Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia. Khi đầu t tăng khiến cho các
yếu tố liên quan tăng theo khi mức tăng vợt quá giới hạn thì dẫn đến tình
trạng lạm phát, khi đó sẽ dẫn đến sẹ trì trệ của nền kinh tế, ngợc lại đầu
t tăng sẽ thu hút lạo động tạo công ăn việc lầm nâng cao đời sống xã hội.
Khi đầu t giảm các hoạt động diễn ra nguợc lại.
Đầu t tác động đến tốc độ phát triển và tăng trởng kinh tế. Kết quả
nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng ở
mức độ trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-25% so với GDP tuỳ
thuộc vào ICOR của mỗi nớc.
Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu
t. ở nớc ta do tình trạng kinh tế còn cha đợc phát triển nên có hiện tợng
thiếu vốn thừa lao động nên hệ số này thờng thấp.Kinh nghiệm cho thấy
chỉ tiêu ICOR phụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong
các ngành, các vùng lãnh thổ cũng nh phụ thuộc vào hiệu quả của các
chính sách kinh tế nói chung. Thông thờng ICOR trong nông nghiệp th-
ờng thấp hơn ICOR trong công nghiệp, ICOR trong giai đoạn chuyển đổi
cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất. Do đó ở các nớc phát
triển tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng trởng thấp. Đối với các n-
ớc đang phát triển, phát triển về bản chất đợc coi là vấn đề đảm bảo
nguồn vốn đầu t đủ để đạt đợc một tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân
dự kiến. Thực vậy ở nhiều nớc đầu t đóng vai trò nh một cú hích ban
đầu tạo đà cho sự cất cánh của nền kinh tế.
Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Kinh nghiệm của các nớc cho
thấy con đờng tất yếu để tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ
9-10%) là tăng cờng đầu t nhằm tạo sự phát triển nhanh ở các khu vực
công nghiệp và dịch vụ. Đối với các ngành nông lâm ng nghiệp do các
hạn chế về đất đai và khả năng sinh học nên để đạt đợc tốc độ tăng trởng
từ 5-6% là rất khó khăn. Nh vậy chính sách đầu t quyết định quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng tr-
ởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối giữa
các vùng lãnh thổ đa các vùng kém phát triển thoát khỏi tình trạng đói
nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tài nguyên, địa thế, kinh
tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn
đạp thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển.
Đầu t đối với việc tăng cờng khả năng khoa học công nghệ của dất
nớc. Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện
tiên quyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta
hiện nay. Việt Nam với trình độ công nghệ còn lạc hậu thì đầu t đóng vai
trò thực sự quan trọng, chúng ta có thể mua hay tự phát minh ra nhng
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điều kiện đầu tiên là phải có vốn đầu t. Mọi phơng án đổi mới công nghệ
không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng án không khả thi.
2.1.2 Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ.
Đầu t quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Để tạo
dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều phải xây
dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt máy móc thiết bị trên nền
bệ, tiến hành công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn liền
với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo ra.
Các hoạt động này chính là hoạt động đầu t đối với các cơ sở sản xuất, kinh
doanh dịch vụ đang còn tồn tại: sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất
kỹ thuật của các cơ sở này bị hao mòn, h hỏng. Để duy trì đợc hoạt động bình
thờng cần định kì tiến hành sửa chữa lớn hay thay mới các cơ sở vật chất kỹ
thuật này hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát
triển khoa học kỹ thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, phải mua
sắm các trang thiết bị mới thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có
nghĩa là phải đầu t.
2.2 Nhu cầu đầu t phát triển ngành thuỷ sản Việt Nam.
Ngành Thuỷ sản Việt Nam có nguồn gốc là nghề cá Nhân dân phát triển
từ lâu đời, nó gắn bó mật thiết đến cuộc sống của ngời dân vùng biển, nó cung
cấp một lợng chất đạm lớn trong cơ cấu bữa ăn hành ngày của chúng ta. Hơn
nữa nớc ta đợc u đãi về điều kiện tự nhiên rất thuận lợi để phát triển ngành này,
cùng với một số lợng lao động dồi dào, phát triển ngành thuỷ sản chúng ta có
rất nhiều lợi thế. Tuy nhiên nghề cá trớc nay vẫn chỉ dựa chủ yếu vào lao động
thủ công máy móc tầu thuyền lạc hậu, cơ sở phục vụ cho việc khai thác nuôi
trồng còn sơ sài, vì thế nhu cầu đầu t là rất lớn nhằm công nghiệp hoá, hiện đại
hoá một cách nhanh chóng ngành Thuỷ sản Việt Nam.
Thậy vậy trong những năm qua, trình độ khoa học công nghệ của nớc ta
tuy có bớc phát triển nhng vẫn còn thua kém các nớc trong khu vực và trên thế
giới chẳng hạn trong khai thác hải sản phần lớn dùng phơng tiện nhỏ lao động
thủ công, khai thác ven bờ năng suất thấp, làm cạn kiệt tài nguyên: việc ứng
dụng khoa học công nghệ hiện đại để vơn ra khai thác xa bờ còn nhiều hạn chế.
Trong nuôi trồng thuỷ sản còn mang tính tự phát, nuôi trồng theo kinh nghệm
dân gian, theo hộ gia đình qui mô nhỏ, việc ứng dụng khoa học công nghệ tiên
tiến vào nuôi trồng cha rộng rãi, năng suất thấp chất lợng sản phẩm nuôi cha
cao. Trong chế biến thuỷ sản một lĩnh vực đợc áp dụng nhiều tiến bộ khoa học
kỹ thuật nhất, nhng sản xuất vẫn qui mô nhỏ, phân tán khoa học công nghệ còn
lạc hậu và thiếu đồng bộ, năng suất lao động thấp, chủng loại hàng hoá đợn
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
điệu, sức cạnh trạnh kém cha tạo đợc mối liên hoàn giữa sản xuất nguyên liệu -
chế biến - tiêu thụ. Trong dịch vụ hậu cần vẫn có những yếu tố bất cập thiếu
đồng bộ. Kết cấu hạ tầng phục vụ khai thác, nuôi trồng chế biến thủy sản vẫn
còn yếu kém.
Vì vậy đầu t phát triển ngành thuỷ sản là nhu cầu cấp thiết để chuyển đổi
căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý từ sử
dụng sức lao động thủ công sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với
công nghệ, phơng tiện và phơng pháp hiện đại, tạo năng suất lao động cao góp
phần vào quá trình phát triển của đất nớc.
II- Đầu t phát triển kinh tế Việt Nam -chặn đ ờng 10 năm đổi mới .
1-Những đổi mới về cơ chế, chính sách đầu t phát triển trong 10 năm
qua.
1.1 Xoá bỏ bao cấp đầu t bằng nguồn vốn ngân sách và da dạng hoá
nguồn vốn đầu t phát triển.
Trớc năm 1990, nguồn vốn đầu t phát triển chủ yếu dựa vào ngân sách
và các khoản vay vốn từ khối Liên Xô, Đông Âu cũ và đa vào ngân sách để đầu
t cho các ngành kinh tế quốc dân từ việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế xã
hội đến các ngành sản xuất kinh doanh.
Trớc yêu cầu phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu của nền kinh tế và chủ
trơng phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, nguồn vốn trên không thể
đáp ứng nổi yêu cầu phát triển. Trớc tình hình đó, từ năm 1990 thực hiện cơ chế
xoá bao cấp trong đầu t phát triển bằng vốn ngân sách đi đôi với việc huy động
nhiều nguồn vốn khác nhau cho đầu t nhằm mục tiêu sau đây:
+Huy động nhiều nguồn vốn cho đầu t phát triển.
+Sử dụng có hiệu qủa hơn nguồn vốn ngân sách.
+Khuyến khích các cơ sở kinh doanh nhà nớc hoạt động có hiệu quả,
kinh doanh có lợi nhuận để tích luỹ và đa vào đầu t và chịu trách
nhiệm về kết quả đầu t.
Các nguồn vốn đầu t phát triển toàn xã hội đợc huy động đa dạng, bao
gồm : (1) nguồn vốn Ngân sách Nhà Nớc, (2) nguồn vốn tín dụng Nhà Nớc, (3)
vốn đầu t của doanh nghiệp Nhà Nớc, (4) nguồn vốn đầu t của dân c và t nhân,
(5) nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
1.2.Đổi mới trong cơ chế quản lý và điều hành đầu t XDCB.
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nhằm huy động nhiều hơn các nguồn lực của tất cả các thành phần kinh
tế và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn trong 10 năm qua Việt Nam đã
sửa đổi, bổ sung nhiều cơ chế chính sách trong lĩnh vực này.
Nhiều năm trớc đây nguồn vốn ngân sách nhà nớc đóng vai trò quan trọng
và chủ yếu trong đầu t phát triển, từ năm 1990 chúng ta đã chuyển dần phơng
thức đầu t, ngân sách nhà nớc không bao cấp cho các dự án sản xuất kinh
doanh mà chỉ tập trung cho các dự án hạ tầnh kinh tế nh giao thông, thuỷ lợi,
hạ tầng nông nghiệp, các cơ sở sản xuất giống cây và giống con, hạ tầng lâm
nghiệp; dành phần vốn thoả đáng cho các công trình kết cấu xã hội nh giáo dục
đào tạo, khoa học công nghệ, y tế xã hội. Nhà nớc cũng khuyến khích các
doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn tín dụng đầu t với việc u đãi thông qua lãi
suất vay, điều kiện vay trả, thời gian vay và trả nợ, các doanh nghiệp tự chịu
trách nhiệm về mặt tài chính, vay và trả nợ đúng hạn, tự chịu trách nhiệm về
hiệu quả đầu t. Bên cạnh đó nhà nớc cũng có chính sách khuyến khích các
doanh nghiệp tự huy dộng thêm các nguồn lực để tham gia đầu t chiều sâu, nhà
nớc cho phép doanh nghiệp giữ lại phần khấu hao cơ bản tài sản cố định có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nớc để đầu t trở lại chính doanh nghiệp mình cùng
các khoản lợi nhuận sau thuế và các khoản huy đông khác nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn. Phần tiết kiệm trong dân c cũng đợc huy động đáng kể.
Nguồn vốn đầu t nớc ngoài theo thời gian cũng tăng lên, ban đầu chỉ tập trung
trong lĩnh vực du lịch nhà ở sau đó tập trung cho lĩnh vực sản xuất là chủ yếu
đến nay nguồn vốn này tập trung 70% trong lĩnh vực công nghiệp.
2 Tình hình huy động và cơ cấu vốn đầu t phát triển.
2.1. Tình hình huy động vốn đầu t phát triển.
Trong 5 năm 1991-1995 vốn đầu t phát triển thực hiện 229,3 nghìn tỷ
đồng (mặt bằng giá năm 1995) tơng đơng khoảng 20,8 tỷ đôla bằng 3,5 lần vốn
đầu t phát triển thời kỳ 1986-1990, tốc độ tăng vốn đầu t bình quân hàng năm
là 21,9%, trong đó vốn Ngân sách Nhà nớc tăng bình quân 26,3%; vốn tín dụng
đầu t tăng 7,1%; vốn đầu t của doanh nghiệp Nhà nớc tăng 25,2%; vốn đầu t
của dân và t nhân tăng 17,7%; vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài tăng 54,8%.
Trong 5 năm 1996-2000 tốc độ tăng đầu t phát triển có xu hớng chậm, tổng vốn
đầu t phát triển ớc thực hiện khoảng 397 nghìn tỷ đồng tơng đơng 31,6 tỷ đôla,
bằng 1,74 lần thực hiện thời kỳ 1991-1995, tốc độ tăng bình quân là 6,4%,
trong đó vốn ngân sách nhà nớc tăng bình quân 6,4%, vốn tín dụng đầu t tăng
42% (do có nguồn vốn ODA cho vay lại khoảng 3 tỷ đôla), vốn đầu t doanh
nghiệp nhà nớc tăng 20,2%, vốn đầu t của dân và t nhân tăng 1,4%, vốn đầu t
trực tiếp nớc ngoài giảm 7,2%. Tính chung cho cả 10 năm 1991-2000 vốn đầu
t toàn bộ nền kinh tế đã đợc thực hiện khoảng 626 nghìn tỷ đồng, tăng bình
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quân hàng năm 17,2%, trong đó vốn ngân sách nhà nớc tăng 14,7%, vốn tín
dụng đầu t tăng 25,3%, vốn doanh nghiệp nhà nớc tăng 22,7%, vốn đầu t của
dân và t nhân tăng 9,3%, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài tăng 19,9%.
Tình hình cụ thể về cơ cấu các nguồn vốn nh sau: đơn vị: %
1991-1995 1995-2000 1991-2000
Tổng số 100 100 100
Vốn ngân sách nhà nớc 23.9 21.93 22.65
Vốn tín dụng đầu t 6.21 15.32 11.98
Vốn của các DNNN 9.7 16.15 13.78
Vốn của dân c và t nhân 35.42 22.8 27.43
Vốn đầu t trực tiếp NN 24.78 23.81 24.16
Nguồn : Vụ tổng hợp kinh tế quốc dân
2.2.Cơ cấu vốn đầu t phát triển .
2.2.1.Cơ cấu vốn theo ngành.
Cơ cấu vốn đầu t phát triển theo ngành kinh tế đã dịch chuyển theo hớng
u tiên cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển hạ tầng cơ sở và lĩnh vực xã hội,
thể hiện ở các mặt:
Vốn đầu t cho phát triển nông nghiệp và nông thôn 10 năm qua
(1991-2000) ớc đạt 64,78 nghìn tỷ đồng (mặt bằng giá năm 1995), tơng đơng
5,9 tỷ đôla, chiếm tỷ trọng là 10,3%, trong đó 5 năm 1991-1995 là 8,5%, 5
năm 1996-2000 là 11,42% Tốc độ tăng vốn đầu t bình quân hằng năm 20,8%,
trong đó 5 năm 1991-1995 là 19,8%, 5 năm 1996-2000 là 21,8%.
Vốn đầu t phát triển cho các ngành công nghiệp thời kỳ 1991-2000
khoảng 261 nghìn tỷ đồng (mặt bằng giá năm 1995) tơng đơng 23,7 tỷ đôla,
chiếm 41,81% vốn đầu t trong 10 năm, trong đó 5 năm 1991-1995 chiếm
38,45%, 5 năm 1996-2000 chiếm 43,76%, tốc độ tăng bình quân hằng năm là
25,1%, trong đó 5 năm 1991-1995 tăng bình quân 41,1%, 5 năm 1996-2000
tăng bình quân 10,9%. Trong tổng vốn đầu t ngành công nghiệp, cho các ngành
công nghiệp chế biến khoảng 30%.
Vốn đầu t phát triển hạ tầng giao thông vận tải và thông tin liên lạc cả
thời kì 1991-2000 là 94,6 nghìn tỷ đồng (mặt bằng giá năm 1995) tơng đơng
khoảng 94,6 tỷ đôla, chiếm 15,11% tổng vốn đầu t phát triển 10 năm, trong đó
5 năm 1991-1995 là 14%, 5 năm 1996-2000 là 15,76%, tốc độ tăng bình quân
hằng năm là 23,1%, trong đó 5 năm 1991-1995 là 41,6%, 5 năm 1996-2000 là
7%.
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn đầu t cho phát triển lĩnh vực khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo,
y tế, văn hoá trong 10 năm là 29,7 nghìn tỷ đồng chiếm 4,74% tổng vốn đầu t
phát triển (mặt bằng giá năm 1995), tơng đơng 2,7 tỷ đôla, chiếm tỷ trọng
4,74% tổng vốn đầu t phát triển, tốc độ tăng vốn đầu t bình quân trong 10 năm
là 19,1%.
Cơ cấu vốn đầu t thực hiện theo ngành nh sau: đơn vị: %
1991-1995 1995-2000 1991-2000
Tổng số 100 100 100
Nông nghiệp, Thuỷ lợi,Lâm
nghiệp,Thuỷ sản.
8.5 11.42 10.35
Công nghiệp 38.45 43.76 41.81
Giao thông, Bu điện 13.99 15.76 15.11
Khoa học Công nghệ 0.24 0.39 0.33
Giáo dục đào tạo 1.71 2.10 1.96
Y tế xã hội 0.87 1.52 1.28
Văn hoá thể thao 1.09 1.2 1.17
Nguồn :Vụ tổng hợp kinh tế quốc dân
2.2.2 Cơ cấu đầu t theo vùng.
Trong 10 năm qua, đặc biệt là 5 năm trở lại đây chúng ta đã cố gắng để
tập trung đầu t phát triển các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tuy nhiên do
nhiều nguyên nhân về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở hạ tầng và các yếu tố
môi trờng đầu t khác nhau, việc chuyển dịch cơ cấu vùng cha thực sự mạnh mẽ.
Hai vùng kinh tế trọng điểm của cả nớc (đồng bằng sông Hồng và miền
Đông Nam Bộ) chiếm 54,1% vốn đầu t phát triển thời kỳ 10 năm. Tốc độ tăng
vốn đầu t bình quân hàng năm nhanh nhất là ở miền núi phía Bắc 19% năm,
các vùng khác khoảng từ 15 đến 17%.
Cơ cấu thực hiện vốn đầu t theo vùng 10 năm qua nh sau: đơn vị: %
1991-1995 1995-2000 1991-2000
Các tỉnh miền núi phía Bắc 7.3 7.6 7.5
Vùng đồng bằng sông Hồng 26.9 25.5 26
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vùng Bắc Trung Bộ 8.7 7.7 8.1
Vùng duyên hải miền Trung 11.9 11.6 11.7
Vùng Tây Nguyên 4.4 4.9 4.7
Vùng Đông Nam Bộ 28.3 28 28.1
Vùng đồng bằng sông Cửu Long 12.4 14.8 14
Nguồn : Vụ tổng hợp kinh tế quốc dân
3.Kết quả đầu t trong một số ngành lĩnh vực chủ yếu.
Trong 10 năm qua nhiều công trình quan trọng của nền kinh tế đã đợc
triển khai và hoàn thành, đa vào sử dụng góp phần tăng năng lực sản xuất của
nhiều ngành kinh tế, kể cả cơ sở hạ tầng và các sản phẩm: công suất phát điện
1.770 MW, đờng dây tải điện các loại 28 nghìn km, công suất sản xuất xi măng
tăng 5 triệu tấn, công suất các nhà máy sản xuất phân bón tăng 650 nghìn tấn,
năng lực khai thác dầu thô tăng 13,8 triệu tấn, chế biến đờng 21 nghìn tấn mía/
ngày, thép 1,53 triệu tấn, cấp nớc sạch 1,2 triệu m3/ngày đêm, diện tích đợc tới
nớc và tạo nguồn nớc cho 82 vạn ha, tiêu úng 43,4 vạn ha, trồng cao su 35 vạn
ha, trồng cà phê 10 vạn ha, trồng chè 9000 ha, trồng rừng mới 1 triệu ha, nâng
cấp đờng bộ các loại 4.500km, khách sạn 9.600 giờng, bệnh viện 4,3 vạn giờng.
Nhờ kết quả của đầu t phát triển, đã hình thành đợc hệ thống thuỷ lợi khá
hoàn chỉnh phục vụ ngày càng tốt hơn sự nghiệp phát triển kinh tế nói chung và
nông nghiệp nói riêng. Đến nay các công trình thuỷ lợi đã có thể tới cho 3,2
triệu ha đất canh tác, tiêu úng cho 1,5 triệu ha đất canh tác, ngăn mặn cho 70
vạn ha Năm 1999, đã đảm bảo tới cho 6,3 triệu ha gieo trồng lúa, 1triệu ha
màu và cây công nghiệp. Hầu hết các công trình thuỷ lợi đều phát huy hiệu quả
ở các mức độ khác nhau. Các công trình thuỷ lợi ở Đồng bằng sông Cửu Long
đã tạo điều kiện thâm canh, tăng vụ, chuyển từ vụ lúa hè nổi năng suất thấp
sang 2 vụ đông xuân và hè thu có năng suất cao, ăn chắc. Diện tích lúa đông
xuân ở Đồng bănng sông Cửu Long tăng từ 820 ngàn ha năm 1991 lên 1,35
triệu ha năm 1998, diện tích lúa hè thu tơng ứng tăng từ 1,05 triệu ha lên 1,8
triệu ha. Các công trình thuỷ lợi ở miền Trung và Tây Nguyên đã góp phần làm
thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội của vùng.
Nhiều năm trở lại đây chúng ta đã xây dựng và hình thành đợc hệ thống
giống cây và con cho phát triển nông, lâm, ng nghiệp. Năng suất cây trồng vật
nuôi hiện nay là có sự đóng góp đáng kể của lĩnh vực này. Chơng trình 327 trớc
đây và dự án trồng 5 triệu ha rừng hiện nay đã và đang thu đợc những kết quả
đáng khích lệ.
Trong lĩnh vực công nghiệp cũng đã có những đóng góp đáng kể của đầu
t phát triển. Giá trị sản xuất công nghiệp vẫn giữ đợc mức tăng trởng cao, ổn
định liên tục tăng bình quân hàng năm từ 10 đến 13%. Các sản phẩm công
nghiệp quan trọng có tốc độ tăng trởng khá, đáp ứng đợc nhu cầu của nền kinh
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tế, thay thế đợc hàng nhập khẩu, tiết kiệm ngoại tệ và tăng kim ngạch xuất
khẩu. Sản lợng dầu thô khai thác năm 2000 gấp hơn 6 lần so với năm 1990; sản
lợng điện năm 2000 gấp 3,6 lần năm 1990; thép và xi măng năm 2000 cũng
gấp nhiều lần so với năm 1990. Đóng góp của công nghiệp cho nền kinh tế
quốc dân có bớc đợc cải thiện đáng kể thể hiện qua tỷ trọng công nghiệp trong
GDP. Năm 2000, tỷ trọng ngành công nghiệp trong GDP chiếm 34%, so với
20,7% năm 1990 tăng 13%. Đã bắt đầu có sự chuyển dịch hợp lý hơn cơ cấu
trong ngành công nghiệp, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế biến. Đã phát triển
một số vùng kinh tế trọng điểm mà vai trò công nghiệp đáng quan tâm. Cơ cấu
thành phần trong ngành công nghiệp tuy có sự phát triển chậm, nhng đúng h-
ớng. Trình độ công nghệ đợc nâng cao, đã tiếp nhận đợc với công nghệ mới,
hiện đại, nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao, nền kinh tế đã có nhiều
sản phẩm mới. Công nghiệp đã bắt đầu có sự gắn bó với nông nghiệp, tạo điều
kiện cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá sản xuất nông nghiệp, tăng
đáng kể năng suất lao động và chất lợng sản phẩm.
Cơ sở hạ tầng phát triển sâu rộng và toàn diện, hệ thống giao thông đợc
cải thiện đáng kể. Các tuyến giao thông chính quốc gia, trục chính của các khu
kinh tế phát triển đã làm thay đổi nhiều mặt trong phát triển kinh tế và đời sống
xã hội. Dịch vụ vận tải đã cơ bản đáp ứng đợc nhu cầu lu thông hàng hoá và đi
lại của nhân dân. Trong nhiều năm, bằng các nguồn lực trong và ngoài nớc, đã
tập trung đáng kể cho trục chính Bắc Nam, tuyến Đông -Đông Bắc và các trục
chính của ba vùng kinh tế trọng điểm, các đô thị và trung tâm kinh tế lớn.
Trong 10 năm qua về đờng bộ đã làm mới đợc hơn 2440 km, nâng cấp đ-
ợc 26.070km, làm mới và khôi phục trên 26.000 mét cầu; về đờng sắt nâng cấp
đợc 45km, làm mới và khôi phục 5.830 mét cầu; làm mới đợc gần 2.300 mét
cầu cảng; nâng cấp nhiều sân bay. Ngành bu chính viễn thông đã đạt đợc bớc
nhảy vọt về công nghệ và phạm vi phục vụ, tính đến năm 2000, bình quân cả n-
ớc đạt đợc 4 máy điện thoại trên 100 dân.
Hệ thống giáo dục cũng có những bớc tiến đáng kể, qui mô đào tạo lớn
hơn nhiều so với trớc kia. Bớc đầu hình thành 2 trung tâm y tế chuyên sâu ở
phía Bắc và phía Nam. Đầu t chuyên sâu cho các bệnh viện đầu ngành, bệnh
viện chuyên ngành đồng thời với việc củng cố hệ thống y tế cơ sở, chú trọng
đầu t ban đầu cho bệnh viện tuyến huyện. Gần đây hầu hết các bệnh viện tuyến
tỉnh đã đợc xây lại, đầu t chiều sâu, đổi mới trang thiết bị.
4.Một số tồn tại trong lĩnh vực đầu t phát triển.
4.1.Huy động ch a hết tiềm năng và khả năng của nền kinh tế.
Đối với nguồn vốn trong nớc: Trong khi nguồn tích luỹ trong nớc còn
thấp, nhng việc huy động cho đầu t phát triển lại cha tơng xứng, dặc biệt
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
là nguồn vốn trong khu vực dân c mới huy động khoảng trên 50% số tiết
kiệm có đợc. Việc huy động vốn từ các doanh nghiệp đặc biệt là khối
doanh nghiệp Nhà nớc cha cao, nhà xởng, đất đai, tài sản của công còn
lãng phí nhiều, cha đa đợc vào đầu t.
Đối vỡi nguồn vốn ODA: Thực hiện giải ngân chậm, còn nhiều vớng
mắc. Cộng đồng các nhà tài trợ đã cam kết viện trợ và cho ta vay với các
điều kiện u đãi là 15,14 tỷ USD nhng giải ngân chậm. Tính đến hết năm
1999 mới giải ngân đợc 6,47 tỷ USD, đạt 42,7% so với tổng nguồn đã
cam kết do nhiều nguyên nhân, nhng nguyên nhân chủ quan chiếm phần
lớn.
Đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI) có chiều hớng giảm. Trong những năm
đầu thời kỳ chiến lợc, nguồn vốn FDI đã chiếm 30% tổng vốn đầu t xã
hội. Nhng một số năm gần đây, nguồn vốn này đã giảm đáng kể về cấp
giấy phép và thực hiện. Tính đến hết năm 1999 tổng số vốn đã cấp giấy
phép có hiệu lực khoảng 35,5 tỷ USD, thực hiện khoảng 15,5 tỷ USD
bằng 43,7%. Riêng năm 1999, cam kết mới chỉ đạt đợc 2,12 tỷ USD và
vốn thực hiện chỉ đạt 1.485 triệu USD, bằng khoảng 50% của năm đạt
cao nhất.
4.2.Cơ cấu đầu t ch a hợp lý.
Trong nông nghiệp chúng ta quá chú trọng vào thuỷ lợi (chiếm hơn 70%
vốn đầu t của ngành) và một số yếu tố khác nhằm đạt mục tiêu tăng sản lợng và
lơng thực, ít chú ý đầu t nâng cao chất lợng phát triển nông nghiệp nh khoa học
công nghệ, giống cây con, công nghệ chế biến nông sản, mạng lới cơ sở hạ
tầng nông nghiệp. Chủ trơng chung là công nghiệp hoá nông nghiệp nhng thực
tế cha đầu t theo đúng hớng này.
Đầu t cho công nghiệp vẫn mang tính chắp vá, giải quyết những khó
khăn trớc mắt, cụ thể, không thể hiện đợc chiến lợc phát triển của ngành. Do
vậy đến nay trình độ công nghiệp nói chung là lạc hậu. Tỷ trọng đầu t cho công
nghiệp còn thấp, chỉ trên dới 40% tổng vốn đầu t toàn xã hội, cha đủ để phát
triển ngành. Cơ cấu đầu t của các ngành công nghiệp cũng nh tỷ trọng vốn
tham gia của các thành phần kinh tế cha thực sự hớng tới một nền kinh tế thị tr-
ờng, hoà nhập và cạnh tranh quyết liệt. Hiện tợng đầu t theo phong trào hoặc
theo lợi nhuận trớc mắt rất phổ biến và kéo dài làm giảm hiệu quả đầu t, gây
khó khăn cho nền kinh tế trong việc xử lí hiệu quả. Do dự báo không chính xác
dẫn đến việc đầu t ồ ạt một số ngành dẫn đến việc cung vợt qua cầu, điển hình
là sản xuất sắt, thép, xi măng, ô tô, rợu bia, nớc ngọt, phân bón. Cha chú trọng
đầu t phát triển ngành cơ khí, công nghiệp đóng tàu, công nghiệp chế tạo, đặc
biệt là chế tạo máy công cụ, máy nông nghiệp, máy chế biến nông sản.
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Mặt khác chuyển dần cơ cấu đầu t theo hớng phát triển các ngành công
nghiệp thay thế nhập khẩu mà không u tiên đầu t các mặt hàng xuất khẩu, mức
độ bảo hộ có xu hớng gia tăng. Việc lựa chọn một số ngành công nghiệp điện
tử, công nghệ sinh học, vật liệu mới vừa có nhu cầu vốn đầu t cao, vừa có tỷ
suất lời thấp là một trong những sự lựa chọn cha thật hợp lý.
Đầu t phát triển cơ sở hạ tầng cha tập trung vào việc trực tiếp phục vụ
sản xuất, xuất khẩu. Đầu t không đồng bộ là tình trạng phổ biến trong lĩnh vực
giao thông và hạ tầng nói chung.
Một trong những vấn đề cha đợc trong cơ cấu đầu t là việc kết hợp hài
hoà về qui mô các dự án. Có lĩnh vực thì thiên về các dự án qui mô lớn, vốn
nhiều, đầu t nhiều trong năm. Ngợc lại, một số Bộ ngành và địa phơng lại muốn
phân nhỏ những dự án để điều hành cho phù hợp.
4.3.Sử dụng vốn đầu t ch a hiệu quả.
Điều đáng quan tâm là trong thời gian vừa qua đầu t cha tập trung và
bám sát vào các mục tiêu quan trọng của nền kinh tế. Cùng với việc phân cấp
mạnh trong đầu t, vấn đề dàn trải, kéo dài tiến độ đã xảy ra hầu hết ở khắp các
Bộ ngành địa phơng. Riêng nguồn vốn ngân sách hàng năm cũng đã triển khai
hàng nghìn dự án lớn nhỏ. Mặc dù chúng ta đã đa ra nhiều biện phát nhằm hạn
chế đầu t dàn trải, nhng mức độ giảm cha đợc nhiều và việc triển khai của các
bộ ngành vẫn cha đợc nghiêm túc. Năm 1997 có khoảng 6000 dự án, năm 1998
5000 dự án, năm1999 còn gần 4000 dự án đợc đầu t bằng nguồn vốn ngân
sách. Điều đáng chú ý là các dự án đầu t kéo dài hơn so với tiến độ đợc phê
duyệt.
Do chất lợng các qui hoạch không cao, do dự báo không chính xác, nên
kế hoạch 5 năm và hàng năm không thể hiện đợc ý đồ chiến lợc và phù hợp với
định hớng chung. mặc dù nhiều qui hoạch đợc duyệt nhng nội dung cha đủ cụ
thể để triển khai, hơn nữa trong từng thời kỳ cha bám sát các qui hoạch này để
bố trí vốn mà thờng phải chạy theo các vấn đề cấp bách trớc mắt. Do dự báo thị
trờng cha đợc chính xác nên trong quá trình đầu t phải thay đổi nhiều lần về
chủ trơng, thậm chí còn phải khắc phục hậu quả rất khó khăn.
III- Điều kiện và khả năng đầu t vào ngành Thuỷ Sản Việt Nam
1-Vai trò và vị trí của ngành Thuỷ Sản Việt Nam trên thị tr ờng quốc
tế và khu vực.
Thuỷ sản đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho
nhân loại, thuỷ sản cũng đóng góp đáng kể cho sự khởi động và tăng trởng
Vũ Vân Hà - KTĐT - 39
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét