cấp điện, cấp nớc, thoát nớc ma, nớc thải, các nhà máy xử lý nớc thải, chất thải
rắn, bụi khói v.v
Theo tình trạng cho thuê, có thể chia số khu công nghiệp thành ba nhóm
có diện tích cho thuê đợc lấp kín dới 50%, trên 50% và 100%.
(Các tiêu thức 3 và 4 chỉ là tạm thời: khi xây dựng hoàn chỉnh, đồng bộ tất
cả các công trình và cho thuê hết diện tích thì 2 tiêu thức đó không cần sử dụng
nữa).
Theo quy mô, hình thành 3 loại khu công nghiệp: lớn, vừa và nhỏ. Các
chỉ tiêu phân bổ quan trọng nhất có thể chọn là diện tích tổng số doanh nghiệp,
tổng số vốn đầu t, tổng số lao động và tổng giá trị gia tăng. Các khu công nghiệp
lớn đợc thành lập phải có quyết định của Thủ tớng chính phủ. Các khu công
nghiệp vừa và nhỏ thuộc quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố.
Trong giai đoạn đầu hiện nay ta chú trọng xây dựng các khu công nghiệp vừa và
nhỏ để sớm khai thác có hiệu quả.
Theo trình độ kỹ thuật: có thể phân biệt
- Các khu công nghiệp bình thờng, sử dụng kỹ thuật hiện đại cha nhiều.
- Các khu công nghiệp cao, kỹ thuật hiện đại thuộc ngành công nghiệp mũi
nhọn nh công nghệ điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học v.v làm đầu
tàu cho sự phát triển công nghiệp, phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
dài hạn.
Theo chủ đầu t, có thể chia thành 3 nhóm:
- Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, dự án đầu t trong nớc.
- Các khu công nghiệp hỗn hợp bao gồm các doanh nghiệp, dự án đầu t
trong nớc và nớc ngoài.
- Các khu công nghiệp chỉ gồm các doanh nghiệp, các dự án 100% vốn đầu
t nớc ngoài.
Theo tính chất của thực thể kinh tế xã hội, cần phân biêt 2 loại:
- Các khu công nghiệp thuần túy chỉ xây dựng các xí nghiệp sản xuất, chế
biến sản phẩm, không có khu vực dân c.
- Các khu công nghiệp này dần dần sẽ trở thành thị trấn, thị xã hay thành
phố vệ tinh. Đó là sự phát triển toàn diện của các khu công nghiệp.
Theo tính chất ngành công nghiệp có
Có thể liệt kê theo các ngành cấp I, nh khu chế biến nông lâm hải sản, khu
công nghiệp khai thác quặng, dầu khí, hóa dầu, điện tử, tin học, khu công nghiệp
điện, năng lợng, khu công nghiệp phục vụ vận tải, khu công nghiệp vật liệu xây
dựng v.v
Theo lãnh thổ địa lý: phân chia các khu công nghiệp theo ba miền Bắc,
Trung, Nam, theo các vùng kinh tế xã hội (hoặc theo các vùng kinh tế trọng điểm);
và theo các tỉnh thành để phục vụ cho việc khai thác thế mạnh của mỗi vùng, làm
cho kinh tế xã hội của các vùng phát triển tơng đối đồng đều, góp phần bảo đảm
nền kinh tế quốc dân phát triển bền vững.
Quá trình phát triển kinh tế nói chung và công nghiệp nói riêng trong thế kỷ
21 sẽ đặt ra những yêu cầu mới, nhân vật mới, tạo ra những đặc trng mới cho bộ
măt các khu công nghiệp.
I.1.3. Vai trò của các khu công nghiệp.
Xây dựng các KCN nhằm mục đích phát triển sản xuất công nghiệp để xuất
khẩu, gọi vốn đầu t nớc ngoài, tiếp thu kỹ thuật hiện đại và nhận công nghệ tiên
tiến,đồng thời học tập kinh nghiệm và hình thành thói quen, phơng pháp quản lý
sản xuất tiên tiến, sử dụng nguyên,nhiên vật liệu và lực lợng lao động tại chỗ, tạo
việc làm mới và hỗ trợ giải quýêt các vấn đề kinh tế- xã hội của những vùng lạc
hậu góp phần tăng trởng kinh tế trong nớc
Bổ sung bí quyết sản xuất và tìm thị trờng, tiếp cận mạng lới thị trờng quốc
tế
Khu công nhgiệp là công cụ để thúc đẩy xuất khẩu; tăng nguồn thu ngoại
tệ, tạo công ăn việc làm; tiếpthu chuyển giao kỹ thuật, tay nghề, thu hút đầu t nớc
ngoài và phát triển xuất khẩu
I.2 . Những điều kiện cần thiết thúc đẩy đầu t vào khu công nghiệp
I.2.1. Công tác quy hoạch
Công tác quy hoạch là một khâu rất quan trọng để định hớng cho các khu
công nghiệp phát triển và mở rộng. Công tác quy hoạch KCN phải nằm trong quy
hoạch tổng thể của thành phố. Theo chủ trơng của thành phố hiện nay, Hà nội sẽ
phát triển công nghiệp theo định hớng, gắn kết các tỉnh xung quanh để không xảy
ra tình trạng các KCN hiện đang và sẽ xây dựng sau 10- 20 năm nữa lại nằm trong
nội thành( vì khi đó đô thị đã đợc mở rộng). Do đó , dừng việc xây dựng các KCN
chắn chắn trong tơng lai sẽ nằm trong nội thành. Đồng thời xây dựng đồngbộ hạ
tầng và khuyến khích đầu t lấp đầy các KCN mới xa trungtâm thành phố. Xây
dựng trung tâm nghiên cứu, chuyển giao công nghệ chung cho các KCN của hà
nội và các tỉnh xung quanh. Thời kì 2001- 2005 xây dựng 5- 7 KCN vừa và nhỏ,
thời kỳ 2001 -2010 xây dựng 10 KCN vừa và nhỏ. Cải tạo và phát triển cáckhu vực
tập trung công nghiệp hiện có để đảm bảo phát triển các ngành công nghiệp sạch,
không gây ô nhiễm, giải quyết nhiều việc làm và sửdụng công nghệ cao. Chuyển
hớng sản xuất và có kế hoạch di chuyển các doanh nghiệp gây ô nhiễm đến khu
vực ít dân c; đầu t chiều sâu và mở rộng các KCN cũ ở ngoại thành còn khả năng
về quỹ đất và phù hợp với quy hoạch chung, chuyển giao một số cơ sở công
nghiệp không phù hợp với điều kiện của thủ đô sang địa phơng khác
Thêm vào đó, quy mô đất đai phải đủ lớn từ 50 đến hàng ngàn ha ( Trong giai
đoạn đầu chủ yếu khuyến khíc phát triển các loại KCN sử dụng tài nguyên thiên
nhiên dự trữ nhằmbiến tài nguyên thành tbản, hạn chế cácloại hình đầu t gây ô
nhiễmmôi trờng nên có những KCN quy mô phát triển chađến 50 ha)
I.2.2. Chính sách khuyến khích
Các chính sách và cơ chế khuyến khích chính là một trong những nguyên nhân để
thu hút đợc nhiều các nhà đầu t trong và ngoài nớc đầu t vào các Khu công nghiệp.
Cơ chế chính sách phải thật sự thông thoáng và có cơ chế u đãi thì mới có khả
năng thu hút đợc nhiều nhà đầu t. Hà nội đang xây dựng một số cơ chế u đãi đầu t,
nh sau:
- Đối với các dự án khuyến khích đầu t và đặc biệt khuyến khích đầu t, có
quy mô lớn ( từ 50 triệu USD trở lên) và sử dụng nhiều diện tích đất ( từ5 ha
trở lên) miễn tiền thuê đất từ 07 năm đầu ( không tính thời gian xây dựng cơ
bản) và giảm 50% trong 03 năm tiếp theo
- Miễn tiền thuê đất trong thời gian dài đối với dự án khuyến khích và đặc
biệt khuyến khích đầu t vào các lĩnh vực Hà nội đang cần để tạo nên những
bớc đột phá làm động lực phát triển nền kinh tế- xã hội thủ đô
- Trờng hợp nhà đầu t nớc ngoài ứng tiến đền bù, giải phóng mặt bằng để xây
dựng công trình dự án, thành phố cho phép trừ số tiền chi phí ứng trớc đó
vào tiền thuê đất, tơng ứng giữa tổng số tiền chi phí với thời gian thuê đất
( trên cơ sở giá thuê đất cơ bản)
- Hệ thống hạ tầng ngoài hàng rào đợc chính quyền Hà nội hỗ trợ đầu t
- Hỗ trợ một phần kinh phí đào tạo công nhân, cán bộ ở các ngành nghề trình
độ cao, công nghệ hiện đại, các dự án đặc biệt khuyến khích đầu t ( nếu nhà
đầu t yêu cầu)
Quy trình về xét duyệt thẩm định cấp giấy phép đầu t
Thời hạn:
- Rút ngắn thời gian cấp giấy phép đầu t( đối với dự án đăng ký cấp giấy phép
đầu t : 10 ngày, đối với dự án thẩm định cấp giấy phép đầu t : 20 ngày)
- Rút ngắn thủ tục xin xúc tiến ; phê duyệt và cấp giấy phép đầu t từ 26 đầu
mối xuống còn 5 đầu mối chính đối với các dự án có quy mô vốn lớn, sử
dụng đất rộng gồm: cung cấp thông tin, tiếp nhận dự án, thẩm định cấp giấy
phép đầu t( Sở kế hoạch đầu t);giới thiệu đất, hớng dẫn về quy hoạch ( kiến
trúc s trởng); ký hợp đồng thuê đất ( sở địa chính- nhà đất); đền bù và giải
phóng mặt bằng ( Ban giải phóng mặt bằng thành phố); thẩm định thiết kế
và cấp phép xây dựn ( sở xây dựng)
- Rút ngắn thủ túc xúc tiến , phê duyệt và cấp giáy phép đầu t từ 26 đầu mối
xuống còn 1 đầu mối đối với các dự án có quy mô nhỏ, sử dụng đất hẹp
( chủ đầu t nớc ngoài nộp hồ sơ dự án đến Sở kế hoạch đầu t và đựoc xem
xét phê duyệt cấp giấy phép đầu t, sau khi đã xin ý kiếncác Bộ chuyên
ngành và trình UBND thành phố phê chuẩn)
Nội dung thẩm định
- Rút ngắn quy trình thẩm định dự án đầu t nớc ngoài từ 22 nội dung xem xét
đánh giá xuống còn 5 nội dung cơ bản: t cách pháp lý, năng lực tài chính
của chủ đâu t, mức độ phù hợp của dự án với quy hoạch ; lợi ích kinh tế- xã
hội ; trình độ khoa học và công nghệ; tính hợp lý của việc sử dụng đất
Một số chi phí đầu t ở Hà nôi
- tiền thuê đất : vùng nội đô thị ( 1-12 USD/m
2
/ năm) ; ngoại ô ( 0,35- 7,2
USD/ m
2
/ năm ); xa trung tâm thị trấn, thị xã ( 0,03- 1,08 USD/ m
2
/ năm )
- giá điện : sản xuất công nghiệp( 0,075 0,092 USD/kWh);dịch vụ ( 0,098
0,15 USD/kWh)
- tiền nớc: sản xuất côngnghiệp ( 0,2 USD/ m
3
); dịch vụ ( 0,43 USD/ m
3
)
- thuê nhà xởng( trong KCN: 5-8 USD/m2/tháng);lao động lành nghề :
85-170 USD/ tháng; quản lý 150- 250 USD/ tháng)
I.2.3. Hoạt động xúc tiến đầu t
Đi đôi với các cơ chế khuyến khích đầu t, các khu công nghiệp đòi hỏi cũng
phải đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến đầu t, tích cực quảng bá và tìm nhiều các
đối tác và khách hàng để đẩy mạnh hoạt động xúc tiến đầu t.Các hoạt động đầu t
đợc khuyến khích bao gồm:
Danh mục các lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu t: sản xuất, chế biến xuất
khẩu 80% sản phẩm trở lên; chế biến nông sản; lâm sản( trừ gỗ ), thuỷ sản từ
nguồn nguyên liệu trong nớc xuất khẩu 50% sản phẩm trở lên, sản xuất các loại
giống mới có chất lợng và có hiệu quả kinh tế cao, nuôi trồng nông- lâm thuỷ
sản , sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại mầu,kim loại đặc biệt, phôi thép,
sắt, xốp,luyện gang; sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực;
khai thác dầu khí , mỏ , năng lợng; sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích
và công nghệ chiết suất trong y học, sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong
thực phẩm; sản xuất vật liệu mới, vật liệu quý hiếm; ứng dụng công nghệ mới về
sinh học; công nghệ mới để sản xuất thiết bi thông tin,viễn thông; sản phẩm công
nghệ thông tin; công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông; sản xuất
sản phẩm công nghệ thông tin, công nghệ kỹ thuật cao; đầu t vào nghiên cứu và
triển khai chiếm 25% doanh thu, sản xuất thiết bị xử lý chất thải, xửlý ô nhiễm và
bảo vệ môi trờng, xử lý chất thải
I.2.4. Phát triển cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng có ý nghĩa hết sức quan trong trong thu hút đầu t hình thành
KCN. Vị trí đặt các khu công nghiệp phải thuận tiện,nhất làgiao thông, gần các
sân bay, bến cảng, đờng sắt, đờng quốc lộ. Trong quá trình phát triển các KCN ở
nớc ta thời gian qua cho thấy, ở những vị trí rất thuận lợi nhng do kết cấu hạ tầng
kém phát triển dẫn tới không hấp dẫn các nhà đầu t. Ví du nh: cáckhu dọc quốc lộ
18, Sầm Sơn, Cửalò có rất nhiều khu vực có thể làm cảng nớc sâu, song đến nay
các đối tác nớc ngoài cha muốn đầu t vào do kết cấu hạ tầng con rất hạn chế
Bên cạnh phát triển cơ sở hạ tầng còn phải phát triển các trung tâm kinh tế và đô
thị xung quanh để giúp cho các KCN có khả năgn phát triển mạnh hơn ,đó là:
- Nơi tập trung lao động kỹ thuật có chất lợng cao
- Sẵn có những cơ sở công nghiệp hỗ trợ ( về phụ tùng, linh kiện,hoặc bán
thành phẩm ) cho công nghiệp trong KCN
- Sẵn có tiện nghi đầy đủ về ăn,ở ( khách sạn), giải trí và giáo dục
Phần II
Thực trạng đầu t vào các khu công nghiệp Hà Nội
II.1. Đặc điểm của các khu công nghiệp trên địa bàn Hà Nội
Hiện nay hà nội có 5 khu công nghiệp với tổng diện tóch đất quy hoạch là
788 ha, trong đó diện tích đất xây dựng công nghiệp là 597 ha. Đãcó 250/597 ha
đãhoàn thành cơ sở hạ tầng kỹ thuật giai đoạn I, thu hút đợc 34 dự án đầu t với
tổng số vốn là 345 triệu USD
Khu công nghiệp Sài Đồng B
Khu công nghiệp Sài Đồng B đợc cấp giáy phép từ 1992 chủ đầu t là Công ty điện
tử Hanel, Hà nội . Tổng diện tích 97 ha, trong đó đất khu công nghiệp là 79 ha và
còn lại là khu dân phục vụ cho KCN
- Giá thuê đất có hạ tầng: từ 50-60USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,55-0,8 USD/m
2
/năm.
- Phơng thức thanh toán: từ 2-4 lần/50 năm.
- Đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 48,57 ha.
- Đã cho thuê: 48,58 ha (100%), đã có 19 doanh nghiệp vào KCN với tổng
số vốn đầu t là 299.223.320 USD và 6,5 tỷ VNĐ
Các ngành sau đây đợc khuyến khích đầu t vào KCN này
- Thiết bị và dụng cụ chính xác, điện tử
- Dụng cụ quang học
- Điện gia dụng
- Thiết bị thông tin liên lạc
- Thiết bị dụng cụ y tế,dụng cụ thí nghiệm
- Các sản phẩm có sử dụng công nghệ cao hoặc sản xuất hàng tiêu dùng
không gây ô nhiễm môi trờng
Khu công nghiệp Nội Bài
Khu công nghiệp Nội Bài, đợc thành lập tháng 4/1994. Công ty công nghiệp hà
nội liên doanh vớiđối tác nớc ngoài là Tập đoàn Renong (Malaixia)
- Giá cho thuê đất có hạ tầng: từ 45-55 USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,8-1 USD/m
2
/năm
- Phơng thức thanh toán: 2 lần/42 năm
- Tổng diện tích: 197 ha.
- Đất khu công nghiệp: 100 ha.
- Đất đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 30,5 ha.
- Đã cho thuê: 10,3 ha (38%) ,đã có 6 doanh nghiệp đầu t vào KCN, tổng số
vốnlà 50.764.000 USD
Khu này không hạn chế loại sản phẩm sản xuất tại đây, trừ những mặt hàng
nằm trong danh mục nhà nớc cấm sản xuất
Khu công nghiệp Thăng Long
- Hình thức đầu t: Liên doanh giữa Công ty cơ khí Đông Anh và Tập đoàn
Sumitomo (Nhật)
- Giá thuê đất có hạ tầng: từ 70-85 USD/m
2
/năm.
- Phí quản lý hạ tầng: từ 1-1,2 USD/m
2
/năm.
- Phơng thức thanh toán: 1 lần /50 năm
- Tổng diện tích: 121 ha
- Đất đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 84,7 ha
- Đã cho thuê: 33 ha (38%) ,đã có 6 doanh nghiệp đầu t vào KCN, tổng số
vốn là 123.350.000 USD
Khu công nghiệp Hà nội - Đài T
Khu công nghiệp Hà nội - Đài T đựoc cấp giýa phép đầu t ngày 23/08/
1995. Đây là dự án đầu t 100% vốn nớc ngoài của Đài Loan với tổng diện tích là
40 ha.
- Hình thức đầu t: 100% vốn nớc ngoài.
- Giá thuê đất có hạ tầng: từ 60- 65 USD/m
2
/năm
- Phí quản lý hạ tầng: từ 0,5- 0,8 USD/m
2
/năm.
- Phơng thức thanh toán: 1 lần / 50 năm.
- Đã xây dựng hạ tầng khu công nghiệp: 32 ha.
- Đã cho thuê: 5 ha (15%),đã có 4 doanh nghiệp đầu t vào KCN, tổng số
vốnlà 6.210.000 USD
Khu công nghiệp Daewoo - Hanel (Khu công nghiệp Sài Đồng A).
Khu công nghiệp Daewoo Hanel đợc cấp giáy phép ngày 17/06/ 1996.
Đây là KCN liên doanh giữacông ty điện tử Hanel và tập đoàn Deawoo , Hàn
quốc. Tổng diện tích sử dụng là 407 ha
- Đất đã xây dựng khu công nghiệp: 197 ha.
- Cha triển khai giải phóng mặt bằng do đối tác nớc ngoài gặp khó khăn về
vốn.
Bảng 1: Các Khu công nghiệp tập trung trên địa bàn Hà Nội
KCN
Năm
thành
lập
Địa phơng
Hình thức
đầu t
Diện tích
(ha)
Lĩnh vực, ngành nghề
đầu t
Dự
án
Vốn đầu
t
(tr.USD)
1. KCN Sài
Đồng B
1996 Gia Lâm Việt Nam 97/79 SP điện tử và các
ngành không gây ô
nhiẽm môi trờng
23 299,233
2. KCN Nội Bài 1995 Gia Lâm Malaysia-
Việt Nam
197/100 SP cơ khí, máy móc
thuộc địa bàn khuyến
khích FDI
6 50,74
3. KCN Hà Nội
- Đài T
1995 Gia Lâm Đài Loan 121/84,7 - 4 6,21
4. KCN
Daewoo-Hanel
1997 Gia Lâm Hàn Quốc
Việt Nam
407/197 -
5. KCN Thăng
Long
1996 Đông Anh Nhật Bản
Việt Nam
121/84,7 SP điện, điện tử, viễn
thông và tiêu dùng
6 123,35
Nguồn: Sở Kế hoạch và đầu t Hà Nội
II.2 Tình hình đầu t vào các khu công nghiệp Hà nội
a. Về thu hút vốn đầu t
(VietNamNet) - Để thu hút các nhà đầu t nớc ngoài vào các khu công
nghiệp, thời gian qua Ban quản lý khu công nghiệp và khu chế xuất Hà Nội đã xây
dựng chơng trình xúc tiến đầu t cho năm 2003 và các năm tiếp theo (2003-2005).
Khu công nghiệp tập trung: trong năm 2003 Ban quản lý khu công nghiệp -
khu chế xuát đã cấp 02 giấy phép đầu t mới cho 2 Công ty với tổng vốn đăng ký là
28.117.000 USD, đó là:
+ Công ty TNHH KYOEL Manufaturing Việt Nam vào Khu công nghiệp
Nội Bài với tổng vốn đăng ký là 4.850.000 USD, diện tích thuê đất 100.000m
2
.
+ Công ty TNHH Matsushita Home Appliances Việt Nam vào khu công
nghiệp Thăng Long với tổng vốn đầu t đăng ký là 23.267.000 USD, diện tích thuê
đất là 50.000m
2
.
Cũng có 07 giấy phép điều chỉnh của các Công ty TNHH Volex Việt Nam,
Toa Việt Nam, Ohara Plastics Việt Nam, dây thép Kawa Mua, Bút chì Mitsubishi
(KCN Thăng Long), Armtrong Việt Nam, United Motor (KCN Nội Bài) với tổng
vốn đầu t tăng thêm 4.527.000 USD.
Khu (cụm) công nghiệp vừa và nhỏ: Tiến độ xây dựng hạ tầng và quỹ đất
cho thuê không đáp ứng đợc nhu cầu của các doanh nghiệp trong nớc vào đầu t.
Trong 2003 có 73 dự án đầu t vào các khu (cụm) công nghiệp vừa và nhỏ
với số vốn đăng ký 668,05 tỷ VNĐ, diện tích thuê đất 321.521m
2
.
Số dự án đợc cấp giấy phép đầu t vào các KCN tập trung đến hết tháng
12/2003 là 59 dự án (54 dự án có đầu t nớc ngoài và 5 dự án có vốn đầu t trong n-
ớc). Trong đó:
- 31 dự án đã đi vào sản xuất tháng đầu năm 2003.
- 16 dự án đang triển khai.
- 12 dự án cha triển khai.
Các khu (cụm) công nghiệp đã có 22 doanh nghiệp đi vào hoạt động.
Doanh thu từ các doanh nghiệp trong KCN tập trung trong năm 2003 đạt
22,9 triệu USD
- Nộp thuế ớc đạt 8,5 triệu USD
Một số doanh nghiệp vẫn duy trì sản xuất ổn định và tăng trởng khá so với
năm 2002 đó là: Công ty Cannon Việt Nam (gấp 59 lần), Công ty Sumi Hanel
(+28%), Daewoo Hanel (+7%), Orion Hà Nội kim loại (+5%)
Bên cạnh đó cũng có một vài doanh nghiệp có biểu hiện chững lại do thu
hẹp về thị trờng tiêu thụ và mặt hàng sản xuất nh: Công ty TNHH đèn hình Orion
Hanel (-22%), sản phẩm thép Việt Nam (-11%)
Trong năm 2003, Ban quản lý KCN - KCX Hà Nội đã phê duyệt 177 giấy
phép nhập khẩu với trị giá 417.914.150 USD. Trong đó:
- Tổng giá trị xuất khẩu: 166.461.312 USD (tăng 138% so với năm 2002).
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét