây là một trường từ vựng chỉ quan hệ họ hàng vì có chung
một ý nghĩa là họ hàng quan hệ thân thuộc. Tuy cách gọi những người họ hàng
trong gia đình ở mỗi cộng đồng là khơng giống nhau, nhưng theo quan điểm của
Mac - Ănghen (Mac - Ănghen tuyển tập, tập VI) thì “đây là những biểu hiện của
những quan niệm đã thực sự lưu hành về quan hệ dòng máu gần hay xa, ngang
nhau hay khơng ngang nhau. Những quan niệm đó được dùng làm cơ sở cho một
hệ thống họ hàng đã hồn tồn được xác định, có thể biểu hiện hàng trăm mối
quan hệ họ hàng khác nhau của mỗi cá nhân. Các từ thân tộc đã được nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm từ hơn một thế kỷ nay cùng với những nghiên cứu về lịch
sử gia đình. Khi nghiên cứu về chế độ hơn nhân từng cặp , Lewis Henry Morgan
- nhà nghiên cứu nhân chủng học người Mỹ đã tìm hiểu ngơn ngữ của người
Irquois và phân biệt giữa người họ hàng thuộc dòng thẳng (trục hệ: ơng, bà,bố ,
mẹ, con, cháu, …) và những người thuộc dòng bên (bàng hệ: anh, chị, em, chú,
bác, cơ, dì, …). Như vậy, từ thân tộc, xét theo quan điểm về nhân chủng học, là
một hệ thống tên gọi áp dụng cho những người họ hàng trong quan hệ với nhau.
2. Đối chiếu từ thân tộc Anh - Việt
Để phân biệt nghĩa của từ ở các cấp độ khác nhau chúng tơi sử dụng thuật
ngữ nghĩa cơ bản của từ là những nghĩa chỉ quan hệ thân tộc của những người
họ hàng trong gia đình và nghĩa mở rộng của từ, quan đó chúng bộc lộ những
đặc điểm văn hố dân tộc và đặc điểm của hành vi giao tiếp của người sử dụng
từ, nhưng ít nhất còn mang một nét nghĩa của nghĩa cơ bản hay làm ý của từ. Ví
dụ: Morther Earth (Mẹ Đất), Trái đất được coi như là người mẹ và người che
chở cho tất cả mọi sinh vật sống trên trái đất. Như vậy hàm ý về sự u thương,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 3
về tấm lòng của người mẹ vẫn được giữ. Việc nhân cánh hố “Mẹ Đất” đã nhấn
mạnh thêm tình cảm cũng như sự tơn trọng của mọi sinh vật đối với Trái đất.
Tương tự như vậy, trong câu “She ‘s a real child of the 1960s.” (Cơ ấy là người
chịu nhiều ảnh hưởng của thập kỷ 60), từ child vẫn mang hàm ý về sự non dại,
yếu ớt, phụ thuộc hay chịu nhiều ảnh hưởng của hồn cảnh và những người
xung quanh.
Trong khn khổ của bài viết các đặc trưng của nghĩa cơ bản của từ thân
tộc trong tiếng Anh sẽ được miêu tả và phân tích với số lượng từ được chọn là
34 từ. Việc lựa chọn những từ này dựa trên căn cứ sau đây:
- Tính thân tộc theo huyết thống có mặt ở cả 7 thế hệ (3 thế hệ trên bản
thân, 3 thế hệ dưới bản thân và thế hệ của bản thân).
- Tính thực tiễn: từ chỉ những người họ hàng ở điều kiện bình thường (tức
đang còn sống) có thể cùng tồn tại đồng thời (phổ biến là đến đời cụ và có quan
hệ cụ - chắt, trường hợp kỵ - chút là phổ biến nên khơng được chọn).
- Tính kế tiếp của dòng họ trong nhưng quan hệ xa hơn, ví dụ: thuộc dòng
thẳng có cụ, ơng bà, bố mẹ, con, cháu và chắt.
Như vậy các từ chỉ quan hệ khơng chung huyết thống khơng được đề cập
đến vì chúng chỉ biểu thị những quan hệ “nhân đạo” và hầu hết là các từ phái
sinh của những từ gốc hay những từ gốc hay từ cơ bản. Ví dụ: blood brother
(anh em kết nghĩa), adopted child (con ni), god father (cha đỡ đầu), v.v…
Trong tiếng Anh những từ thân tộc thoả mãn được các điều kiện về những
tiêu chí ngữ nghĩa nêu trên (bao gồm các từ chỉ quan hệ huyết thống: 18 từ theo
dòng bàng hệ) được trình bày trong bảng sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 4
BẢNG ĐỐI CHIẾU
T
T
Từ thân tộc Giới
tính
Tương ứng
Tiếng Việt
Giới
tính
Thế hệ
(G)
Dòng
thân
tộc
1
great grand father + cụ +/-
G
-3
-3 +
2
great grand mother - cụ +/- -3 +
3
great grand parent +/- cụ +/- -3 +
4
great grand uncle + cụ +/- -3 -
5
great grand aunt - cụ +/- -3 -
6
grand father + ơng +
G
-2
-2 +
7
grand mother - Bà - -2 +
8
grand parent +/- ơng bà +/- -2 +
9
great/grand uncle + ơng bác/cháu + -2 -
10
great/grand aunt - Bà bác/cơ - -2 -
11
father + Bố +
G
-1
-1 +
12
mother - mẹ - -1 +
13
parent +/- Bố mẹ +/- -1 +
14
uncle + Bác/chú + -1 -
15
aunt - Bác/cơ - -1 -
16
brother + Anh/em +
G
0
0 -
17
sister - chị/em - 0 -
18
sibling +/- Anh, chị em ruột +/- 0 -
19
cousin +/- Anh, chị em họ +/- 0 -
20
son + Con trai + +1 +
21
daughter - Con gái - +1 +
22
child +/- Con +/- +1 +
23
nephew + Cháu trai + +1 -
24
niece - Cháu gái - +1 -
25
grand son + Cháu trai + G +2 +
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 5
26
grand daughter - Cháu gái - +2 +2 +
27
grand child +/- Cháu +/- +2 +
28
grand nephew + Cháu trai + +2 -
29
grand niece - Cháu gái - +2 -
30
great grand son + Chắt trai +
G
+3
+3 +
31
great grand daughter - Chắt gái - +3 +
32
great grand child +/- Chắt +/- +3 +
33
great grand nephew + chắt trai + +3 -
34
great grand niece - chắt gái - +3 -

Phụ lục bảng biểu:
1. Giới tính: Nam (+), Nữ (-), giới tình khơng xác định (+/-)
2. Thế hệ: G
3. Dòng thân tộc: Trực hệ (+), bàng hệ (-)
Theo bảng trên, tồn bộ các từ thuộc quan hệ huyết thống và được phân
tích theo các thế hệ như sau:
Ở thế hệ G - 1 các từ thân tộc gồm 2 dòng quan hệ: dòng trực hệ bao gồm
các từ father (bố), mother (mẹ), và parent (bố hoặc mẹ) và dòng bàng hệ bao
gồm các từ: aunt (bác gái, cơ, dì), giới tính nam và nữ. Ngồi từ farther và
mother là hai từ riêng mang nét nghĩa về chức năng định danh chỉ người sinh ra
bản thân, có phân biệt về giới tính, từ parent cũng mang nét nghĩa về chức năng
định danh trên nhưng khơng được xác định về giới tính, và khi ở dạng số nhiều
(parents) lại có nghĩa là “bố mẹ”. Các từ uncle và aunt tuy có nét nghĩa về giới
tính nhưng lại khơng chỉ rõ vai người được nói đến. Uncle và aunt, trong tiếng
Anh khơng phân biệt bên nội, bên ngoại. Mỗi từ có thể được dùng để chỉ 8
người họ hàng khác nhau (uncle: anh của bố, em trai của bố, anh của mẹ, em trai
của mẹ, chồng của chị bố, chồng của em gái bố, chồng của chị mẹ, chồng của
em gái mẹ; aunt chị của bố, em gái của bố, chị của mẹ, em gái của mẹ, vợ của
anh bố, vợ của em trai bố, vợ của anh mẹ, vợ của em trai mẹ).
Ở thế hệ G-2 gồm các từ: grand-farther, grandmother, grandparent (trực
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 6
hệ) và các từ granduncle, grand-aunt (bàng hệ). Ngồi từ grandfarther (ơng) và
grandmother (bà) là hai từ riêng chỉ “ơng” và “bà”, có phân biệt về giới tính còn
có từ grandparent có nghĩa là “ơng” hoặc “bà”, khơng được xác định giới tính,
và khi ở dạng số nhiều grandparent lại có nghĩa là “ơng bà”. Đến lượt “ơng” và
“bà” lại khơng chỉ rõ bên nội hay bên ngoại, mà grandfather được dùng để chỉ
“ơng nội” hay “ơng ngoại” và grandmother chỉ “bà nội” hay “bà ngoại”. Các từ
granduncle hay great aunt tuy có nét nghĩa về giới nhưng lại khơng chỉ rõ vai
người được nói đến. Mỗi từ có thể dùng để chỉ 8 người họ hàng khác nhau
(great uncle); anh của ơng nội, em trai của ơng nội, anh của ơng ngoại, em trai
của ơng ngoại, anh của bà nội, em trai của bà nội, anh của bà ngoại, em trai của
bà nội, anh của bà ngoại, em trai của bà ngoại, em trai của ơng ngoại, anh của bà
nội, em trai của bà nội, anh của bà ngoại, em trai của bà ngoại; great aunt: chị
của ơng nội, em gái của ơng nội, chị của ơng ngoại, em gái của ơng ngoại, chị
của bà nội, em gái của bà nội, chị của bà ngoại, em gái của bà ngoại).
Ở thế hệ G-3 gồm các từ: great grandfather, great grandmother, great
grandparent (trực hệ) và các từ great granduncle, và great grandaunt (bàng hệ).
Ngồi từ great grandfather (cụ ơng) và great grandmother (cụ bà) là hai từ riêng
chỉ “cụ ơng” và “cụ bà”, có phân biệt về giới tính còn có từ great grandparent
có nghĩa là “cụ ơng” hoặc “cụ bà”, khơng được xác định giới tính, và khi ở dạng
số nhiều, (great grandparents) lại bao hàm cả “cụ ơng” và “cụ bà”. Đến lượt “cụ
ơng” và “cụ bà” có khi chỉ được gọi chung là “cụ”, và cũng khơng chỉ rõ bên nội
bên ngoại. Great grandfather và great grandmother được dùng để chỉ 4 người
họ hàng khác nhau: cụ ơng nội, cụ ơng ngoại, cụ bà nội và cụ bà ngoại. Các từ
great granduncle và great grandaunt tuy có nét nghĩa về giới tính nhưng lại
khơng chỉ rõ vai người được nói đến. Great granduncle và great grandaunt có
thể dùng để chỉ 8 người họ hàng khác nhau (là anh, chị, em của các cụ ơng, cụ
bà bên nội và bên ngoại).
Ở thế hệ của bản thân (G0) là những từ chỉ người trong họ hàng theo dòng
bàng hệ có các từ: brother (anh, em trai), sister (chị, em gái) và sibling (anh, chị
em ruột) và cousin (anh, chị, em họ). Các từ brother và sister mang nét nghĩa
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 7
định danh chỉ người, có phân biệt về giới tính. Từ sibling, là thuật ngữ của các
nhà nhân chủng họ, mang nghĩa là anh, chị hay em ruột, khơng được định rõ về
giới tính, tuổi tác hay trật tự của người họ hàng trong cùng một thế hệ. Tương tự
như sibling, cousin được dùng để chỉ người họ hàng xa có chung tổ tiên và có họ
hàng với nhau theo con đường hơn nhân, có tính đến các thế hệ khác nhau. Ví dụ
anh chị em họ có chung ơng bà thì first cousin, có chung cụ thì second cousin.
Như vậy tuỳ theo khoảng cách xa gần với bản thân mà có các bậc quan hệ khác
nhau và có từ cụ thể chỉ người anh, chị, em họ ở các đời khác nhau. Những từ
này được chỉ rõ bằng từ chỉ số thứ tự đứng trước danh từ cousin để có các từ
first cousin, second cousin, third cousin, fourth cousin.v.v…
Dưới bản thân một thế hệ (G+1) theo dòng trực hệ gồm có: son (con trai),
daughter (con gái), child (con) và theo dòng bàng hệ có nephew (cháu trai) ,
niece (cháu gái). Các từ được phân biệt về giới tính, trừ có trường hợp từ child
(một người con) dùng để chỉ son (con trai) hay daughter (con gái). Cũng giống
như một số từ thân tộc khác các từ này khơng mang nét nghĩa về tuổi tác hay trật
tự trong cùng một thế hệ.
Dưới bản thân hai thế hệ (G+2) theo dòng trực hệ gồm có các từ:
grandson (cháu trai), granddaughter (cháu gái), grandchild (cháu trai hay cháu
gái) và theo dòng bàng hệ có: grandnephew (cháu trai), grand niece (cháu gái).
Các từ này có dạng thức là từ phái sinh (mang tiền tố grand-), trong đó
grandchild là một từ chung để chi grandson hay granddaughter. Trong dòng
bàng hệ khơng có từ nào chung cho grandniece và grandnephew. Các từ này
cũng khơng mang nét nghĩa về hàng (tức là trong cùng một thế hệ người được
sinh ra trước thì thụơc hàng trên, người được sinh ra sau thì thuộc hàng dưới)
hay tuyến nội ngoại.
Dưới bản thân ba thế hệ (G-3) theo dòng trực hệ gồm các từ: great
grandson (chắt trai), great grandchild (chắt) và theo dòng họ bàng hệ gồm:
great grandnephew (chắt trai), great grandniece (chắt gái), trong đó great
grandchild (chắt) là một từ chung để chỉ great grandson hay great
granddaughter. Có thể nói đây là các từ có dạng phái sinh 2 bậc (great - grand-).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 8
Trong dòng bàng hệ khơng có từ nào chung cho great grandniece và great
grandnephew. Các từ này cũng khơng mang nét nghĩa về hàng (hàng trên, hàng
dưới tính theo tuổi tác) hay tuyến nội ngoại.
Như miêu tả ở trên trong bảng 1 các nghĩa cơ bản của từ chỉ quan hệ thân
tộc trong tiếng Anh được phân tích thành các nét nghĩa hay đặc trưng nghĩa về 2
phương diện: (1) thế hệ, (2) giới tính, (3) dòng quan hệ (trực hệ - dòng thẳng,
người nọ sinh ra người kia - và bàng hệ - dòng bên bố hoặc mẹ, khơng ai sinh ra
ai).






















THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 9
III. TIỂU KẾT

Các đặc trưng ngữ nghĩa của từ thân tộc trong tiếng Anh được thể hiện rất
rõ trong các nét nghĩa cơ bản về thế hệ, giới tính và dòng quan hệ thân tộc.
Trước hết, nét nghĩa về thế hệ là rất rõ ràng và sâu đậm, các thế hệ có mối liên
quan khăng khít với nhau “Like father, like son” (Cha nào con ấy) ảnh hưởng lẫn
nhau “The sins of the father are visited upon the children” (Đời cha ăn mặn đời
con khát nước) và qui định lẫn nhau “The child is the father of the man” (Những
kinh nghiệm của thời thơ ấu sẽ quyết định tính cách của con người lúc trưởng
thành). Ý nghĩa của việc dùng từ father và son (hay mother và daughter trong
một số trường hợp) khơng chỉ hạn chế ở nghĩa đen của từ “cha” và “con” mà
mang hàm ý từ thế hệ nay đến thế hệ khác hay từ đời cha đến đời con “from
father to son”. Ví dụ: “The farm has been handed down from father to son since
1800” (Trang trại này đã được truyền lại từ đời cha sang đời con từ năm 1800).
Tồn bộ các từ thân tộc trong tiểu hệ thống được chọn đều được sử dụng
và bằng một từ cụ thể trong tất cả các thế hệ. Từ thân tộc có dạng thức và gốc là
những từ thuộc 3 thế hệ G0, G-1 và G+1. Những từ chỉ người họ hàng trong 3
thế hệ này bao gồm những từ chỉ người trong gia đình hạt nhân, những người có
quan hệ gần gũi nhất với bản thân.
Những từ còn lại trong các thế hệ G-2, G-3, G+2 và G+3 có dạng thức là
những từ phái sinh, mang tiền tố grand - (tiền tố dùng để tạo từ mới chỉ người họ
hàng ở thế hệ G-2 và G+2) và great- (tiền tố để tạo từ mới chỉ người họ hàng ở
thế hệ G-3 và G+3). Chúng còn được dùng để chỉ những người họ hàng ngồi
phạm vi gia đình hạt nhân, quan hệ có phần nào đó khơng thân thiết với bản thân
như những người trong gia đình hạt nhân. Việc cấu tạo từ thân tộc bằng việc
thêm vào thân từ một phụ tố là một trong các ví dụ điển hình của phương thức
cấu tạo từ trong tiếng Anh.
Trong nhóm từ theo quan hệ huyết thống dòng trực hệ, mỗi thế hệ đều bao
gồm hai hệ thống từ: hệ thống từ mang nét nghĩa về giới tính và hệ thống từ
khơng được xác định về giới tính. Ví dụ: father (nam), mother (nữ), parent
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 10
(khơng xác định giới tính, tức là mỗi từ có thể chí một trong hai người). Cách
dùng từ khơng mang nét nghĩa về giới tính có tác dụng làm cho việc sử dụng từ
dễ dàng hơn là phải chọn một từ cụ thể là “bố” hay “mẹ”. Khi chuyển sang tiếng
Việt cần lựa chọn dùng đúng từ. Ví dụ trong trường hợp “She is a good parent”
(Bà ấy là một người mẹ tốt”), “parent-teach asscociation” (Hội nhà giáo và phụ
huynh học sinh). Ngược lại, ở dòng bàng hệ, hầu hết các từ đều mang đặc trưng
về giới tình rất rõ, ngoại trừ có sibling và cousin ở thế hệ G0 khơng mang nét
nghĩa về giới tính. Vì vậy mà chúng có nội hàm về nghĩa rất lớn - sibling có thể
chỉ một người anh, chị hay em ruột và cousin có thể chỉ một người anh họ, chị
họ, em trai họ hay em gái họ.
Trong khi nét nghĩa về giới tính hồn tồn là tuyệt đối (nam và nữ), nét
nghĩa về thế hệ và dòng thân tộc mang tính phổ qt và được chứa đựng trong
tồn bộ các từ thân tộc theo quan hệ huyết thống thuộc hệ thống những từ mang
nét nghĩa về giới tính. Sự đánh dấu nổi bật này mang tính định lượng rõ ràng,
điều đó người ta có thể đếm được các thế hệ trong gia tộc. Ví dụ G0, G-1, G-2,
G+1, G+2.v.v…. Tương tự như vậy, nét nghĩa về dòng thân tộc cũng chứa đựng
các bậc quan hệ chỉ khoảng cách quan hệ giữa bản thân và người họ hàng của
mình. Có quan hệ một bậc với bản thân là những người có quan hệ ruột thịt với
bản thân: father, parent, mother, brother, sibling, sister, son, child, daughter. Có
quan hệ hai, ba bậc với bản thân là những người có quan hệ họ hàng với bản
thân. Những người có quan hệ hai bậc với bản thân là: grandfather, grandparent,
grandmother, grandson, grandchild, granddaughter, uncle, aunt, nephew, niece.
Người có quan hệ ba bậc với bản thân là cousin. Trong cách đối xử với nhau
người họ hàng thường muốn sống cùng với những người có quan hệ một bậc
trong gia đình hạt nhân, nghỉ lễ No-ên, nếu có thể, với những người có quan hệ
hai bậc, và giữ liên lạc với những người có quan hệ ba bậc nếu dễ liên lạc
(Hudson, 1984).
Ta thấy, trên bất kỳ một đoạn thẳng nào mà song song với đường thẳng
“son daughter” thì đều chỉ quan hệ về giới tính.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 11
Nam Nữ
son daughter
nephew niece
father mother
uncle aunt

Tất cả những đoạn thẳng song song với “father son” đều chỉ quan hệ về
thế hệ:
G-1 G+1
father son
mother daughter
uncle nephew
aunt niece

Tất cả những đoạn thẳng song song với “father uncle” đều chỉ quan hệ về
dòng thân tộc:
Trực hệ Bàng hệ
Father uncle
mother aunt
son nephew
daughter niece

Các nét nghĩa về thế hệ, giới tính và dòng quan hệ thực sự là những đặc
trưng ngữ nghĩa tạo nên nghĩa cơ bản của từ thân tộc trong tiếng Anh khơng có
nét nghĩa này. Nét nghĩa hàng hay tuổi tác giữa những người họ hàng trong cùng
một thế hệ tiếng Anh, Mỹ thường đựơc thể hiện thơng qua các cách sau đây:
+ Sử dụng các tính từ chỉ mức độ lớn, nhỏ: big, little, ví dụ: my big
brother (anh tơi) “my little brother” (em trai tơi).
+ Sử dụng các tính từ ở dạng so sánh đặt trước các danh từ thân tộc, ví dụ:
“oder/elde brother” (anh), “younger brother” (em trai).
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Tài liệu được tải từ website http://reportshop.com.vn 12
+ Sử dụng các tính từ ở dạng so sánh đặt trước các danh từ thân tộc trong
cấu trúc chỉ quan hệ sở hữu như sở hữu cách của danh từ và có giới từ of, ví dụ,
một người bác trai hay anh của bố có thể được diễn đạt là “father’s younger
brother” hay “younger brother of my father”.
Tương tự như vậy, để biểu thị các nét nghĩa về nội ngoại người ta thường
sử dụng tính từ chỉ bên nội hay bên ngoại trước các danh từ thân tộc, ví dụ:
panternal grandmother (bà nội), maternal grandmother (bà ngoại).
Ngồi những nghĩa cơ bản chỉ quan hệ thân tộc giữa những người trong
gia đình ra, việc sử dụng chúng rộng rãi đến đâu phục thuộc nhiều vào mối quan
hệ giữa người nói và người nghe và hồn cảnh giao tiếp của họ.






























THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Xem chi tiết: 212952


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét