Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
Biểu số 01: Quy mô và kết quả hoạt động kinh doanh
của Tổng Công Ty trong 2 năm 2001, 2002
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
2001 2002
1.Tổng doanh thu Tỷ 37,088 28,163
2.Nộp ngân sách Triệu 38,049 -148,855
3.Lãi Triệu 138,75 -55,583
4.Vốn kinh doanh
Triệu
7.051,703 7.160,124
Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của
Tổng Công Ty năm 2002 có sự giảm xuống. Doanh số giảm xuống nh vậy
nhng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng lên.Vì vậy
vấn đề đặt ra là Tổng Công Ty phải có biện pháp làm giảm chi phí. Trong khi
nguồn vốn kinh doanh tăng lên nhng lãi lại giảm xuống, vì vậy Tổng Công
Ty cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn.
1.2. Tài chính của Tổng Công Ty
Tổng Công Ty thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, tự chủ về tài chính
trong kinh doanh phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà Nớc và các quy định
khác .Trong quản lý tài chính Tổng Công Ty có nghĩa vụ thực hiện đúng chế
độ và các quy định khác về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán hạch
toán ,chế độ kiểm toán và các chế độ khác nhà nớc quy định, chịu trách
nhiệm về tính hợp pháp của các hoạt động tài chính của Tổng Công Ty .Tổng
Công Ty công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin đánh
giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Tổng Công Ty theo quy định
chính phủ.
Tự chủ về tài chính của Tổng Công Ty :
-Hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính
-Thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính
-Các đơn vị thành viên của Tổng Công Ty gồm những doanh
nghiệp hạch toán kinh tế độc lập và có những doanh nghiệp hạch toán kinh tế
phụ thuộc.
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
Đối với các doanh nghiệp thành viên là những đơn vị hạch toán
độc lập : Những doanh nghiệp này nhận vốn và nguồn lực khác của nhà nớc
do Tổng Công Ty giao lại; Doanh nghiệp đợc quyền huy động vốn các
nguồn tín dụng khác theo pháp luật để thực hiện kế hoạch kinh doanh và
đầu t phát triển của mình; Doanh nghiệp chịu trách nhiệm nộp thuế và các
nghĩa vụ tài chính khác, đợc hình thành quỹ đầu t xây dựng cơ bản, quỹ sản
xuất, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi.
Đối với các thành viên là đơn vị hạch toán phụ thuộc : có quyền
tự chủ kinh doanh theo phân cấp của Tổng Công Ty, chịu sự ràng buộc về
nghĩa vụ và quyền lợi của Tổng Công Ty.
1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Tổng Công Ty
1.3.1. Hội Đồng Quản Trị (HĐQT)
Đợc thành lập theo quyêt định số 1167/TH-TCCB của Bộ Trởng Bộ
Thơng Mại tháng 12/1996.HĐQT gồm có 5 ngời:
-Chủ tịch 01 ngời
-Trởng ban kiểm soát chuyên trách :01 ngời
-Uỷ viên kiêm nhiệm :03 ngời.Trong đó 01 uỷ viên là Tổng giám
đốc , 01 uỷ viên đơng chức phụ trách Phòng Kĩ Thuật của Tổng Công Ty , 01
uỷ viên là do Bộ Thơng Mại (nay là do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông
thôn ) uỷ nhiệm.
Nhiệm vụ quyền hạn của HĐQT :
-HĐQT thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng Công
Ty chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng Công Ty theo nhiệm vụ nhà n-
ớc giao.
-HĐQT xem xét phê duyệt phơng án do Tổng giám đốc đề nghị
về việc giao vốn và các nguồn lực khác .
-Kiểm tra giám sát mọi hoạt động trong Tổng Công Ty
-Ban hành và giám sát thực hiện các định mức, tiêu chuẩn kinh tế
kĩ thuật kể cả đơn giá tiền lơng , đơn giá và định mức trong xây dựng chuyên
nghành .
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
-Thông qua báo cáo hoạt động hàng quý, 6 tháng và hàng năm
của Tổng Công Ty, báo cáo tài chính tổng hợp ( trong đó có bảng cân đối tài
sản) hàng năm của Tổng Công Ty và của các doanh nghiệp thành viên do
Tổng Giám Đốc trình .
1.3.2. Tổng Giám Đốc
Tổng Giám Đốc(TGĐ) là đại diện pháp nhân của Tổng Công Ty và
chịu trách nhiệm trớc HĐQT , trớc Bộ Trởng Bộ Thơng Mại và trớc pháp luật
về điều hành hoạt động của Tổng Công Ty, TGĐ là ngời có quyền hành cao
nhất trong Tổng Công Ty , chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của Tổng
Công Ty, thực hiện các nhiệm vụ và cân đối lớn nhà nớc giao cho Tổng Công
Ty, chịu trách nhiệm trớc HĐQT.
Tổ chức điều hành hoạt động của Tổng Công Ty theo Quyết định của
HĐQT, báo cáo HĐQT và báo cáo cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về kết
quả hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty, bao gồm báo cáo 6 tháng và
hàng năm, báo cáo tài chính tổng hợp , bảng cân đối tài sản của Tổng Công
Ty .
1.3.3. Phó Tổng Giám Đốc
Là ngời giúp Tổng Giám Đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt
động của Tổng Công Ty theo phân công của Tổng Giám Đốc và chịu trách
nhiệm trớc Tổng Giám Đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc TGĐ phân công
thực hiện. Do đó khi TGĐ đi vắng thì Phó TGĐ đựoc uỷ quyền ký duyệt
những vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty .
1.3.4. Ban kiểm soát
Thực hiện nhiệm vụ do HĐQT giao về việc kiểm tra, giám sát hoạt
động điều hành của TGĐ, bộ máy giúp việc và các doanh nghiệp thành viên
của Tổng Công Ty trong hoạt động tài chính , chấp hành pháp luật .
Báo cáo HĐQT theo định kỳ hàng quý hàng năm và theo vụ việc về
kết quả kiểm tra giám sát của mình, kịp thời phát hiện và báo cáo ngay
HĐQT về những hoạt động không bình thờng, có dấu hiệu vi phạm trong
Tổng Công Ty .
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
Không đợc tiết lộ kết quả kiểm tra, giám sát khi cha đợc HĐQT cho
phép, phải chịu trách nhiệm trớc HĐQT và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc
bao che những hành vi phạm pháp.
Văn phòng Tổng Công Ty gồm có các phòng ban nh sau:
- Phòng Tổ Chức Hành Chính
- Phòng Tài Chính Kế Toán
- Phòng Xây Dựng Cơ Bản
- Phòng Dự Trữ Quốc Gia
- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh
- Phòng Xuất Nhập Khẩu
- Phòng Kỹ Thuật
Các phòng ban này có nhiệm vụ chấp hành và kiểm tra việc thực
hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các chế độ chính sách của Nhà nớc, các quy
định nội qui của Tổng Công Ty và các chỉ thị mệnh lệnh của HĐQT. Đề
xuất với Tổng Giám Đốc Tổng Công Ty Muối những chủ trơng, biện pháp
giải quyết khó khăn gặp phải trong sản xuất kinh doanh và tăng cờng công
tác quản lý của Tổng Công Ty dới sự chỉ đạo của HĐQT.
Nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban nh sau :
- Phòng Tổ Chức Hành Chính: Gồm 17 ngời trong đó có 1 trởng phòng
1 phó phòng, có nhiệm vụ quản lý hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên
Tổng Công Ty, có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo cán bộ khi Tổng Công Ty và
các đơn vị thành viên có nhu cầu. Thực hiện chế độ về lao động, bảo hiểm xã
hội, sức khoẻ của công nhân viên theo quy định của Nhà nớc. Phòng này ký
duyệt các vấn đề liên quan đến trách nhiệm của mình chẳng hạn nhân viên
của phòng đi công tác muốn tạm ứng tiền thì trong giấy đề nghi tạm ứng phải
có chữ ký của trởng phòng này.
- Phòng Kế Toán - Tài Chính: Gồm 9 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ thực hiện công tác kế toán tài chính của Tổng Công
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
Ty giúp Ban Giám Đốc Tổng Công Ty nắm bắt các thông tin về tình hình tài
chính của doanh nghiệp, thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toán theo quy định
của Nhà nớc. Đây là nơi lu giữ , lập các chứng từ, và ghi sổ, lu các sổ sách kế
toán, Kế Toán Trởng chịu trách nhiệm với các chứng từ, thu chi, hoá đơn và
tất cả các báo cáo tài chính do phòng Tài Chính Kế Toán lập.
- Phòng Kế Hoạch Kinh Doanh: Gồm 11 ngời trong đó có 1 trởng
phòng 1 phó phòng, có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất và cùng phòng
kỹ thuật bám sát, kiểm tra việc thực hiện chất lợng sản phẩm trớc khi nhập và
đa ra thị trờng. Ký kết các hợp đồng mua bán và tiêu thụ. Đồng thời giúp Ban
Giám Đốc Tổng Công Ty nắm bắt kịp thời các thông tin kinh tế để ra quyết
định chỉ đạo cho chính xác. Sau khi ký hợp đồng thì phòng này phải có lệnh
xuất hàng xuống các trạm của Tổng Công Ty để các trạm này lập hoá đơn,
phiếu xuất kho. Cuối tháng các Trạm gửi hoá đơn phiếu xuất kho về phòng
Kế Toán của Tổng Công Ty, nhng trớc khi về phòng Kế Toán thì nó phải qua
phòng Kinh Doanh xem xét đối chiếu giữa lệnh xuất hàng với số lợng hàng
đã xuất.
- Phòng Xây Dựng Cơ Bản: Gồm 5 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ nắm bắt tình hình kho tàng và cơ sở vật chất của
toàn Tổng Công Ty, tham mu cho Tổng giám đốc trình lên Chính phủ xây
dựng các đồng muối nguyên liệu, các công trình xây dựng cơ bản. Phòng này
mở sổ kế toán riêng và tính kết quả riêng nên nó lu giữ các chứng từ liên
quan đến xây dựng cơ bản.
- Phòng Dự Trữ Quốc Gia: Gồm 5 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ cùng phòng kế hoạch kinh doanh xây dựng kế hoạch
dự trữ muối nguyên liệu để phục vụ sản xuất kinh doanh trong những ngày
giáp vụ, dự báo nhu cầu để dự trữ muối khi cần thiết.
- Phòng Xuất Nhập Khẩu: Gồm 8 ngời trong đó có 1 trởng phòng 1
phó phòng, có nhiệm vụ ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu muối nguyên
liệu và thiết bị máy móc của nớc ngoài. Phòng này có mở sổ kế toán riêng vầ
tính kết quả riêng.
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
- Phòng Kỹ Thuật: Gồm 7 ngời trong đó có 1 trởng phòng 2 phó
phòng, có nhiệm vụ kiểm tra chất lợng muối nguyên liệu trớc khi đa vào sản
xuất, kiểm tra chất lợng qua từng công đoạn sản xuất, nghiên cứu và cải tiến
ứng dụng các công nghệ mới để áp dụng vào sản xuất.
Sơ đồ số 01: Tổ chức quản lý của Tổng Công Ty Muối Việt Nam
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Phó Tổng Giám Phó Tổng Giám Đốc
Phòn
g
Tổ
Chức
Hành
Phòn
g
Dự
Trữ
Quốc
Phòn
g
Tài
Chín
h
Phòng
Kế
Hoạch
Kinh
Doanh
Phòn
g
Xây
Dựng
Cơ
Phòng
Xuất
Nhập
Khẩu
Phòng
Kỹ
Thuậ
t
Các Công ty thành viên, các Trạm trực thuộc Tổng Công Ty
Muối
Tổng Giám
Đốc
Chủ Tịch Hội
Đồng Quản Trị
Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
Phần II :tình hình thực tế về tổ chức công tác
kế toán tại Tổng Công Ty
2.1.Tổ chức chu trình kế toán
2.1.1 Hình thức sổ kế toán
Đơn vị áp dụng kế toán máy theo hình thức nhật kí chung
-Ưu: Nếu nh áp dụng kế toán bằng tay đòi hỏi ngời làm kế toán phải
tính toán cẩn thận, tính toán nhiều lần để có số liệu đúng hay là phải thực
hiện một khối lợng công việc lớn ghi chép, vào sổ thì việc thực hiện kế toán
máy lại ngợc lại, nếu nh các số liêu đợc nhập đúng vào máy thì các báo cáo
đợc lập với số liệu đúng chính xác và nó đợc lập ra một cách nhanh chóng ,
kế toán viên không phải bận rộn với công việc vào sổ, ghi chép tính toán
mà có thể tập trung vào các công việc khác nh nghiên cứu đánh giá xem xét
phân tích các số liệu
- Nhợc: áp dụng kế toán máy cũng có những hạn chế, các số liệu
trong máy có thể bị mất nếu máy bị hỏng hóc, hơn nữa nếu các số liệu bị
nhập sai thì các số liệu tính ra cũng bị sai lệch mặc dù phơng pháp tính là
đúng chẳng hạn bảng cân đối kế toán đợc lập ra có kết quả là tài sản bằng
nguồn vốn nhng kết quả này lại không đúng do số liệu tiền mặt bị nhập sai.
Nhìn chung thì việc áp dụng kế toán máy vẫn có nhiều u việt hơn
những hạn chế của nó , nó rất thích hợp với những đơn vị nào có khối lợng
nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều ,nó giúp cho công việc kế toán đợc nhanh
chóng, chính xác kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý
kinh tế, giảm nhẹ khối lợng công việc nhng vẫn đảm bảo độ tin cậy về số
liệu.
Đặc điểm của hình thức sổ nhật ký chung: Hình thức sổ này rất phù
hợp với việc ghi sổ kế toán bắng máy, phù hợp với đơn vị có khối lợng
nghiệp vụ phát sinh nhiều.
Trên cơ sở các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có các chứng từ kế toán đã
đợc kiểm tra tính chất hợp pháp hợp lý hợp lệ sau đó định khoản và kế toán
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
ghi các số liệu trên máy. Các số liệu sẽ đợc vào các sổ sách có liên quan :sổ
nhật ký chung, sổ chi tiết, bảng tổng hợp , sổ cái Nh vậy kế toán viên chỉ
việc kiểm tra số liệu trên chứng từ và nhập số liệu vào máy còn việc ghi vào
sổ, chuyển sổ, tính toán các số liệu đợc thực hiện đợc xử lí bởi máy vi tính.
2.1.2 Hệ thống tài khoản.
Hệ thống tài khoản mà Tổng Công Ty áp dụng đợc căn cứ vào hệ
thống tài khoản kế toán do nhà nớc ban hành, ngoài ra còn căn cứ vào đặc
điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Tổng Công Ty. Trong hệ thống tài
khoản không có những tài khoản riêng có của Tổng Công Ty. Hệ thống tài
khoản của Tổng Công Ty nh sau:
-Tài khoản loại 1:111, 112, 113, 128, 131, 136, 138, 141, 142,
156, 153, 154, 161.
-Tài khoản loại 2:211, 214, 241, 222.
-Tài khoản loại 3:311, 331, 334, 335, 336 , 338, 341.
-Tài khoản loại 4:411, 412, 421, 441, 451, 461, 466.
-Tài khoản loại 5:511, 515, 531, 532.
-Tài khoản loại 6:641, 642, 635.
-Tài khoản loại 7:711.
-Tài khoản loại 8:811.
-Tài khoản loại 9:911.
-Tài khoản thuê ngoài: 008, 009.
2.1.3 Hệ thống báo cáo tài chính.
Tại Tổng Công Ty sử dụng 3 báo cáo tài chính:
+Báo cáo kết quả kinh doanh
+Bảng cân đối kế toán.
+Thuyết minh Báo cáo tài chính.
Các báo cáo trên đợc lập vào cuối mỗi quý và cuối mỗi năm.
2.2. Tổ chức phần hành kế toán
2.2.1.Vốn bằng tiền
Các nguồn thu của Tổng Công Ty bao gồm các nguồn thu từ bán hàng
và cung cấp dịch vụ, thu từ trợ cớc trợ giá, thu từ vay ngắn hạn vay dài hạn,
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
ngân sách Nhà nớc cấp Còn các khoản chi của Tổng Công Ty gồm cho
vay , chi mua hàng hoá, mua TSCĐ, thanh toán dịch vụ mua ngoài Các
khoản thu, chi này có thể phát sinh bằng tiền mặt hoặc bằng tiền gửi ngân
hàng. Hiện nay Tổng Công Ty đang có mở tài khoản và thực hiện giao dịch
với 2 ngân hàng chính là:
Ngân hàng Ngoại Thơng Việt Nam
Ngân hàng Công Thơng Việt Nam
*Tiền mặt.
Tiền mặt tại quỹ của Tổng Công Ty phần lớn là tiền Việt Nam, rất
ít có ngoại tệ .
Chứng từ sử dụng để hạch toán tiền mặt là:
Phiếu thu
Phiếu chi
ngoài ra còn phải kèm theo các chứng từ khác chẳng hạn nếu cho vay hay
góp vốn liên doanh thì phiếu chi phải kèm theo hợp đồng vay, hợp đồng góp
vốn liên doanh; nếu tạm ứng thì phải có giấy đề nghị tạm ứng; nếu thanh toán
tạm ứng thì phải có giấy thanh toán tạm ứng; nếu mua hàng thì phải có hoá
đơn
Tài khoản sử dụng để hạch toán tiền mặt là TK 111, TK 111 ở
Tổng Công Ty đợc chi tiết thành 2 TK cấp 2: TK 1111 Tiền Việt Nam, TK
1112 Tiền mặt bằng ngoại tệ.
Ngoại tệ để tại quỹ của Tổng Công Ty đều đợc quy ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá thực tế.
Quy trình luân chuyển chứng từ:
Sơ đồ 2:Quy trình luân chuyển phiếu chi
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Nghiệp
vụ chi
tiền
Ngời
nhận
tiền
Kế
toán
thanh
TổngGiám
Đốc,Kế
toán trởng
Th
ủ
quỹ
Kế
toán
thanh
Bảo
quản
lu trữ
Báo cáo thực tập môn học Kế Toán
Sơ đồ 3:Quy trình luân chuyển phiếu thu
Ví dụ sau có thể làm rõ trình tự hạch toán tiền mặt của Tổng Công Ty.
Ví dụ: Căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán công tác phí do ông Kính
phòng hành chính viết, giấy đã đợc sự ký duyệt của trởng phòng Hành Chính,
kế toán tiền mặt đã viết phiếu chi nh sau:
Biểu số 2: Mẫu phiếu chi
Đơn vị :Tổng Công Ty Muối
Địa chỉ :Số 7- Hàng Gà-Hà Nội
Mẫu số 02-TT
Quyển số:01
phiếu chi
Số 13
Đặng Thuý Anh- Kiểm Toán 42A
Giấy đề
nghị chi
tiền
Lập
phiếu
chi
Ký
duyệt
Chi tiền,
ghi sổ
quỹ
Ghi sổ
kế toán
trên
Nghiệp
vụ thu
tiền
Ngời
nộp tiền
Đề nghị
nộp tiền
Kế
toán
thanh
Lập
phiếu
thu
Kế
toán tr-
ởng
Ký
duyệ
t
Th
ủ
quỹ
Thu
tiền,ghi
sổ quỹ
Kếtoá
n
thanh
Ghi sổ
kế toán
trên máy
Bảo
quản,l-
utrữ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét