Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

TỔNG QUAN VỀ LỊCH SỬ AI CẬP CỔ ĐẠI

Đề cơng
- Văn minh : VM trong tiếng anh là civilization là khái niệm dùng để chỉ những trạng thái tiến bộ về
vật chất và tinh thần của xã hội loài ngời, nó chỉ xuất hiện khi văn hoá của loài ngời phát triển đến cấp
độ cao. Đối lập với VM là xã hội nguyên thuỷ mông muội.
- Văn hoá :
- Văn hiến
Văn minh ai cập
A, Tổng quan về lịch sử Ai Cập cổ đại :
1. Điều kiện tự nhiên và dân c :
Ai Cập là 1 nớc nằm ở Đông Bắc châu Phi có vị trí địa lý : phía Bắc giáp Địa Trung Hải, phía Đông giáp
biển Hồng Hải, phía Nam giáp Cộng hoà Xu Đăng, phía Tây giáp Cộng hoà LiBi và Sa mạc Sahara. Diện
tích khoảng 1 triệu km
2
, dân số hơn 70 triệu ngời.
Trong thời cổ đại, AC chia thành 2 khu vực : phía Nam là Thợng AC, phía Bắc là Hạ AC.
Địa hình :
- Thợng AC : nhiều ghềnh thác ở sông Nin chảy qua nên giao thông đi lại khó khăn, có nhiều núi đá dọc
2 bên bờ sông cùng thung lũng dài và hẹp khá thuận lợi cho nền kinh tế chăn nuôi đại gia súc.
- Hạ AC : là đồng bằng phì nhiêu màu mỡ do nớc phù sa của sông Nin bồi đắp. Trong thời cổ đại họ
trồng lúa mì, mạch, ngũ cốc, ăn quả và cho thu hoạch năng suất cao.
Vai trò của sông Nin :
- Sôn Nin có chiều dài khoảng 6700 km, bắt nguồn từ vùng núi xích đạo châu Phi hồ Victoria, chảy qua
đất AC dài 700km. Hạ nguồn sông Nin chia thành 7 nhánh khác nhau. Sông Nin chiếm vị trí quan
trọng trong sản xuất ở AC vì nó cung cấp nguồn phù sa lớn cho đồng bằng Hạ AC
- Là trục giao thông đờng thuỷ quan trọng của ngời AC dùng vận chuyển hàng hoá, vận chuyển vật t để
xây dựng công trình kiến trúc thời cổ, nối các vùng miền khác nhau.
- Cung cấp nguồn thuỷ sản dồi dào cho ngời AC.
Tài nguyên thiên nhiên : đá và cây papyrut
- Đá có nhiều loại : đá vôi, đá hoa cơng, mã lão dùng để xây dựng các công trình kiến trúc nh đền đài,
kim tự tháp và làm đồ trang sức
- Cây papyrut để chế tạo giấy
Tài nguyên động thực vật : thông qua chữ tợng hình cổ và nghi thức tôn giáo ngời ta biết đợc AC cổ đại có
tài nguyên động thực vật rất phong phú.
Kim loại : đồng, vàng ở phía đông biển Hồng Hải và bán đảo Xina.
Khí hậu : thuận lợi cho đời sống con ngời và nền sản xuất nông nghiệp. Vì thế, có nhiều dân tộc di c đến
AC từ rất sớm, c trú dọc 2 bờ sông Nin.
C dân AC ngày nay chủ yếu là ngời Arập, nhng thời cổ đại, c dân ở đây là ngời Libi, ngòi da đen và có thể
có cả ngời Xêmit di c từ châu á tới nữa.
2. Sự thành lập vơng quốc cổ đại :
Đầu thiên nhiên kỉ 4 TCN, trên cơ sở tan rã của chế độ công xã nguyên thuỷ, dọc 2 bờ ven sông Nin xuất
hiện hàng loạt các quốc gia sơ khai với khoảng 40 quốc gia trong đó thợng AC có 20 quốc gia, hạ AC có 20
quốc gia. Những quốc gia này độc lập với nhau về chính trị, kinh tế, tôn giáo và mỗi quốc gia có 1 khu vực
hành chính riêng. Trải qua nhiều thế kỉ, những quốc gia này thờng xảy ra xung đột, thôn tính lẫn nhau, tranh
chấp nguồn nớc và tôn giáo.
Năm 3200 TCN, vua của vùng thợng AC sau khi đã chinh phục các quốc gia đã thống nhất AC thành 1
nhà nớc.
3. Các thời kì và sự kiện lịch sử chủ yếu của AC cổ đại :
Tảo vơng quốc (3200 3000 TCN) :
Kinh tế nông nghiệp bắt đầu phát triển, văn hoá, văn tự cũng đợc xây dựng, mầm mống trí thức đợc hình
thành, năng lực nghệ thuật cũng đợc phát triển nhanh chóng.
Cổ vơng quốc (3000 2000 TCN) :
- Gồm 8 vơng triều, từ vơng chiều III đến vơng triều X.
- Thời Cổ vơng quốc này còn gọi là thời kì kim tự tháp, AC bớc vào giai đoạn hng thịnh. Các Pharaông lần l-
ợt cho xây kim tự tháp. Có khoảng > 70 kim tự tháp đợc xây dựng ở bờ tây sông Nin từ khoảng 2800 TCN
2300 TCN.
Trung vơng quốc (2200 1570 TCN) :
- Gồm 7 vơng triều, từ vơng triều XI đến vơng triều XVII, tron đó thời kì thống trị của vơng triều XI và vơng
triều XII là thời kì ổn định nhất.
- Phát triển mạnh về kinh tế nông nghiệp, thủ công nghiệp, thơng nghiệp. Xã hội có nhiều biến động về
chính trị, nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra. Điển hình là cuộc khởi nghĩa nổ ra vào năm 1750 TCN.
Tân vong quốc (1570 1100 TCN) :
Nhà vua AC mở rộng cuộc bành trớng thôn tính đất đai, vơ vét của cảI, bắt tù binh chiến tranh ở quốc gia
láng giềng.
Hậu vơng quốc (1000 30 TCN) :
Chính trị AC bị khủng hoảng, kinh tế bị suy yếu, liên tiếp bị các tộc ngời tràn vào xâm lợc. Năm 30 TCN,
AC bị biến thành 1 tỉnh của đế quốc La Mã. Từ đó, VM AC bị suy sụp.
Nh vậy, nền VM AC hình thành phát triên trải qua 4 thiên nhiên kỉ đã để lại nhiều thành tựu VM rực rỡ.
4. Một số đặc điểm chính trị - xã hội của AC cổ đại :
Chính tri :
- Nhà nớc AC thời cổ đại là nhà nớc quân chủ chuyên chế, đứng đầu là Pharaon nắm quyền lực
tối cao về vơng quyền lẫn thần quyền.
- Vua còn là ngời sở hữu tối cao về ruộng đất. Vua dùng ruộng đất để ban cấp cho quý tộc, quan
lại, ngời thân vua. ở địa phơng, đất đai giao cho công xã quản lý có trách nhiệm nộp thuế cho nhà nớc.
- Dới vua là bộ máy chính quyền từ TW đến địa phơng. Đứng đầu quan lại TW là Tổng pháp
quan (quan sau vua). Dới là cấp Nghi lễ đứng đầu là ngời thân vua do vua bổ nhiệm chức
vụ.
- Dới địa phơng chia nhiều châu khác nhau. Đứng đầu là chúa châu. Quan lại chúa châu rất lớn
chiếm giữa nhiều ruộng đất, tài sản, nô lệ, có trách nhiệm thu thuế, huy động lao dịch, huy động nghĩa vụ
quân sự. Bộ máy cai trị của AC khá hoàn chỉnh, quan lại tập trung quyền lực vào tay vua.
- Chức năng của nhà nớc AC :
+ Đối nội gồm những nhiệm vu nh thu thuế, huy động lao dịch, nghĩa vụ quân sự, trấn áp cuộc khởi
nghĩa.
+ Đối ngoại : thờng mở nhiều cuộc bành trớng lãnh thổ, xâm chiếm đất đai, vơ vét của cải, bắt tù binh
chiến tranh.
Xã hội : có 2 giai cấp cơ bản
+ Giai cấp thống trị : vua, chủ nô, quý tộc, quan lại, tăng lữ. Họ có đặc quyền đặc lợi lớn, địa vị kinh tế chính
trị xã hội rất lớn, tập trung trong tay nhiều ruộng đất, tài sản và nô lệ.
+ Giai cấp bị trị : nông dân, thợ thủ công, thơng nhân, nô lệ.
- Nông dân chiếm số lợng đông nhất. Họ trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất
- Thợ thủ công, thơng nhân có số lợng ít hơn, có chút tài sản riêng nhng phải lao động trong điều kiện
rất khổ cực.
- Nô lệ xuất thân từ tù binh chiến tranh và nhiều ngời nợ không trả đợc. Thân phận nô lệ rất thấp kém, bị
coi là hàng hoá, chỉ có thể đem chuyển nhợng, trao đổi.
Do bị thống trị bóc lột nên nông dân và nô lệ thờng nổi dậy khởi nghĩa, điển hình là cuộc khởi
nghĩa 1750 TCN (thời Trung Vơng quốc).
B, Thành tựu văn hoá :
1. Chữ viết cổ :
- Chữ viết ban đầu của AC là chữ tợng hình. Đối với các khái niệm phức tạp thì phải dùng phơng pháp mợn
ý.
- Dần xuất hiện hình vẽ biểu thị âm tiết và sau đó những chữ chỉ âm tiết biến thành chữ cái. Tổng số chữ t-
ợng hình của AC cổ đại có khoảng 1000 chữ, trong đó số chữ cái có 24 chữ.
- Chữ viết cổ của AC đợc viết trên gỗ, đá, đồ gốm, nhng chất liệu phổ biến nhất là giấy papyrus.
- Từ thế kỉ V đến thế kỉ XIX, nhiều nhà học gỉa đã tìm cách đọc loại chữ cổ này nhng không thành công.
Đến năm 1822, một nhà ngôn ngữ học ngòi Pháp 32 tuổi mới tìm đợc cách đọc thứ chữ này.
2. Tôn giáo, tín ngỡng :
- Tôn giáo ở AC có cội nguồn từ thời nguyên thuỷ sau khi nhà nớc ra đời thì tôn giáo đợc hình thành và phát
triển trải qua các giai đoạn lịch sử.
- Đặc điểm : Tôn giáo AC là tôn giáo đa thần, từ thần TW (thần bò Apis) cho đến thần địa phơng (thần rắn,
thần ong, ), từ thần tầm thờng đến thần vũ trụ, thần mang hình thể nửa ngời nửa vật (nhân s).
Nhà sử học Hêrôđốt ngời Hi Lạp khi đến AC đã nhận định : những c dân AC là những tín đồ tôn giáo
thận trọng nhất, họ sống vì thần thánh, tuân thủ mọi luật lệ của thần thánh đặt ra.
- Có 2 hình thức tôn giáo ở AC :
+ Hình thức 1 : Sùng bái tự nhiên và động vật.
- Sở dĩ ngời AC thờ các vị thần tự nhiên vì họ quan niệm tự nhiên có quan hệ đến đời sống con ngời,
mang hạnh phúc đến hoặc hoá hạnh phúc của con ngời. Những vị thần đợc thờ nhiều nhất : Pta
(thần sáng tạo), Ra (thần mặt trời), Thốt (thần mặt trăng), Horút (sức mạnh trí tuệ), Ozirít (thần
sông Nin).
- Sở dĩ có hiện tợng thờ động vật vì theo cá thần tất cả động vật đều là hoá thân của các thần nên từ
TW đến địa phơng các động vật đều đợc thờ, trong đó bò cả nớc thờ.
+ Hình thức 2 : Sự thờ cúng linh hồn ngòi chết. Ngời AC cho rằng, sau khi chết đI thì linh hồn thoát khỏi
thể xác. Linh hồn có nhu cầu sống nh ngời bình thờng cần 1 nơi để c trú. Nếu thể xác đợc bảo quản
không bị phân huỷ thi linh hồn nhập lại thể xác để ngời đó sống lại, nên ở AC có tục ớp xác. Trong xã
hội AC có nhiều thợ ớp xác và hiện tợng ớp xác ngời là phổ biến. Hiện nay, ở áC có 29 xác ớp vẫn đợc
bảo tồn ở bảo tàng TW còn nguyên.
- Tôn giáo ở AC không chỉ là món ăn tinh thần của dân c mà còn chi phối cả đời sống chính trị xã hội.
Vua AC thủ lĩnh là thủ lĩnh tôn giáo. Quý tộc dùng tôn giáo để thể hiện đẳng cấp xã hội. Tăng lữ dùng
tôn giáo để kiếm tiền.
4. Nghệ thuật :
Trong tất cả các thành tựu VMAC để lại, nghệ thuật là thành tựu quan trọng nhất. Vì :
- Nó phản ánh khá trung thực tất cả cảnh sinh hoạt của dân AC
- Nghệ thuật AC đạt trình độ cao về quy mô, nghệ thuật, kĩ thuật.
Có 2 loại hình nghệ thuật điển hình là điêu khắc và kiến trúc.
Kiến trúc :
+ Đặc điểm :
- phụ thuộc vào yếu tố địa lý, toàn bộ các công trình đợc xây bằng đá hùng vĩ và to lớn.
- Phụ thuộc vào tôn giáo vì tất cả các công trình đều phục vụ tôn giáo là chủ yếu nh : mồ mả, lăng tẩm,
+ 2 thể loại kiến trúc ở AC là hệ thống kim tự tháp và đền thờ thần.
Kim tự tháp gồm 2 thể loại :
- Kim tự tháp bậc thang : ngời đầu tiên xây dựng là nhà vua Gieđê (vơng triều III thời cổ vơng quốc),
chiều cao 60m, đáy hình chữ nhật 120mx106m
- Kim tự tháp mặt phẳng nghiêng : ngời đầu tiên xây dựng là nhà vua Xênêphru, ông xây 2 KTT : chiếc
thứ 1 cao 36m, chiếc thứ 2 cao 99m.
Trong hệ thống KTT của AC có 3 chiếc điển hình :
- KTT của nhà vua Kếôp cao 146,5m đáy hình vuông 230mx230m, diện tích là 52,9m
2
, sử dụng 2,5 triệu
phiến đá, bình quân mỗi phiến nặng 2,5 tấn, phiến nặng nhất 30 tấn. Tất cả đều mài nhẵn các cạnh,
khi xây dựng không dùng vữa chỉ chồng lên nhau. Kinh phí 16000 Talăng bạc và xây trong vòng 30
năm. KTT Kếôp có nhiều ý nghĩa khoa học : toán, lý, hoá, sinh, thiên văn học, y học.
- KTT thứ 2 là KTT Kêfren cao 137m.
- KTT thứ 3 là Mykerin cao 66m.
KTT là kì quan của thế giới cổ đại và hiện đại ngày nay.
Điêu khắc :
- Nghệ thuật điêu khắc ra đời và phát triển phục vụ tôn giáo cho nên bị chi phối bởi tôn giáo. Các tác
phẩm điêu khắc bằng đá đờng nét rất đẹp nhng thờng ở t thế nghiêm trang, đặc biệt là các bức tợng
điêu khắc ngời thể hiện không rõ nội tâm nhân vật.
- Những thành tựu lớn của nghệ thuật điêu khắc AC biểu hiện ở 2 mặt tợng và phù điêu.
- Tọng thờng đợc tạc trên đá, gỗ hoặc đúc bằng đồng.
Có 2 di sản nổi tiếng là tợng nhân s và tợng bán thân hoàng hậu Nêféctiti.
5. Tuợng Nhân s (Sphinx) :
Độc đáo nhất trong nghệ thuật điêu khắc của AC cổ đại là tợng Sphinx.
Sphinx, ngời ta thờng dịch là con nhân sự, là những bức tợng mình s tử đầu ngòi hoặc dê. Những tợng này
thờng đợc đặt trớc cổng đền miếu. Cá biệt, có đền có đến 500 tợng nh vậy.
Trong số các bức tợng Sphinx của AC cổ đại, tiêu biểu nhất là tợng Sphinx ở gần Kim tự tháp của vua
Kêphren ở Ghidê. Tợng Sphinx này dài 55m, cao 20m, chỉ riêng cái tai đã dài 2m. Đó chính là tợng của vua
Kêphren. Thể hiện vua dới hình tợng đầu ngời mình s tử là muốn ca ngợi vua không những có trí tuệ của loài
ngời mà còn có sức mạnh của loài s tử. Tợng đợc tạc vào thế kỉ XXIX TCN theo lệnh của Kêphren.
Văn minh ấn độ
A, Tổng quan về ấn Độ :
1. Vị trí địa lý và dân c :
Vị trí địa lý :
- ÂĐ nằm ở khu vực Nam á, ở vị trí tơng đối cô lập bị ngăn cách với Trung á bởi dãy núi Hymalaya
- Phía Nam Tây - Đông ÂĐ nh 1 bán đảo nhô ra TBD
- ÂĐ nằm trên tuyến đờng thơng mại bắt buộc giữa phơng Đông và phơng Tây nên ÂĐ đợc coi là 1 kiểu
lục địa.
- ÂĐ có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi để sớm phát triển nền kinh tế nông nghiệp trồng trọt chăn
nuôi kết hợp với nghề thủ công.
+ ở Bắc ấn có 2 dải đồng bằng là đồng bằng sông ấn và đồng bằng sông Hằng, ngoài ra còn có nhiều
dải đồng bằng nhỏ hẹp khác là điều kiện thích hợp cho nền kinh tế nông nghiệp trồng trọt phảt triển.
+ ở Nam ấn có nhiều rừng với nhiều gỗ đá là nguyên liệu quan trọng thời cổ giúp phát triển kinh tế
nông nghiệp sơ khai. Trên cao nguyên Đềcăn có rất nhiều khoáng sản giúp nghề thủ công phát triển
sớm (VD : chế tác đá luyện kim), đặc biệt điều kiện ở cao nguyên rất thuận lợi để trồng bông nên
nghề dệt vải ở ÂĐ phát triển sớm với trình độ chuyên môn cao.
- Quan hệ giao thông hàng hoá phát triển sớm, từ thế kỉ 3 TCN ngòi ÂĐ đã có quan hệ buôn bán với nớc
ngoài (Lỡng Hà)
- VMÂĐ vẫn đợc phát triển trên nền tảng nông nghiệp là chủ yếu.
Về dân c :
- Chủ thể đầu tiên của VMÂĐ là ngời Đraviva, họ là chủ nhân đầu tiên của VM sông ấn nhng bắt đầu từ
thế kỉ thứ 2 TCN thì chủng ngời Aryan chiếm đồng bằng sông Hằng.
- Thế kỉ 5 TCN có chủng ngời Môngtôrôit xâm nhập vào Bắc ấn.
- Chủ thể thứ 4 là ngời ả Rập.
Thành phần dân c đa chủng tộc đã làm cho VMÂĐ đa dạng phong phú.
2. Các thời kì lớn của ấn Độ :
- Thời kì chiếm hữu nô lệ :
- Thời kì phong kiến :
B, Những thành tựu văn hoá :
1. Tôn giáo :
Đặc điểm :
- ÂĐ là nơi sản sinh ra nhiều tôn giáo và là mảnh đất để các tôn giáo bên ngoài du nhập và phát triển
thuận lợi nên đời sống tôn giáo ở ÂĐ rất đa dạng và phong phú.
ÂĐ có nhiều tôn giáo bản địa nh đạo Bàlamôn, đạo phật, Jama. Tôn giáo ngoại nhập : đạo hồi, đạo
cơ đốc, đạo thờ lửa. Tôn giáo kết hợp giữa bản địa và ngoại nhập nh xích đạo.
- C dân ÂĐ rất sùng đạo, bắt kì 1 ngời dân nào của ÂĐ cũng đều là 1 tín đồ của 1 tôn giáo nào đó.
- Tôn giáo ở ÂĐ có vai trò rất quan trọng trong đời sống chính trị xã hội cũng nh trong đời sống văn
hoá nghệ thuật.
Các tôn giáo chính :
a. Đạo Bàlamôn :
- Là 1 tôn giáo đợc hình thành và phát triển trên cơ sở của chế độ đẳng cấp ở ÂĐ, xuất hiện từ 1 hình
thức tín ngỡng dân gian thờ nhiều các vị thần trong tự nhiên mà chuyển sang. Sau đó trở thành tôn giáo
Bàlamôn. Đây là 1 tôn giáo đa thần, trong đó có 3 vị thần đợc thờ nhiều nhất là : Blava, Visnu, Siva.
+ Thần Blava là thần sáng tạo
+ Thần Visnu mang hạnh phúc đến cho mọi ngời, giúp đỡ ngời khó khăn, chia sẻ với ngời bất hạnh.
+ Thần Siva là thần huỷ diệt (xoá bỏ những thành quả của thần Visnu.
- Thời gian đầu việc thờ cúng các vị thần không thống nhất, nhiều nơi thờ thần Visnu, nhiều nơI thờ
Siva.
o Giáo lý :
- Đạo Bàlamôn sử dụng kinh thánh Vêđa và công nhận có sự tồn tại của thuyết luân hồi tức là kiếp
đầu thai của con ngời sau khi chết thì sẽ đợc chuyển kiếp
- Về mặt xã hội : đạo Bàlamôn công nhận có sự tồn tại của chế độ đẳng cấp. Có 4 đẳng cấp là Blava
(giảng kinh thánh) Kisatơrya (đấu sĩ) Vaisya (lao động) Suctra (tiện dân).
Những đẳng cấp trên có địa vị kinh tế xã hội rất khác nhau, đặc biệt là khác nhau về màu sắc,
chủng tộc và nguồn gốc xuất thân. Theo cách giải thích của đạo Bàlamôn thì những đẳng cấp này
đợc sinh ra trên từng bộ phận khác nhau ở cơ thể của thẩn Blava.
- Tôn giáo này trải qua nhiều thế kỉ hình thành và phát triển ở ÂĐ đến giữa thế kỉ 1 TCN thì bị suy yếu
không còn phù hợp với xã hội ÂĐ lúc đó và nhờng chỗ cho đạo phật xuất hiện.
- Đến thế kỉ 9 SCN, đạo phật bị suy yếu và đạo Bàlamôn lại đợc phục hng. Tiếp thu nhiều giáo lý và học
thuyết của nhiều tôn giáo trớc đó, xuất hiện dới dạng 1 tôn giáo mới là đạo Hinđu.
o Đạo Hinđu :
- Về tín ngỡng : đạo Hinđu tiếp tục thờ 3 vị thần (Blava, Visnu, Siva) nhng các vị thần còn có thêm
nhiều chức năng mới ( Siva vừa là huỷ diệt vừa là tái tạo đợc thể hiện qua hình tợng linga yoni tức
bộ phận sinh dục của nam và nữ ). Ngoài ra trong hệ thống thờ thần còn có thần bò ( vì thần bò là con
của thần Blava, là mẹ của các vị thần) nên từ đó ngời ÂĐ kiêng không ăn thịt bò và kiêng dùng các vật
dụng làm bằng da bò ; thần khỉ ( khỉ là con vật trung thành, dũng mãnh giúp cho hoàng tử Rama cứu đ-
ợc nàng Xita ) ; thần Kali ( thần hủy diệt, vợ của thần Siva ) ; thần Ganêxa (thần trí tuệ sức mạnh,
con của thần Visnu ).
Những vị thần của đạo Hinđu trong rất xấu xí và kinh dị. VD : Thần Blava là vị thần có 4 đầu quay
ra 4 hớng tợng trng cho 4 cuốn kinh Vêđa. Thần Visnu đã đã giáng xuống trần 10 lần thì 6 lần là động
vật, 4 lần là thần.
- Về nghi lễ :
+ Dùng thực phẩm và hoa quả để dâng cúng lên các vị thần vào ngày lễ (trừ thịt bò).
+ Trớc khi làm lễ thì vẩy nớc hoa vào các pho tợng (tôn kính, tập tục).
+ Tăng lữ thì đọc kinh, vũ nữ thì nhảy múa.
- Về giáo lý : Đao này sử dụng nhiều cuốn sách kinh khác nhau nhng vẫn tiếp tục công nhận sự tồn tại
của luân hồi giống Bàlamôn giáo, chế độ đẳng cấp cũng đợc Hinđu công nhận nhng bớc sang giai đoạn
này gọi là tính jati, dựa vào nghề nghiệp để phân biệt.
VD : Những ngời làm nghề quét rác, đồ tể, đao phủ, đốt than, đánh cá thì coi là rẻ mạt. Thời gian
đầu nếu những ngời này va chạm vào những ngời khác thì phải làm lễ để tẩy rửa. Nhẹ thì tẩy bằng nớc
thánh, nặng thì phải tẩy bằng các chất của bò. Tuy nhiên, đến ngày nay tục lệ này đã bị bãi bỏ.
Nh vậy, đạo Hinđu ngày nay chiếm 1 số lợng rất đông theo 84% dân số ÂĐ và đợc truyền bá sang
nhiều nớc khác trên Thế giới (VN có ngời Chăm, Inđônêxia ở đảo Bali, ở Campuchia, ).
b. Đạo phật :
- Xuất hiện ở ÂĐ vào khoảng thế kỉ 6 TCN. Ngời sáng lập ra đạo phật là Thích ca Mâuni (ngòi hiểu biết
chân lý).
+ Tuổi đời từ 624 544 TCN sau khi đức phật qua đời thì cũng là năm đầu tiên thành lập phật giáo.
+ Tên thật của Đức Phật là 1 hoàng tử có tên gọi Xýttacđa Gôtama. Năm 29 tuổi ông rời bỏ hoàng
cung đi tu, đi tìm chân lý về nỗi khổ và phơng pháp từ bỏ nỗi khổ. Năm 35 tuổi ông tìm đợc chân
lý và từ 35 80 tuổi ông đi truyền bá học thuyết ở nhiều nơi trên đất ÂĐ. 80 tuổi ông qua đời.
+ Quê hơng của Đức phật là ở vùng biên giới giữa Nêpan và ÂĐ ngày nay.
- Giáo lý cơ bản của đức phật đợc tập trung trong học thuyết Tứ diệu đế. Theo đạo phật thì đây là hòn đá
tảng lý luận cơ bản của đạo phật hay là nhân sinh quan phật giáo gồm :
+ Khổ đế : đề cập đến bát khổ (sinh lão bệnh tử, oán tăng hội khổ phải sống với ngời không a, ái
biệt ly khổ phải xa ngời mình yêu, sở cầu bất đắc - điều mình mong muốn mà không thực hiện
đợc, ngũ thụ uẩn khổ sắc thụ hởng). Nhà phật nói : Đời là bể khổ mà khổ đau là sự tuyệt đối.
+ Tập đế : nguyên nhân gây ra nỗi khổ. Theo phật, nguyên nhân gây ra nỗi khổ là luân hồi. Gốc của
đau khổ là nghiệp (sự tích tụ nhiều hành động mà khi con ngời mắc phải). Nguyên nhân sinh ra
nghiệp là sự ham muốn.
+ Diệt đế : đề cập đến nỗi khổ con ngời có thể từ bỏ đợc. Nhà phật khuyên phải tiêu diệt ham muốn,
từ bỏ vô minh.
+ Đạo đế : nói về con đờng, phơng pháp, cách thức làm cho con ngời thoát khỏi nỗi khổ. Con đờng
duy nhất là Bát chính đạo : chính kiến, chính t duy, chính nghiệp, chính ngữ, chính mệnh, chính
miệng, chính định, chính tịnh tiến.
Tóm lại, Nhà phật khuyên con ngời muốn thoát khổ thì phải có suy nghĩ nói năng, hành động đúng
đắn.
- Thế giới quan : Đạo phật cho rằng mọi sự vật, hiện tợng tồn tại trong vũ trụ đều phải tuân theo 1 quy
luật chung của nó là sinh trụ dị diệt (có sinh, tồn tại, phát triển và diệt vong).
+ Xét về mặt khoa học thì đây là trờng phái triết học duy tâm chủ quan. Đạo phật còn cho rằng mọi sự
vật, hiện tuợng đều do nhân duyên tạo nên (nhân chủ yếu, duyên là điều kiện). Nguồn gốc
của nhân duyên do tâm sinh ra. Phật thờng dạy là phật ở tâm.
+ Nhà phật còn nêu ra thuyết vô đạo giả, vô ngã, vô thờng và những khái niệm về thế giới quan.
Trong đó :
Vô tạo giả là phủ nhận thợng đế và thánh thần _ luận điểm này nhằm chống lại luận điểm của
đạo Bàlamôn.
Vô ngã và vô thờng là những khái niệm chỉ thế giới sự vật, hiện tợng không tồn tại cố định và
không chuyển động ổn định mà phải tuân theo quy luật sinh trụ dị diệt, cũng nh cơ thể
con ngời chỉ là sự dung hợp của ngũ thụ uẩn.
- Quan điểm xã hội : di đức báo oán, lấy đức để báo oán, không thừa nhận chế độ phân biệt đẳng cấp, tất
cả mọi ngời đều phải bình đẳng nh nhau. Đồng thời, chủ trơng nhà vua cai trị dân chúng bằng pháp
luật, làm cho dân chúng đợc an c lạc nghiệp. Thực hiện nghi thức tôn giáo đơn giản, không tốn kém,
không cần có vai trò trung gian của các tăng li chuyên nghiệp.
- Đạo phật phát triển nhanh chóng ở vùng Bắc Ân. Từ thế kỉ V III TCN, Phật giáo đã triệu tập đợc 3
đại hội toàn ÂĐ. Cuối thế kỉ thứ III TCN, Phật giáo bắt đầu phát triển ra bên ngoài ÂĐ, chủ yếu ở
ĐNA (Mianma, VN, ) và bắt đầu có sự phân chia thành 2 phái là tiểu thừa và đại thừa với điểm khác
nhau cơ bản :
Tiểu thừa Đại thừa
cho rằng chỉ có 1 Phật tổ duy nhất
là Phật Thích Ca.
cho rằng Phật Thích Ca là Phật cao nhất,
ngoài ra còn 3 Phật khác là Phật A Di
Đà, Phật Di Lạc, Phật Đại Dợc S.
Những con ngời trần tục dù có tu
bát chính đạo cũng chỉ thoát khỏi
kiếp luân hồi.
Những con ngòi trần tục tu bát chính đạo
sẽ đợc lên cõi Niết bàn và trở thành Phật.
Quan niệm Niết bàn là cảnh giới
yên tĩnh gắn liền với giác ngộ sáng
suốt, không còn phiền não đau khổ.
Niết bàn giống thiên đờng của đạo Cơ
đốc, và dứt kiếp luân hồi thì còn cõi âm
phủ để đày đoạ những kẻ tội lỗi.
Không cần vai trò của các Tăng li
chuyên nghiệp, để trở thành ch phật
chỉ cần tu tại tâm.
Cần có vai trò của Tăng li để để chuyển
đến ch phật rồi mới cứu chúng sinh đợc,
cúng bái phải có vật phẩm.
Sau đại hội thứ 4, Phật giáo đợc truyền bá mạnh mẽ sang Đông á và Trung á. Đến thế kỉ thứ 7, Phật
giáo suy yếu ở Tây Tạng. Ngày nay, Phật giáo đứng thứ 4 trên Thế giới về tôn giáo.
c. Đạo Jain :
- Đối tợng sùng bái : thờ tất cả các vị thần trong và ngoài ÂĐ, phủ nhận thợng đế, phủ nhận thần sáng
tạo Thế giới trong đạo Bàlamôn. Tiếp thu kiếp luân hồi, thuyết bất hại sinh nhng với 1 t cách cực đoan.
- Đa ra các giới luật gồm 5 điều chủ yếu :
+ Không đợc giết bất cứ một sinh vật nào
+ Không đợc nói dối
+ Không đợc lấy bất kì 1 vật gì của kẻ khác nếu đó không phải là tặng phẩm.
+ Không dâm dục
+ Không đợc tích luỹ của cải quá nhiều. Phải sống khổ hạnh, từ chối mọi thú vui của xã hội.
- Chủ trơng 1 lối sống khổ hạnh, giản dị, tiết kiệm
- Các tín đồ chia thành 2 phái là phái bạch thi (mặc đồ trắng) và phái loã thể (không mặc gì).
- Sự hi sinh là bất hạnh lớn nhất, tử là hạnh phúc lớn nhất.
Do đạo Jain là một tôn giáo khắt khe và có phần kì quặc nên truyền bá không đợc rộng rãi và số lợng
tín đồ thì ngày càng ít chỉ chiếm khoảng 0,7% dân số ÂĐ.
d. Đạo Xích :
- Dựa trên giáo lý của đạo Hinđu và đạo Hồi, cuối thế kỉ XV - đầu XVI, ở ÂĐ xuất hiện 1 giáo phái mới
gọi là đạo Xích do Nanac Đép sáng lập.
- chỉ tin vào 1 vị thần tối cao duy nhất, chống việc thờ các thần, phản đối sụ cuồng tín của đạo Hinđu và
đạo Hồi.
- Về mặt xã hội, chống chế độ đẳng cấp, thực hiện sự khoan dung, yêu mến mọi ngời, coi trọng sự mến
khách.
- Đến thế kỉ XVII, đạo Xích đợc bổ sung yếu tố vũ trang để đối phó với nạn khủng bố. Và quy định 5
đăc điểm của tín đồ đạo Xích là :
+ Không cắt tóc, không cạo râu.
+ Luôn mang theo lợc chải đầu bằng gỗ hoặc ngà.
+ Mặc quần ngắn
+ Đeo vòng tay bằng sắt
+ Mang kiếm ngắn hoặc dao găm.
Ngày nay, số tín đồ đạo Xích chỉ chiếm khoảng 2% dân số ÂĐ.
3. Văn học :
Kinh sách :
+ Bộ kinh nổi tiếng tên là Vêđa gồm 4 tập :
- Rích Vêđa tập hợp tri thức về những bài thơ, ca tụng thần thánh
- Xama Vêđa : tri thức về giai điệu tôn giáo (nhạc và vũ điệu)
- Yazana Vêđa : tri thức về những lời cầu khấn khi tế lễ
- Atacva Vêđa : tri thức về thần chú khi tế lễ
+ Bộ kinh Upanishad là kinh sách của đạo Hinđu, tập hợp 800 bài giảng của các triết gia Ân Độ. Nghĩa đen
là ngồi gần, nghĩa bóng là những giáo lý thấn lý mà ngời thầy truyền cho học trò của mình.
Đề tài : bài về những điều bí ẩn, khó hiểu đối với con ngời nhng không bao giờ con ngời có thể hiểu đ-
ợc. .
+ Dusana : tập hợp các thần thoại, huyền thoại, các câu chuyện cổ xa của ngời ÂĐ ; phản ánh quan điểm của
ngời ÂĐ về sự khai thiên lập địa ; con ngời ta đợc sinh ra nh thế nào ? răn dạy con ngời ta phải sống nh thế
nào ? và c xử nh thế nào ?.
Sử thi :
ÂĐ là quê huơng của sử thi, có 2 bộ sử thi lớn nhất thế giới :
- Mahabharata : 19 chơng 220000 câu thơ. Nội dung xoay quanh 1 cuộc chiến đẫm máu. -> Sử thi là sự
tập hợp trí tởng tợng phong phú nhất của ngời ÂĐ.
- Ramayana : 7 chơng 48 câu thơ. Nội dung là 1 cuộc trng bày tất cả các vị thần trong thần thoại ÂĐ, là
1 tấm gơng về lòng chung thuỷ, nhẫn lại, hi sinh để cho ngời dân ÂĐ nhìn vào đó mà c xử.
Các tác phẩm văn học khác :
Nhà văn Calicasa với tác phẩm Sôkuntơla sống ở thế kỉ V, nhà văn nổi tiếng thời trung đại.
4. Nghệ thuật :
Đặc điểm :
- Thể hiện tinh thần tôn giáo sâu sắc, không 1 công trình kiến trúc nổi tiếng nào của Ân Độ không gắn
liền với tôn giáo.
- Các công trình kiến trúc đều làm từ 1 chất liệu đá.
Thành tựu cụ thể :
+ Kiến trúc phật giáo bao gồm : chùa, thác, trụ đá.
- Chùa : Cụm chùa Hang Aguata (Trung Ân) bao gồm 30 ngôi chùa, 5 chùa thờ phật, 25 chùa khác để
tăng ni sinh sống học tập. 30 ngôi chùa đợc xây dựng trong 11 thế kỉ (thế kỉ 2 TCN đến thế kỉ 9 TCN)
từ việc tận dụng các hang đá, vòm, vách, mái đá đục đẽo.
ở tất cả các chùa hang đều có sảnh đá, chống đỡ sảnh đá là hàng trăm cột đá đợc bố trí thanh thoát
và hài hoà. Mỗi 1 cột đá đợc điêu khắc trạm trổ sắc sảo.
Có 500 bức bích hoạ đợc vẽ bằng màu tự nhiên, đợc vẽ trên vách đá và vòm hang.
- Thác : đợc xây dựng lên để chứa di hài của phật tổ và các vị cao tăng. Có 2 loại thác là thác lớn Stupa
và thác nhỏ Topa. Nổi tiếng là thác Sanxi đợc xây dựng hình nửa quả cầu, có nhiều cánh của đá và
hành lang bằng đá đợc trạm trổ tinh xảo.
- Trụ đá : đợc tạo nên để khắc kinh phật, chiếu chỉ của vua, đợc xây dựng ở thế kỉ 3 TCN, nặng 50 tấn
cao khoảng 15m. Trụ đá Xácma điêu khắc hình con s tử đứng trên vòng bánh xe bánh xe luân hồi.
+ Kiến trúc Ân giáo :
- Tập trung ở Bắc Ân và Nam Ân : đền, thác. Khu đền thác Kharugaho (Bắc Ân) 85 đền tháp bao quanh
là vành đai đá, chạm khắc phù điêu mô tả vị thần Ân.
- Khu đền tháp Mahabaliquutram xây dựng ở Nam Ân. 5 ngôi đền đợc tạo từ 5 tảng đá nguyên khối đợc
sắp xếp nh 1 thiên xa cỡi mây bay trên trời.
- Khu đền tháp Enlova đợc xây dựng ở Nam Ân, đợc tạo thành từ núi đá vôi nguyên khối có hình dáng
nh 1 bông sen cao 33m, đợc chạm trổ tinh xảo, mô tả quỷ vơng.
5. Khoa học tự nhiên :
Thiên văn học :
- biết chia 1 năm làm 12 tháng, 1 tháng 30 ngày, 1 ngày 30h, cứ 5 năm thì thêm 1 tháng nhuận.
- biết quả đất và mặt trăng đều hình cầu, biết đợc quỹ đạo của mặt trăng và tính đợc các kì trăng tròn,
trăng khuyết.
- phân biệt đợc 5 hành tinh Hoả, Thủy, Mộc, Kim, Thổ ; biết đợc một số chòm sao và sự vận hành của
các ngôi sao chính.
Toán học :
- sáng tạo ra 10 con số mà ngày nay đợc dùng rộng rãi trên Thế giới, đây là một phát minh vô cùng quan
trọng.
- Đến thế kỉ VI, ngời ÂĐ đã tính đợc một cách chính xác số = 3,1416 và phát minh ra đại số học
- biết cách tính diện tích hình vuông, hình tam giác, hình chữ nhật, hình đa giác và biết đợc quan hệ giữa
các cạnh của tam giác vuông.
Vật lý học :
- các nhà khoa học kiêm triết học ÂĐ đã nêu ra thuyết nguyên tử.
- biết đợc sức hút của quả đất.
Y dợc :
- các thầy thuốc đã biết dùng phẫu thuật để chữa bệnh. Từ thế kỉ VI, V TCN, ngời ÂĐ đã biết cách chắp
xơng sọ, cắt màng mắt, mổ bụng lấy thai,
- Những thầy thuốc nổi tiếng trong thời cổ đại là Xusruta, Saraca.
- Các tập Vêđa cũng là những tác phẩm dợc học cổ nhất, trong đó nêu ra hàng trăm loại thuốc thảo mộc.
Song song với sự phát triển sớm của thuật giải phẫu, ngời ÂĐ đã biết chế thuốc tê cho bệnh nhân uống
để giảm đau khi mổ.
lịch sử văn minh trung quốc
A, Tổng quan về lịch sử :
1. Địa lý và dân c :
Điều kiện tự nhiên :
- TQ là 1 quốc gia lớn nằm ở miền Đông của Châu á. Trong lịch sử, ngòi TQ không gọi tên nớc mình
bằng quốc hiệu mà gọi theo tên các triều đại. VD : Hán, Đờng, Tống,
Diện tích hiện nay > 9,6 triệu km
2
đứng thứ 4 trên Thế giới. Dân số > 1,3 tỉ ngời trong đó 93% là
ngời Hán với khoảng 56 dân tộc phân bố đều khắp trên lục địa TQ.
- Vị trí địa lý : có đờng biên giới giáp nhiều nớc trên Thế giới.
Bắc giáp Mông Cổ
Đông Bắc giáp Nga, Triều Tiên
Đông giáp biển Đông
Nam giáp Việt Nam
Tây Nam giáp Lào, Miến Điện
Tây Bắc giáp Ân Độ với đờng biên giới tự nhiên là dãy núi Hymalaya.
- Địa hình : chia 2 khu vực rõ rệt : miền Đông và miềnTây.
+ miền Tây : nhiều đồi núi, núi cao, khí hậu khô hanh nhng là miền bắt nguồn của nhiều sông lớn
nh : sông Hoàng Hà, sông Trờng Giang, sông Mê Kông, Nớc phù sa những con sông đã bồi đắp
những vùng đồng bằng lớn ở TQ và các nớc khác trong khu vực nằm ở lu vực sông Hoàng Hà và
Trờng Giang có diện tích trồng trọt rất lớn, điều kiện phát triển kinh tế nông nghiệp sớm, có nhiều
loại cây nông nghiệp đợc trồng ở lu vực sông Hoàng Hà : lúa mì, lúa mạch, Ngoài ra, có thể phát
triển kinh tế chăn nuôi trên đồng cỏ. Và tài nguyên rừng với nhiều dợc liệu quý hiếm.
+ miền Đông : có nhiều đồng bằng lớn do nớc phù sa của sông Hoàng Hà và Trờng Giang bồi đắp.
Khí hậu ôn hoà, gần biển nên rất thuận lợi cho đời sống của con ngời và phát triển kinh tế nông
nghiệp. Sông Hoàng Hà và sông Trờng Giang ngoài việc cung cấp phù sa bồi đắp lên những đồng
bằng lớn mà còn là trục giao thông quan trọng nối liền các đồng bằng.
Sông Hoàng Hà là cái nôi đầu tiên của nền VM TQ cổ đại. Tại lu vực sông Hoàng Hà xuất hiện 1 nền
VM vào thiên niên kỉ III TCN gọi là văn minh Hoa Hạ với chủ nhân là ngời gốc Hán ngày nay.
Đờng biển TQ kéo dài từ phía Bắc Nam chạy dọc theo vùng biển Đông. Biển của TQ cũng có nhiều
cảng lớn, là điều kiện thuận lợi cho kinh tế ngoại thơng của TQ phát triển. Trong thời kì cổ đại, ngời dân
TQ đã biết giao lu buôn bán với nhiều nớc trong khu vực ( Triều Tiên, Nhật Bản, Mianma, ).
Nh vậy, VM TQ thời cổ đại là VM nông nghiệp đợc hình thành và phát triển dựa trên cơ sở tự nhiên thuận
lợi, kết hợp với hệ thống thuỷ lợi nhân tạo xuất hiện từ rất sớm.
Điều kiện dân c :
TQ là nớc đa dân tộc. Thời cổ đại ở TQ có 3 ngữ hệ tộc ngời chính :
- Tộc ngời Hoa Hạ địa bàn c trú ở vùng lu vực sông Hoàng Hà, là chủ nhân của VM TQ, gốc của ngời
Hán ngày nay.
- Ngời Hán Tạng địa bàn c trú ở vùng miền Tây TQ, cũng là chủ nhân văn hoá góp phần tạo nên VM TQ
thời cổ đại.
- Ngời Trung Gút địa bàn c trú ở phía Bắc và Đông Bắc gồm chủ yếu ngời Di, Choang, Mãn, Mông Cổ,
là chủ nhân văn hoá của VM TQ trong đó ngời Mông Cổ và ngời Mãn là những tộc ngời điển hình.
2. Lịch sử cổ đại :
+ Khoảng thiên nhiên kỉ III TCN, TQ đã xuất hiện 1 nền văn minh mới gọi là VM Hoa Hạ với đỉnh cao là
thời kì Tam Hoàng và thời kì Ngũ Đế.
- Thời kì Tam Hoàng có 3 ông Hoàng là Phục Hi, Nữ Oa, Thần Nông. Đặc điểm của thời kì này là kinh
tế nông nghiệp bắt đầu phát triển, biết mở chợ, lập làng, biết dùng thuốc chữa bệnh.
- Thời kì Ngũ Đế có Hoàng Đế, Đế Cao Dơng, Đế Nghiên, Đế Thuấn, Đế Vũ. Thời kì này, ngời Trung
Quốc đã biết xây dựng hệ thống thủy lợi nhân tạo và phát triển thủ công nghiệp. Sau khi Đế Vũ qua đời
thì Khải đã lên nắm quyền, sáng lập ra nhà Hạ.
+ Thời cổ đại ở TQ có 3 vơng chiều nối tiếp nhau là Hạ, Thơng, Chu.
- Lịch sử nhà Hạ là lịch sử nhà nớc cổ đại đầu tiên ở TQ (thế kỉ XXI XVIII TCN), đóng đô ở tỉnh Sơn
Đông TQ ngày nay.
- Nhà Thơng (thế kỉ XVIII XI TCN) kinh đô ở tỉnh Hà Nam ngày nay. Thời nhà thơng có 2 giai đoạn
là Thơng và Ân. Thời nhà Thơng đã xuất hiện chữ viết, văn hoá phát triển, biên giới mở rộng.
- Nhà Chu (XI III TCN) chia thành 2 giai đoạn :
^ Thời Tây Chu : vua xng là thiên tử, triều đình là thiên triều quản lý 124 nớc ch hầu.
^ Thời Đông Chu : quyền lực nhà vua bị suy yếu, các nớc ch hầu nổi dậy thôn tính lẫn nhau. Thời
kì này có 2 giai đoạn nhỏ là Xuân Thu (VIII V TCN) và Chiến Quốc (V III TCN).
Năm 221 TCN, Tần Thuỷ Hoàng đã thống nhất TQ, chấm dứt thời kì cổ đại đa TQ bớc sang thời kì phong
kiến.
3. Lịch sử trung đại :
Thời kì trung đại nói chung là thời kì thống trị của các vơng triều phong kiến trên đất nớc TQ thống nhất.
Thời kì này bắt đầu từ năm 221 TCN khi Tần Thuỷ Hoàng thống nhất đợc TQ, chấm dứt thời kì cổ đại đa TQ
bớc sang thời kì phong kiến.
- Năm 206 TCN, nhà Tần sụp đổ, nhà Tây Hán thống trị TQ đến năm thứ 8 SCN.
- Từ năm thứ 8 25, nhà Tân thống trị TQ.
- Từ năm 25 220 SCN, nhà Đông Hán lại giành quyền thống trị
- Từ 220 280 thời kì Tam quốc gồm 3 nớc : Nguỵ, Thục, Ngô
- Năm 280 420 nhà Tấn thống trị
- Năm 420 589 là thời kì Nam Bắc triều, tức là TQ bị chia thành 2 khu vực Bắc và Nam với nhiều thế
lực các cứ thôn tính lẫn nhau.
- Năm 589 618 nhà Tuỳ thống trị
- Năm 618 907 nhà Đờng thống trị. Thời Đờng, văn học TQ đạt tới đỉnh cao với thể loại thơ Đờng,
khoa học kĩ thuật cũng phát triển (nghề y, thuốc súng, ).
- Năm 907 960 là thời kì Ngũ đại Thập quốc, tức là 5 triều đại và 10 quốc gia giao tranh thôn tính lẫn
nhau để giành quyền thống trị.
- Năm 960 1279 nhà Tống thống trị TQ
- Năm 1279 1368 nhà Nguyên thống trị. Nhà Nguyên gốc là ngời Mông Cổ sang xâm lợc TQ và lập
ra nhà Nguyên, đồng thời cũng thực hiện các chính sách bành trớng xâm lợc nhiều nớc.
- Năm 1368 1644 nhà Minh nắm quyền thống trị
- Năm 1644 1911 nhà Thanh : là tộc ngời bên ngoài TQ vùng Mãn Châu vào xâm lợc TQ lập ra nhà
Thanh.
- Năm 1911 cách mạng Tân Hợi nổ ra ở TQ do Tôn Trung Sơn lãnh đạo lật đổ triều đình phong kiến nhà
Thanh, chấm dứt giai đoạn phong kiến ở TQ.
B, Các thành tựu văn hoá :
1. Chữ viết :
2. Văn học :
3. Sử học :
4. Khoa học tự nhiên :
5. Bốn phát minh lớn về kĩ thuật :
6. T tởng và tôn giáo :
7. Giáo dục :
8. Kiến trúc điêu khắc :
Văn minh tây âu thời trung đại
Vn minh Hy Lp c i
I. Tng quan v Hy Lp c i
- a lý dõn c
- Cỏc thi k ln ca lch s Hy Lp c i
II. Cỏc thnh tu vn húa vn minh
- Vn hc Thn thoi
- S hc
- Ngh thut hc
- Khoa hc t nhiờn
- Trit hc
- Lut phỏp
Vn minh La Mó c i
I. Tng quan v La Mó
- a lý v dõn c
- Cỏc thi k lch s
* S ra i nh nc La Mó c i
* Thi k Cng hũa
* Thi k ch
II. Vn húa La Mó
- Vn hc
- S hc
- Ngh thut
- Khoa hc t nhiờn
- Trit hc
- Lut phỏp
- Tụn giỏo
Phong tro vn húa Phc hng
1. Ho n cảnh :
- Từ thế kỉ XV XVII là thời kì quá độ của chủ nghĩa phong kiến lên CNTB ở Tây Âu. Sự xuất hiện của
CNTB đã làm cho chế độ phong kiến bị lỗi thời, lạc hậu trở thành vật cản lớn trên con đờng phát triển của
CNTB và tất yếu dẫn đến 1 cuộc đấu tranh giữa phong kiến và t bản nhằm giành quyền thống trị về t tởng.
Đây là cuộc đấu tranh giữa duy vật và duy tâm, giữa khoa học với 1 bên là tôn giáo. Cuộc đấu tranh diễn ra
trên mọi mặt của đời sống xã hội gồm KHTN, KHXHNV, KHKT, ngời ta gọi chung là phong trào văn hoá
phục hng.
- Trong cuộc phục hng văn hoá, GCTS ở Tây Âu đã phục hồi văn hoá cổ đại của Hy Lạp La Mã. Họ tìm
thấy ở đó cuộc đấu tranh giữa duy vật và duy tâm, giữa khoa học và phản khoa học, trên cơ sở đó họ đã
phát triển thành chủ nghĩa tự do và chủ nghĩa hởng lạc. Và họ tìm thấy ở đó tinh thần khoa học thực
nghiệm cần thiết cho hoạt động nghệ thuật và văn học. Nh vậy, PTVHPH là phong trào tiến bộ của GCTS
mang 1 nội dung mới, 1 phơng pháp diễn tả mới, 1 ý thức hệ của 1 giai cấp mới, GCTS.
- Đối tợng của PTVHPH là con ngời và con ngời đợc đề cao giá trị theo quan điểm của GCTS. Nh vậy,
PTVHPH đã phát triển theo khuynh hớng của chủ nghĩa nhân văn và những nhà phục hng là những nhà
nhân văn của nghĩa.
- Quê hơng của PTVHPH xuất hiện đầu tiên ở nớc ý vì nớc ý có nhiều thành phố tự do nằm ngoài sự kiểm
soát của chính quyền phát triển (VD : Vơnidơ, Phirenxê, Giênôra, ), là mảnh đất tốt cho CNTB phát
triển ; ý đợc kế thừa truyền thống văn hoá rực rỡ từ văn minh La Mã cổ đại ; tầng lớp giàu có ở ý muốn phô
trơng cho sự giàu sang của mình, họ đã cho xây nhiều lâu đài tráng lệ, đó là điều kiện thích hợp có tác
dụng thúc đẩy đối với sự sáng tạo nghệ thuật của các nghệ sĩ. Sau đó, phong trào đã đợc truyền sang nớc
Pháp và cuối thế kỉ XVI thì lan ra khắp châu Âu và đạt nhiều thành tựu tuyệt vời.
2. Văn học :
+ Văn học thời phục hng đã đạt đợc nhiều thành tựu với nhiều tác phẩm và nhiều thể loại văn học khác nhau.
Đặc điểm chung của văn hoá phục hng là lên án, phê phán chế độ phong kiến, sự hẹp hòi của giáo hội cơ
đốc và đề cao giá trị con ngời, đề cao chủ nghĩa tự do, sự hởng lạc của GCTS và khẳng định nếu con ngời
đợc tự do hoạt động thì sẽ đợc hởng hạnh phúc.
+ Những tác giả, tác phẩm tiêu biểu :
- Đantê : Ông là tác giả của nhiều tác phẩm, trong đó điển hình là tác phẩm hài kịch Thần thánh với nội
dung mô tả cuộc đời của chính tác giả đi qua 3 địa điểm : địa ngục, nơi rửa tội, thiên đàng. Tác giả đã gặp
đủ các loại ngời từ nhà thơ đến kị sĩ, ý nghĩa của tác phẩm là phê phán trật tự chế độ phong kiến và giáo
hội cơ đốc.
- Pêtơraca : tác phẩm điển hình là Thiên trờng thi châu Phi với nội dung ca ngợi những ngời đã tham gia
cuộc chiến tranh ở Catagiơ châu Phi. Và đặc biệt là những bài thơ tình của ông, trong đó bài thơ ca ngợi
nàng Lôra là bài thơ mẫu mực của thể loại thơ tình nớc ý lúc đó.
- Bôcaxiô : tác phẩm điển hình là Câu chuyện 10 ngày do 10 thanh niên kể về cuộc đi tránh nạn dịch ở
vùng Phirenxê, với ý nghĩa phê phán chế độ cơ đốc.
- Erasmit (ngời Hà Lan) là ngời đợc mệnh danh là Đệ nhất học giả hay Ông hoàng của chủ nghĩa nhân
văn, là ngời đã từng đi qua nhiều nớc và nhiều trờng đại học khác nhau, biết nhiều ngoại ngữ, thông thạo
tiếng Hi Lạp.
Tác phẩm điển hình của ông là Tán dơng sự điên rồ với ý nghĩa lên án, chế diễu giáo hoàng giáo hội,
tăng lữ, cơ đốc giáo, coi đó là bọn tham lam, ngu xuẩn, dốt nát.
- Xecvangtét (Tây Ban Nha) : tác phẩm điển hình là Đông Kisốt đề cập đến câu chuyện của 1 ngời trung
niên dấn thân vào cuộc đời giang hồ đã từng đánh nhau với cối xay gió, với đàn cừu, kị sĩ vầng trăng bị
thua và quay trở về quê cũ. ý nghĩa : phê phán thói dởm đời, trởng giả làm sang của quý tộc phong kiến.
- Sêchxpia là tấc giả của nhiều vở bi kịch, hài kịch khác nhau. Ông đợc mệnh danh là ngời vợt lên trên nhiều
ngời cùng thời và nhiều ngời khác thời. Những tác phẩm của ông phán ánh khá đầy đủ những cảnh sinh
hoạt của xã hội. Các tác phẩm điển hình : Hamlet, Romeo Juilet.
3. Nghệ thuật :
+ Nghệ thuật thời phục hng cũng đạt đợc nhiều thành tựu to lớn với nhiều loại kiến trúc, điêu khắc, hội hoạ.
Đặc điểm chung của nghệ thuật thời kì này là đã bớt đi đợc ảnh hởng của tôn giáo và
Điêu khắc và hội hoạ tách khỏi kiến trúc còn kiến trúc thì có khuynh hớng
phục hồi kiến trúc Romanesgre : tờng dày, của sổ nhỏ vững chắc nhng trông rất thô.
+ Tác phẩm tiêu biểu :
- Lêôna đờ Vanhxi là tác giả của nhiều bức tranh. Điển hình là 3 bớc :
Nàng Mônalida : mô tả bức chân dung 1 ngời phụ nữ với 1 vẻ đẹp có khuôn mặt đợm buồn và đôi
bàn tay rất đẹp vì nàng vừa bị mất đi ngời con gái yêu của nàng, tác giả đã phải thuê cả dàn nhạc
đến để làm cho nàng vui. Bức chân dung đã phản ánh đúng tâm trạng của Mônalida.
Đức Mẹ đồng trinh trong hang đá
Bữa tiệc cuối cùng nói về 1 bữa tiệc của chúa Giêsu với 12 tông đồ của mình. Khi chúa Giêsu tuyên
bố : Trong các ngơi sẽ có 1 kẻ phản bội ta. Bức tranh đã thể hiện đợc nội tâm của các nhân vật dự
tiệc khi nghe câu nói đó.
- Mikenlăngiơ (ý) là tác giả của nhiều bức tranh lớn, hình ảnh thu nhỏ của làng nghệ
thuật phục hng, trong đó điển hình là bức tranh Sáng tạo thế giới dài 34m rộng 14m mô tả 343 nhân
vật khác nhau và đợc vẽ trên trần nhà của điện thờ Xich xin ở toà thánh Vaticăng. Điều quan trọng
là bức tranh đợc tác giả vẽ trong 4 năm với t thế nằm trên giàn giáo ngửa mặt lên trần.
- Renblăng (Hà Lan) là tác giả của 350 bức tranh sơn dầu đạt đến trình độ cao về nghệ thuật. Điển hình
là tác phẩm Đi tuần đêm, Bài học giải phẫu của bác sĩ Tuyn, Ngời con tha hơng trở về.
4. Khoa học tự nhiên
KHTN thời phục hng đợc hình thành và phát triển trong 1 điều kiện rất đặc biệt. Tất cả những gì trái với
giáo lý của đạo cơ đốc đều bị thủ tiêu, công trình khoa học bị phá huỷ, tất cả các nhà khoa học bị truy tố, xử
tử. Tuy nhiên, KHTN vẫn phát triển mạnh, đặc biệt là lĩnh vực thiên văn học và y học.
Thiên văn :
- Nhà khoa học Côpecnich (Hà Lan) là ngời đầu tiên đề xớng thuyết nhật tâm và phủ định thuyết địa
tâm.
- Brunô (ý) là ngời tiếp tục phát triển thuyết nhật tâm của Côpecnich. Ông khẳng định mặt trời không
phải là trung tâm của vũ trụ mà là trung tâm của thái dơng hệ và thái dơng hệ chỉ là 1 hành tinh trong
vũ trụ nh các hành tinh khác.
- Galilê (ý) là ngời đầu tiên sử dụng kính thiên văn để quan sát bầu trời và cho rằng vũ trụ do các vì sao
tạo thành, đồng thời ông còn là ngời phát hiện ra mặt trăng.
- Kêplơ (Đức) là ngời phát minh ra 3 quy luật về sự chuyển động của các hành tinh ;
Tốc độ vận động của các hành tinh không = nhau
Hành tinh gần mặt trời có tốc độ vận động lớn hơn
Đờng vận động của các hành tinh hình bầu dục
Y học : Chủ yếu phát triển về giải phẫu cơ thể ngời = khoa học thực nghiệm, biết sử dụng chất hoá học để
bào chế thuốc. Đại biểu xuất sắc về y học là :
Vêsalê (ngời ý) là tác giả cuốn sách Bàn về cấu tạo cơ thể ngời sử dụng khoa học thực
nghiệm để giải phẫu cơ thể ngời.
Mysensecvtet là ngời phát hiện ra nguyên lý tiểu tuần hoàn của máu.
Ngoài ra còn nhiều thành tựu khác : vẽ đợc bản đồ thế giới, chế tạo ra dụng cụ đi biển,
5. Tính chất và ý nghĩa :
Tính chất :
- Là phong trào của GCTS đã để lại nhiều thành tựu rực rỡ, đã lên án, phê phán chế độ phong kiến và
giáo hội cơ đốc, đề cao giá trị con ngời, t tởng tự do, chủ nghĩa hởng lạc, chủ nghĩa nhân đạo đa
văn hoá Tây Âu thoát khỏi sự ảnh hởng của thần học và tôn giáo, coi con ngời là khuôn mẫu để đo
lờng các vạn vật khác nhau, lấy con ngời và tự nhiên làm đối tợng nghiên cứu.
- Ngoài việc đề cao giá trị con ngời, phong trào còn đề cao sự tận hởng của CNTB. VD : Nhà vua
Secvanđet (TBN) : kẻ nào ăn miếng bánh của mình làm rathì kẻ đó đợc sung sớng hạnh phúc nhất
đời.
- Nêu cao tinh thần dân tộc, tinh thần yêu nớc, khuyên GCTS phải làm giàu và thủ tiêu chế độ phong
kiến, nêu cao chữ viết tiếng nói của dân tộc, chủ trơng xây dựng quốc gia thống nhất.
Tuy nhiên, phong trào cũng có những hạn chế sau :
- Phong trào cha triệt để chống chế độ phong kiến và giáo hội cơ đốc, vẫn dùng tiền của giáo
hoàng giáo hội để cải cách phong trào.
- Khuyên GCTS làm giàu thông qua con đờng bóc lột lao động làm thuê.
ý nghĩa :

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét