Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Nghị quyết 387/2003/NQ-UBTVQH11 về việc ban hành Quy chế lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương và phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành

địa phương). Đối với số bổ sung cân đối năm đầu thời kỳ ổn định ngân sách địa
phương; số bổ sung có mục tiêu cho từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hàng
năm phải kèm theo tài liệu thuyết minh căn cứ xác định.
5. Danh mục, tổng mức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện và kế hoạch vốn đầu tư của các
dự án, các công trình quan trọng quốc gia thuộc nguồn ngân sách nhà nước đã được
Quốc hội quyết định.
6. Danh mục, tổng mức vốn đầu tư, tiến độ thực hiện và kế hoạch vốn đầu tư của các
dự án, các công trình xây dựng cơ bản nhóm A, B; báo cáo thuyết minh tổng dự toán
vốn đầu tư xây dựng cơ bản bố trí cho các dự án, công trình nhóm C từ ngân sách nhà
nước.
(Kèm theo 10 biểu phụ lục theo các biểu mẫu từ biểu mẫu số 17 đến biểu mẫu số 26).
Điều 7. Báo cáo quyết toán và kiểm toán quyết toán ngân sách nhà nước
1. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước bao gồm:
a) Quyết toán thu, chi ngân sách nhà nước;
b) Bội chi ngân sách nhà nước và các nguồn bù đắp, tỷ lệ bội chi so với tổng sản phẩm
trong nước;
c) Tổng hợp quyết toán các chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Thuyết minh quyết toán ngân sách nhà nước.
(Kèm theo 12 biểu phụ lục theo các biểu mẫu từ biểu mẫu số 27 đến biểu mẫu số 38).
2. Báo cáo của Kiểm toán nhà nước về kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà
nước.
Điều 8. Thời hạn Chính phủ gửi báo cáo đến Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng
dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội để thẩm tra
1. Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách
nhà nước, báo cáo tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành và phương
án phân bổ ngân sách trung ương năm sau quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế
này được gửi đến Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác
của Quốc hội để thẩm tra chậm nhất vào ngày 01 tháng 10.
2. Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước và báo cáo kết quả kiểm toán quyết toán
ngân sách nhà nước quy định tại Điều 7 của Quy chế này được gửi đến Uỷ ban kinh tế
và ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội để thẩm tra chậm
nhất là 14 tháng, sau khi năm ngân sách kết thúc.
Chương 3
THẨM TRA DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC,
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
VÀ QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 9. Trách nhiệm thẩm tra của các cơ quan của Quốc hội
Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội chủ trì phối hợp với Hội đồng dân tộc và
các Uỷ ban khác của Quốc hội thẩm tra các định mức phân bổ ngân sách và chế độ chi
tiêu ngân sách quan trọng quy định tại Điều 4 của Quy chế này, báo cáo Uỷ ban thường
vụ Quốc hội cho ý kiến trước ngày 15 tháng 5; thẩm tra các báo cáo của Chính phủ về
đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước, dự toán ngân sách nhà nước, tình hình
thực hiện ngân sách trung ương, phương án phân bổ ngân sách trung ương, quyết toán
ngân sách nhà nước.
Điều 10. Nội dung thẩm tra các báo cáo của Chính phủ
Nội dung thẩm tra các báo cáo của Chính phủ bao gồm:
1. Thẩm tra việc đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành và các
giải pháp bổ sung nhằm thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách năm hiện hành;
2. Thẩm tra dự toán ngân sách nhà nước về: mục tiêu nhiệm vụ của ngân sách nhà
nước; thực hiện các căn cứ xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (nhiệm vụ phát triển
kinh tế - xã hội; các chính sách, chế độ thu, chi ngân sách nhà nước; định mức phân
bổ); tính thống nhất, cân đối và tích cực của dự toán ngân sách nhà nước;
3. Thẩm tra việc đánh giá tình hình thực hiện ngân sách trung ương và phương án phân
bổ ngân sách trung ương về nguyên tắc phân bổ, tính công bằng, hợp lý và tích cực của
phương án phân bổ ngân sách trung ương; số bổ sung từ ngân sách trung ương cho các
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu, bao
gồm hỗ trợ có mục tiêu đối với một số dự án, công trình quan trọng của địa phương),
thẩm tra căn cứ, cơ sở xác định số bổ sung cân đối ngân sách địa phương đối với năm
đầu thời kỳ ổn định, thẩm tra số bổ sung có mục tiêu cho từng tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương hàng năm;
4. Thẩm tra quyết toán ngân sách nhà nước về tính chính xác, đầy đủ, tính hợp pháp
của quyết toán ngân sách nhà nước.
Điều 11. Phương thức, thời gian thẩm tra các báo cáo của Chính phủ
1. Tổ chức việc thẩm tra:
a) Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội chủ trì tổ chức phiên họp, có đại diện Hội
đồng dân tộc, các Uỷ ban khác của Quốc hội, đại diện Chính phủ và các cơ quan hữu
quan tham dự để thẩm tra các báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm
hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm
hiện hành, phương án phân bổ ngân sách Trung ương năm sau chậm nhất vào ngày 05
tháng 10 năm trước; thẩm tra báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước chậm nhất ngày
05 tháng 3 năm sau nữa.
Đại diện Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội có ý kiến chính thức bằng
văn bản của cơ quan mình về lĩnh vực phụ trách đối với các báo cáo của Chính phủ, sau
khi đã làm việc với các cơ quan liên quan.
Các ý kiến của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội cần nêu rõ những
nội dung nhất trí, những nội dung nhất trí nhưng đề nghị báo cáo rõ thêm, những nội
dung chưa nhất trí.
b) Các cơ quan hữu quan của Chính phủ có trách nhiệm báo cáo bổ sung về những vấn
đề tiếp thu; những vấn đề giải trình làm rõ thêm để đi đến thống nhất; những vấn đề
cần nghiên cứu để tiếp thu hoặc giải trình sau bằng văn bản. Báo cáo tiếp thu hoặc giải
trình bằng văn bản được gửi đến Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội chậm nhất
là ba ngày làm việc, sau khi kết thúc phiên họp.
2. Sau phiên họp thẩm tra, đại diện Chính phủ tiếp thu ý kiến, hoàn chỉnh các báo cáo
của Chính phủ (sau khi đã xin ý kiến của Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng
Chính phủ) để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc
hội tổng hợp các ý kiến của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội, chủ trì
có sự phối hợp của đại diện Chính phủ lập báo cáo thẩm tra để trình Uỷ ban thường vụ
Quốc hội.
Báo cáo thẩm tra gồm những nội dung chủ yếu sau:
a) Những nội dung và số liệu thống nhất với báo cáo của Chính phủ;
b) Những nội dung và số liệu đề nghị báo cáo rõ thêm, hoặc còn có ý kiến khác với báo
cáo của Chính phủ;
c) Ý kiến nhận xét về báo cáo của Chính phủ;
d) Những kiến nghị.
Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội và
đại diện Chính phủ thống nhất phương án để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét,
cho ý kiến trước khi trình Quốc hội.
3. Chính phủ, Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội trình Uỷ ban thường vụ Quốc
hội các báo cáo về tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân
sách nhà nước, tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành, phương án
phân bổ ngân sách trung ương năm sau, báo cáo thẩm tra chậm nhất vào ngày 12 tháng
10; báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước, báo cáo thẩm tra quyết toán ngân sách nhà
nước chậm nhất ngày 15 tháng 3 năm sau nữa.
Chương 4
UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI CHO Ý KIẾN VÀ
TRÌNH QUỐC HỘI DỰ TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC,
PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ
QUYẾT TOÁN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 12. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về báo cáo của Chính phủ
1. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước ngày 18 tháng 10 đối với các báo cáo
của Chính phủ về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung
ương theo những nội dung sau: đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm
hiện hành, việc thực hiện các giải pháp tài chính - ngân sách theo nghị quyết của Quốc
hội, những giải pháp bổ sung để thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành; mục
tiêu, nhiệm vụ dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương
và các giải pháp thực hiện dự toán ngân sách nhà nước năm sau.
Ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội bao gồm:
a) Những nội dung tán thành;
b) Những nội dung chưa tán thành. Đối với những nội dung chưa tán thành, đại diện Uỷ
ban thường vụ Quốc hội làm việc với đại diện Chính phủ để thảo luận thống nhất ý
kiến. Trường hợp còn có ý kiến khác nhau thì trình phương án để Quốc hội xem xét,
quyết định;
c) Những vấn đề Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến để Chính phủ bổ sung, hoàn
chỉnh báo cáo trình Quốc hội.
2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến đối với dự toán ngân sách nhà nước, phương
án phân bổ ngân sách trung ương được thực hiện như sau:
a) Cho ý kiến về dự toán ngân sách nhà nước năm sau;
b) Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước, cho ý kiến về phương án phân bổ ngân sách
trung ương năm sau.
3. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về quyết toán ngân sách nhà nước (đánh giá,
nhận xét quyết toán, số liệu quyết toán ngân sách nhà nước) trước ngày 20 tháng 3 năm
sau nữa.
Điều 13. Hoàn chỉnh các báo cáo trình Quốc hội
1. Căn cứ vào ý kiến của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, đại diện Chính phủ phối hợp với
Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội để hoàn chỉnh các báo cáo (sau khi xin ý
kiến Thủ tướng Chính phủ và các Phó Thủ tướng Chính phủ) về tình hình thực hiện
ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự toán ngân sách nhà nước, tình hình thực hiện
ngân sách trung ương năm hiện hành, phương án phân bổ ngân sách trung ương năm
sau, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước để trình Quốc hội; Uỷ ban kinh tế và ngân
sách của Quốc hội chủ trì có sự phối hợp với đại diện Chính phủ hoàn chỉnh báo cáo
thẩm tra để trình Quốc hội.
2. Các báo cáo của Chính phủ và báo cáo thẩm tra của Uỷ ban kinh tế và ngân sách của
Quốc hội được gửi đến các đại biểu Quốc hội chậm nhất mười ngày, trước ngày khai
mạc kỳ họp Quốc hội.
3. Các báo cáo trình Quốc hội gồm có:
a) Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành (kèm theo
các mẫu biểu số 1, 3, 6, 7, 8 và 9), dự toán ngân sách nhà nước năm sau (kèm theo các
mẫu biểu số 10, 11, 12, 13, 14 và 15);
b) Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành, phương án phân
bổ ngân sách trung ương năm sau (kèm theo các mẫu biểu số 17, 18, 19, 20, 22, 24, 25
và 26);
c) Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước (kèm theo các mẫu biểu số 27, 29, 32, 33, 34
và 35);
d) Báo cáo của Kiểm toán nhà nước về kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách nhà
nước;
đ) Báo cáo thẩm tra đánh giá tình hình thực hiện ngân sách nhà nước năm hiện hành, dự
toán ngân sách nhà nước năm sau;
e) Báo cáo thẩm tra đánh giá tình hình thực hiện ngân sách trung ương năm hiện hành,
phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau;
g) Báo cáo thẩm tra quyết toán ngân sách nhà nước;
h) Dự thảo các nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước (kèm theo các
mẫu biểu số 10, 11, 13, 14 và 15), phân bổ ngân sách trung ương (kèm theo các mẫu
biểu số 18, 19, 20, 25 và 26), quyết toán ngân sách nhà nước (kèm theo các mẫu biểu số
27, 29, 32, 34 và 35).
4. Trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân
sách trung ương:
a) Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước năm sau;
b) Trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định, Chính phủ hoàn
chỉnh phương án phân bổ ngân sách trung ương năm sau trình Quốc hội quyết định.
Chươ ng 5
NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC CỦA NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Điều 14. Thẩm tra, cho ý kiến về nội dung chi tiết chi quốc phòng, an ninh
1. Chủ nhiệm Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội và những người do Chủ nhiệm
Uỷ ban chỉ định, chủ trì phối hợp với Chủ nhiệm Uỷ ban quốc phòng và an ninh của
Quốc hội và những người do Chủ nhiệm Uỷ ban chỉ định, có sự tham dự của đại diện
Chính phủ tổ chức thẩm tra nội dung chi tiết chi quốc phòng, an ninh.
2. Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến về nội dung chi tiết chi quốc phòng, an ninh.
Điều 15. Quyết định tỉ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và
ngân sách địa phương
Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội về dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân
sách trung ương năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách, Chính phủ dự kiến tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng địa phương đối với
các khoản thu quy định tại khoản 2 Điều 30 của Luật ngân sách nhà nước, Uỷ ban kinh
tế và ngân sách chủ trì phối hợp với Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội
thẩm tra, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội quyết định.
Điều 16. Thẩm tra, cho ý kiến về phương án sử dụng số tăng thu ngân sách trung
ương
Chính phủ xác định số tăng thu ngân sách nhà nước, số tăng thu ngân sách trung ương
năm trước so với dự toán được giao trước ngày 28 tháng 02 năm sau; dự kiến phương
án sử dụng số tăng thu ngân sách trung ương đối với từng nhiệm vụ chi; Uỷ ban kinh tế
và ngân sách chủ trì phối hợp với Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội
thẩm tra, báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện.
Điều 17. Sử dụng nguồn tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước
Chính phủ báo cáo việc sử dụng nguồn tạm ứng từ Ngân hàng Nhà nước cho ngân sách
trung ương trong trường hợp không phải hoàn trả trong năm ngân sách theo quy định
tại khoản 7 Điều 59 của Luật ngân sách nhà nước; Uỷ ban kinh tế và ngân sách chủ trì
phối hợp với Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của Quốc hội thẩm tra, trình Uỷ ban
thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.
Điều 18. Trường hợp đặc biệt
Trong trường hợp dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung
ương năm sau chưa được Quốc hội quyết định, hoặc quá trình thực hiện có biến động
lớn về ngân sách so với dự toán đã phân bổ, Chính phủ lập dự toán ngân sách nhà nước,
phân bổ ngân sách trung ương theo khoản 4 Điều 45, hoặc lập dự toán điều chỉnh ngân
sách nhà nước theo khoản 1 Điều 49 của Luật ngân sách nhà nước; trường hợp quyết
toán ngân sách nhà nước chưa được Quốc hội phê chuẩn, Chính phủ tiếp tục làm rõ
những vấn đề Quốc hội yêu cầu theo khoản 2 Điều 67 của Luật ngân sách nhà nước;
việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phương án
phân bổ ngân sách trung ương năm sau, quyết toán ngân sách nhà nước trong các
trường hợp nêu trên được thực hiện theo quy định của Quy chế này.
Chương 6
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Quy chế này có hiệu lực thi hành từ năm ngân sách 2004 đối với việc lập, thẩm tra,
trình Quốc hội quyết định dự toán ngân sách nhà nước, phân bổ ngân sách trung ương;
từ năm ngân sách 2002 đối với việc lập, thẩm tra, trình Quốc hội phê chuẩn quyết toán
ngân sách nhà nước.
2. Chính phủ, Uỷ ban kinh tế và ngân sách, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban khác của
Quốc hội chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này.
BIỂU MẪU SỐ 1
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM HIỆN HÀNH
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Nội dung thu Dự toán năm
hiện hành
Ước thực hiện
năm hiện hành
So sánh (%)
A B 1 2 3 = 2/1
A- TỔNG THU CÂN ĐỐI NSNN
1 Thu nội địa (không kể thu từ dầu thô)
2 Thu từ dầu thô
3 Thu từ xuất khẩu, nhập khẩu (số cân
đối)
4 Thu viện trợ không hoàn lại
B - TỔNG CHI CÂN ĐỐI NSNN
1 Chi đầu tư phát triển
2 Chi trả nợ và viện trợ
3 Chi thường xuyên
4 Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
5 Dự phòng
C - BỘI CHI NSNN
(Tỷ lệ bội chi so GDP)
Nguồn bù đắp bội chi NSNN
1 Vay trong nước
2 Vay ngoài nước
BIỂU MẪU SỐ 2
CÂN ĐỐI N GU ỒN TH U C HI NS TW VÀ N SĐP N ĂM HI ỆN H ÀN H
ST
T
Nội dung Dự toán năm
hiện hành
Ước thực
hiện năm
hiện hành
So
sánh
(%)
A B 1 2 3=2/1
A NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG
I Nguồn thu ngân sách Trung ương
Thu ngân sách Trung ương hưởng theo phân cấp
- Thu thuế, phí và các khoản thu khác
- Thu từ nguồn viện trợ không hoàn lại
II Chi ngân sách Trung ương
1 Chi thuộc nhiệm vụ của ngân sách Trung ương theo phân cấp (không kể bổ sung cho
ngân sách địa phương)
2 Bổ sung cho ngân sách địa phương
- Bổ sung cân đối
- Bổ sung có mục tiêu
III Vay bù đắp bội chi NSNN
B NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
I Nguồn thu ngân sách địa phương
1 Thu ngân sách địa phương hưởng theo phân cấp
2 Thu bổ sung từ ngân sách trung ương
- Bổ sung cân đối
- Bổ sung có mục tiêu
II Chi ngân sách địa phương
BIỂU MẪU SỐ 3
ĐÁN H G I Á TH ỰC HI ỆN TH U N S NN T HE O S ẮC THUẾ NĂM HI ỆN HÀNH
Đơn vị: Tỷ đồng
STT Nội dung thu Dự toán năm hiện hành ước thực hiện năm hiện hành so sánh (%)
Tổng
số
Bao gồm Tổng
số
Bao gồm Tổng
số
Bao gồm
Khu vực
DNNN
Khu
vực DN
có vốn
ĐTNN
Khu vực
CTN
ngoài
QD
Các
khoản
thu
khác
Khu
vực
DNNN
Khu vực
DN có
vốn
ĐTNN
Khu vực
CTN
ngoài QD
Các
khoản
thu
khác
Khu vực
DNNN
Khu
vực DN
có vốn
ĐTNN
Khu vực
CTN
ngoài QD
Các
khoản
thu
khác
A B 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Tổng số thu cân đối NSNN
I Các khoản thu từ thuế
1 Thuế giá trị gia tăng
a Thuế GTGT hàng sản xuất
kinh doanh trong nước
b Thuế GTGT hàng nhập khẩu
tính cân đối
2 Thuế TTĐB hàng sản xuất
trong nước
3 Thuế xuất khẩu
4 Thuế nhập khẩu
5 Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng
nhập khẩu
6 Thu chênh lệch giá hàng
nhập khẩu
7 Thuế thu nhập doanh nghiệp
8 Thuế chuyển lợi nhuận ra
nước ngoài
9 Thuế tài nguyên
10 Thuế thu nhập đối với người
có thu nhập cao
11 Thuế sử dụng đất nông
nghiệp
12 Thuế nhà đất
13 Thuế chuyển quyền sử dụng
đất
14 Thuế môn bài
II Các khoản phí, lệ phí
15 Lệ phí trước bạ
16 Thu phí xăng dầu
17 Các loại phí, lệ phí
III Các khoản thu khác còn lại
18 Thu tiền thuê đất, mặt đất
mặt nước
19 Thu giao quyền sử dụng đất
20 Thu bán nhà ở
21 Thu khác
a Thu khác từ khu vực DNNN
b Thu khác từ khu vực doanh
nghiệp có vốn ĐTNN
c Thu khác từ khu vực CTN
ngoài quốc doanh
d Thu khác ngân sách
20 Các khoản thu quỹ đất công
ích, hoa lợi công sản tại xã
IV Thu viện trợ không hoàn lại

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét