Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

de cuong HTXNN

CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HTXNN
VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTXNN
1.1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HTXNN:
1.1.1 Khái niệm:
- Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân
có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức tham gia hợp tác xã, cùng giúp
nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- HTXNN là một trong các hình thức cụ thể của kinh tế hợp tác trong nông
nghiệp, là tổ chức kinh tế của những hộ gia đình, cá nhân, pháp nhân có cùng nhu cầu
và nguyện vọng, tự nguyện liên kết lại để phối hợp giúp đỡ nhau phát triển kinh tế
hoặc đáp ứng tốt hơn nhu cầu về đời sống của mỗi thành viên, tổ chức và hoạt động
theo các nguyên tắc luật pháp quy định, có tư cách pháp nhân
1.1.2 Đặc điểm :
- Mọi công dân có đủ điều kiện quy định đều có thể gia nhập HTXNN.
- Các xã viên có quyền ngang nhau trong biểu quyết, dù cổ phần đóng góp
không giống nhau.
- Tự quản, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất, kinh doanh.
- Có tư cách pháp nhân, bình đẳng trước pháp luật.
1.1.3 Vai trò :
- Thực hiện dịch vụ cung cấp các yếu tố đầu vào, các khâu dịch vụ cho sản xuất
nông nghiệp và các quá trình sản xuất tiếp theo.
- Tạo điều kiện hình thành các vùng sản xuất tập trung, chuyên môn hóa.
- Là nơi tiếp nhận những hỗ trợ của Nhà nước về phát triển nông nghiệp, nông
thôn.
1.1.4 Các hình thức HTXNN:
- HTXNN làm dịch vụ.
- HTXNN sản xuất kết hợp với dịch vụ.
- HTX sản xuất nông nghiệp.
1.2 CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTXNN:
1.2.1 Chính sách tài chính:
1.2.1.1 Chính sách NSNN:
- Chính sách thuế : Sử dụng chính sách thuế như 1 công cụ hỗ trợ tài chính
nhằm thúc đẩy thành lập mớI HTXNN; ban hành chính sách miễn giảm thuế đốI vớI
HTX sản xuất hàng xuất khầu, ngành nghề ưu dãi, ngành nghề mới.
- Chính sách chi NSNN.
1.2.1.2 Chính sách tín dụng Nhà nước:
- Quỹ Hỗ trợ phát triển.
- Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
- Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX.
- Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu.
- Quỹ Bảo lãnh tín dụng.
1.2.1.3 Chính sách tài chính khác .
- Chế độ quản lý tài chính đối với HTXNN.
1.2.2 Chính sách tín dụng:
1.2.2.1 Cho vay vốn tín dụng ngân hàng
1.2.2.2 Quỹ Tín dụng nhân dân.
1.2.2.3 Cho thuê tài chính.
1.2.3 Chính sách phát triển thị trường chứng khoán :
1.3 MỘT SỐ BÀI HỌC KINH NGHIỆM:
1.3.1 Kinh nghiệm một số nước trên thế giới:
- Kinh nghiệm Nhật Bản.
- Kinh nghiệm Hàn Quốc.
- Kinh nghiệm Đan Mạch.
1.3.2 Một số bài học kinh nghiệm ở Việt Nam:
- Sự hỗ trợ của Nhà nước được thực hiện trên nhiều mặt, nhưng hỗ trợ tài chính
là hình thức hỗ trợ thiết thực nhất, có tác dụng trực tiếp, mạnh mẽ đến sự hình thành
và phát triển HTXNN.
- Ngoài những chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng, Nhà nước cần phải sử
dụng nhiều công cụ tài chính khác để hỗ trợ HTX như đầu tư, tài trợ .
- Chú trọng vào việc tích lũy vốn, tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn bên ngoài.
- Hỗ trợ vào những chương trình, mục tiêu cụ thể.
- Bảo đảm địa vị pháp lý và điều kiện sản xuất, kinh doanh của HTXNN.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTXNN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG.
2.1 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG:
ĐBSCL có vị trí vào khoảng 80
0
40 – 11
0
0 độ vĩ Bắc và 104
0
28 – 106
0
50 độ
kinh Đông, Phía Bắc giáp thành phố Hồ Chí Minh, Phía Tây giáp Căm pu chia, Phía
Tây Nam giáp biển Tây ( thuộc Vịnh Thái Lan ) , Phía Đông giáp biển Đông, Phía
Nam giáp Biển. ĐBSCL có diện tích vùng đặc quyền kinh tế rộng lớn, gần 360.000
km
2
chiếm 37,1% tổng diện tích đặc quyền kinh tế của cả nước. Là một vùng có trên
750 km bờ biển và chiếm khoảng 23,4% tổng chiều dài bờ biển toàn quốc.
ĐBSCL là một vùng đồng bằng trù phú, có diện tích tự nhiên 3,97 triệu ha,
chiếm khoảng 12% tổng diện tích cả nước. Trên phạm vi toàn quốc, hiện có khoảng
9,3 triệu ha đất nông nghiệp đang sử dụng thì tập trung ở vùng ĐBSCL là 2,97 triệu
ha, chiếm khoảng 32%. Đất sử dụng trong nông nghiệp của ĐBSCL lớn gấp 3 – 4 lần
các đồng bằng khác trong nước.
Vùng ĐBSCL có dân số năm 2006 khoảng 17,5 triệu người chiếm 21,3% dân
số cả nước với mật độ dân số 439 người/km
2
; dân số thành thị chiếm 17%, nông thôn
83%; có 12 tỉnh và một thành phố trực thuộc trung ương Tỷ trọng ngành nông-lâm-
thủy sản đã giảm từ 51,06% năm 2001 xuống còn khoảng 46,58% năm 2005, mức
giảm này nhanh hơn thời kỳ 1996 – 2000. Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng tăng từ
19,34% năm 2001 lên 22,33% năm 2005, còn tỷ trọng dịch vụ tăng từ 29,60% năm
2001 lên 34,09% năm 2005, mức tăng này tăng nhanh hơn thời kỳ 1996 – 2000. Tuy
cơ cấu kinh tế ĐBSCL có chiều hướng tiến bộ nhưng so với cả nước chuyển dịch kinh
tế còn chậm, cơ cấu kinh tế năm 2005 cả nước khu vực I : 20,89%, khu vực II:
41,03%, khu vực III: 38,08%.
ĐBSCL là vùng trọng điểm sản xuất lương thực, thực phẩm của cả nước. Giá
trị sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp của vùng hàng năm chiếm khoảng 40% tổng giá trị
sản xuất nông-lâm-ngư nghiệp quốc gia . Sản lượng lúa của vùng ĐBSCL chiếm trên
50% tổng sản lượng lúa và hàng năm đóng góp đến 90% sản lượng gạo xuất khẩu của
cả nước.
2.2 THỰC TRẠNG CÁC HTXNN Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG :
2.2.1 Số lượng HTX nông, lâm, thủy sản :
Tổng số HTX nông, lâm, thủy sản tính đến ngày 01/07/2006 ở ĐBSCL là 584
HTX. So với cả nước HTXNN ở ĐBSCL có phát triển nhưng còn chậm.
2.2.2 Lao động, vốn sản xuất, kinh doanh HTX:
- Lực lượng lao động : Tổng số lao động làm việc trong các HTXNN ở ĐBSCL
tính đến ngày 01/07/2006 là 5.754 lao động; bình quân 11 lao động/ 1 HTXNN.
- Về trình độ cán bộ quản lý HTXNN: Cán bộ chủ nhiệm HTXNN ở ĐBSCL có
trình độ từ Trung cấp trở lên là 50 người, chiếm tỷ lệ 8,65% so với tổng số cán bộ chủ
nhiệm HTXNN ĐBCSL.
- Vốn góp: Vốn góp bình quân 1 HTXNN ở ĐBSCL là 143,7 triệu đồng, thấp
thứ hai so với các vùng miền khác. Chín tỉnh ( Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, Kiên
Giang, TP.Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Lịêu, Cà Mau) có vốn góp bình quân
1 HTXNN thấp hơn mức bình quân chung của toàn vùng.
- Nguồn vốn sản xuất: Nguồn vốn sản xuất bình quân 1 HTXNN ở ĐBSCL là
361,6 triệu đồng, thấp thứ hai so với các vùng miền khác. Chín tỉnh (Long An, Bến
Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, TP.Cần Thơ, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Lịêu, Cà Mau)
có nguồn vốn sản xuất bình quân 1 HTXNN thấp hơn mức bình quân chung của toàn
vùng.
2.2.3 Công nợ của HTXNN:
Vùng ĐBSCL tổng số nợ phải trả của HTXNN tính đến ngày 31/12/2005 là
33,3 tỷ đồng, chiếm 17,89% nguồn vốn sản xuất của HTXNN. Vay ngân hàng của
HTXNN là 9,8 tỷ đồng. chiếm 29,66% tổng số nợ phải trả của HTXNN.
2.2.4 Hiệu quả sản xuất kinh doanh :
- Tổng doanh thu thuần từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của
HTXNN ở ĐBSCL năm 2005 đạt 127 tỷ đồng, bình quân 1 HTXNN là 246,5 triệu
đồng, thấp hơn mức bình quân chung của cả nước và đứng thấp thức nhì.
- Theo số liệu điều tra của Cục HTX & PTNT năm 2004, số HTXNN có lãi ở
ĐBSCL là 350 HTX, lợi nhuận bình quân 1 HTX là 60,8 triệu đồng. Số HTXNN làm
ăn bị thua lỗ ở ĐBSCL là 37 HTX, lỗ bình quân 1 HTXNN là 43,5 triệu đồng, cao
gấp hai lần mức bình quân chung cả nước.
2.2.5 Mức đóng góp vào GDP:
Mức đóng góp vào GDP của kinh tế tập thể tuy tăng trưởng hàng năm, bình
quân từ năm 2000 đến năm 2006 tăng 4,07 % nhưng xét về tổng thể mức đóng góp có
xu hướng giảm. nhẹ . Tuy nhiên, kinh tế tập thể đã có những đóng góp không nhỏ vào
tăng trưởng GDP chung của toàn nền kinh tế. Mức đóng góp của kinh tế tập thể vào
GDP là 10,06 % (năm 1995), 8,58 % (năm 2000), 8,06% (năm 2001), 7,99% (năm
2002), 7,49% (năm 2003), 7,09% (năm 2004), 6,83% (năm 2005), 6,61% (năm
2006).Tổng sản phẩm trong nước do kinh tế tập thể tạo ra tăng từ 37,9 ngàn tỷ đồng
(năm 2000) lên 64,4 ngàn tỷ đồng (năm 2006), tức tăng khoảng 1,7 lần.
Chỉ số phát triển liên hoàn của kinh tế tập thể so với các nền kinh tế khác còn
rất khiêm tốn và có xu hướng giảm.Chỉ số phát triển kinh tế tập thể năm 2000: 5,46%,
năm 2001 : 3,24%, năm 2002 : 4,91%, năm 2003 : 3,43%, năm 2004 : 3,83%, năm
2005 : 3,98%, năm 2006 : 3,63%. Tốc độ tăng trưởng của kinh tế tập thể chỉ bằng ½
tốc độ tăng trưởng chung của toàn bộ nền kinh tế,
2.2.6 Những điểm yếu của HTXNN ở ĐBSCL.
- Sự phát triển của HTXNN còn chậm, chưa đồng đều, năng lực nội tại hạn chế,
chưa thích ứng với cơ chế thị trường.
- HTXNN đa số thiếu vốn sản xuất, kinh doanh; cơ sở vật chất kỹ thuật vừa
thiếu, vừa lạc hậu.
- Hoạt động kinh doanh, dịch vụ còn đơn điệu, quy mô doanh số nhỏ. HTXNN
chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường, chưa có sức hấp dẫn, lôi cuốn xã viên và
người lao động gắn bó với HTXNN.
- Đội ngũ cán bộ quản lý HTXNN, đặc biệt chủ nhiệm, kế toán trưởng, trưởng
kiểm soát trình độ chuyên môn còn hạn chế.
- Nhiều địa phương chưa quan tâm đến kinh tế hợp tác nên chưa có những giải
pháp thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển.
2.3 THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN
HTXNN Ở ĐBSCL :
2.3.1 Thực trạng chính sách tài chính:
2.3.1.1 Thực trạng chính sách NSNN :
Chính sách thuế : Thuế giá trị gia tăng: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính sách chi NSNN.
2.3.1.2 Thực trạng chính sách tín dụng Nhà nước:
- Quỹ Hỗ trợ phát triển.
- Quỹ Đầu tư phát triển địa phương.
- Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX.
- Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu.
- Quỹ Bảo lãnh tín dụng.
2.3.1.3 Chính sách tài chính khác :
- Chính sách xử lý nợ tồn đọng.
- Chế độ quản lý tài chính.
2.3.2 Thực trạng chính sách tín dụng :
2.3.2.1 Cho vay vốn tín dụng ngân hàng
2.3.2.2 Quỹ Tín dụng nhân dân.
2.3.2.3 Cho thuê tài chính.
2.3.3 Chính sách phát triển thị trường chứng khoán :
2.3.4 Đánh giá những ưu điểm và những hạn chế của chính sách tài chính
hỗ trợ phát triển HTXNN ở ĐBSCL.
2.3.4.1 Những ưu điểm :
Chính sách NSNN:
- Mức thuế suất của một số loại thuế cơ bản đang có sự giảm dần.
- Đã thiết lập một hệ thống thuế ưu đãi, hấp dẫn cho các HTXNN thành lập mới
trong các lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến khich đầu tư.
- Các biện pháp thu thuế được thực hiện theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho
sự phát triển kinh doanh, chống thất thu thuế, chống gian lận thương mại.
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi về kết cấu hạ tầng cho HTXNN.
Chính sách tín dụng Nhà nước :
- Nhà nước đã thiết lập một hệ thống các quỹ hỗ trợ tài chính. Trong điều kiện
nguồn vốn NSNN dành cho đầu tư có hạn, với sự ra đời của các quỹ hỗ trợ tài chính
đã tạo cho Nhà nước một công cụ linh hoạt, mềm dẻo để huy động tối đa các nguồn
vốn xã hội, tạo nên thị trường tín dụng hỗ trợ của Nhà nước cho sự đầu tư phát triển
các thành phần kinh tế.
- Hỗ trợ vốn cho Quỹ Hỗ trợ phát triển, Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX, Quỹ Hỗ
trợ xuất khẩu, Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho các HTX có nhu cầu.
- Từng bước phát triển Quỹ phát triển Khoa học và công nghệ quốc gia nhằm
tài trợ không hoàn lại toàn phần hoặc một phần cho những nghiên cứu cơ bản trong
lĩnh vực khoa học, nhiệm vụ khoa học và công nghệ đột xuất mới phát sinh. Đây là cơ
hội để các HTX có điều kiện đổi mới công nghệ phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Chính sách tín dụng Ngân hàng :
- Hệ thống tín dụng ngân hàng không ngừng lớn mạnh về số lượng và chất
lượng, các hình thức huy động vốn ngày càng được đa dạng hóa, lượng vốn tiết kiệm
nhàn rỗi của xã hội được huy động vào hệ thống tín dụng ngân hàng ngày càng tăng
lên về quy mô và tỷ trọng.
- Thay đổi cơ cấu tín dụng phù hợp với xu hướng phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần.
2.3.4.2 Những hạn chế :
Chính sách NSNN :
- Thuế giá trị gia tăng còn nhiều thuế suất.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp còn cao, còn bất hợp lý trong phương
pháp tính thuế.
- Thuế thu nhập cá nhân còn khá cao so các nước trong khu vực.
- Đối với vùng ĐBSCL chi NSNN chưa tạo đà và thế vững chắc cho việc thúc
đẩy các HTX tăng cường và tập trung vốn để đầu tư và phát triển.
Chính sách tín dụng nhà nước.
- Chính sách và cơ chế quản lý các quỹ hỗ trợ tài chính Nhà nước còn yếu kém
và phân tán nguồn lực, đầu mối quản lý các quỹ mang tính phân tán, có nhiều tổ chức
tham gia thực hiện.
- Các quỹ hỗ trợ tài chính Nhà nước còn tỏ ra thiếu năng động trong việc huy
động vốn, nên khả năng tài chính mỏng, làm cho chính sách hỗ trợ của Nhà nước
không đáp ứng thõa đáng nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp, HTX.
 Chính sách tín dụng ngân hảng.
- Khó khăn lớn nhất là các HTX khó tiếp cận để vay vốn của các Ngân hàng
thương mại vì số lượng vay không lớn, hiệu quả của dư án không cao, thời gian thu
hồi vốn dài nên các ngân hàng thương mại không mặn mà khi cho vay với loại khách
hàng này.
- Quỹ bảo lãnh tín dụng hoạt động còn hạn chế nên củng ảnh hưởng đến việc
vay vốn để đầu tư phát triền của các HTX. Viếc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu bất động sản còn phức tạp.
CHƯƠNG III
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH
HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN HTXNN Ở ĐBSCL
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HTXNN Ở ĐBSCL :
- Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTXNN theo hướng hạ giá
thành và nâng cao chất lượng các khâu dịch vụ. Mở rộng các loại hình dịch vụ mà
nông dân có yêu cầu chung ( dịch vụ tín dụng nội bộ,dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ đời sống . . .) và phát triển ngành nghề.
- Tiếp tục xây dựng, phát triển các tổ hợp tác, HTX mới theo mô hình kinh
doanh đa ngành, vừa làm dịch vụ nông nghiệp , vừa phát triển chế biến, sản xuất tiểu
thủ công nghiệp , các hoạt động tín dụng, thương mại và dịch vụ đời sống khác.
- Thúc đẩy và tạo điều kiện cho việc liên kết, hợp nhất, sáp nhập các HTX có
quy mô nhỏ ở nông thôn thành các HTX có quy mô lớn hơn.
- Khuyến khích HTX mở rộng các dịch vụ phục vụ đa dạng trong nông -lâm -
ngư nghiệp.
3.2 ĐỊNH HƯỚNG CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CÁC
HTXNN Ở ĐBSCL :
- Có chính sách khuyến khích nhiều hình thức góp vốn bắng tiền, tài sản, giá trị
quyền sử dụng đất. . . của các thành viên để tăng thêm vốn kinh doanh cho HTX.
Công khai hóa vốn góp của thành viên.
- Tăng cường khả năng tài trợ vốn vào đầu tư phát triển cho các HTX bằng
cách tiếp tục hướng dẫn các địa phương thành lập Quỹ Đầu tư phát triển và Quỹ Bảo
lãnh tín dụng cho DNVVN, trong đó có HTX
- Mở rộng hoạt động của HTX tín dụng và tín dụng nội bộ trong các HTX nơi
có điều kiện, đi đôi với quản lý nhà nước chặc chẽ của Ngân hàng Trung ương.
- Tạo điều kiện cho các HTXNN được vay vốn từ các chương trình, dự án quốc
gia và các tổ chức phi chính phủ, được làm chủ một số dự án phát triển nông nghiệp,
nông thôn.
3.3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TÀI CHÍNH HỖ
TRỢ PHÁT TRIỂN CÁC HTXNN Ở ĐBSCL :
3.3.1 Chính sách tài chính :
3.3.1.1 Chính sách NSNN :
Chính sách thuế :
- Được chuyển lỗ cho đến khi có lãi.
- Minh bạch và đơn giản hóa việc miễm giảm thuế.
- Hoàn thiện cách tính chi phí trong phương pháp tính thuế.
Chính sách chi NSNN :
Tập trung đầu tư cho những công trình trọng điểm, đầu tư dứt điểm mới phát
huy hết tác dụng các công trình Tập trung đầu tư phát triển kinh tế - xã hội ĐBSCL
đến năm 2010 vùng này trở thành trọng điểm phát triển kinh tế của cả nước.
3.3.1.2 Chính sách tín dụng nhà nước.
Quỹ Hỗ trợ phát triển.
- Đẩy mạnh công tác giới thịêu, tuyên truyền về các cơ chế tín dụng đầu tư, hỗ
trợ lãi suất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, các quy trình nghiệp vụ của ngân
hàng này nhằm giúp địa phương, HTX định hướng đầu tư, lựa chọn nguồn vốn phù
hợp với điều kiện và đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của HTX.
- Cán bộ của các chi nhánh Ngân hàng Phát triển tại các địa phương cần chủ
động tìm hiểu nhu cầu đầu tư của HTX, giúp các HTX trong việc định hướng đầu tư,
lập dự án đầu tư, hồ sơ vay vốn đầu tư; không nên thụ động ngồi chờ các HTX đến
xin vay.
Quỹ đầu tư phát triển địa phương.
Chính phủ cần sớm ban hành Nghị định khung về các Quỹ đầu tư trong đó có
quy định về mô hình Quỹ Đầu tư phát triển địa phương. Xác định rõ vị trí pháp lý của
Quỹ đầu tư phát triển địa phương trong hệ thống các định chế tài chính.Quy định
thống nhất chức năng nhiệm vụ, tổ chức hoạt động của các Quỹ.
Nghiên cứu xây dựng Điều lệ mẫu của Quỹ đầu tư phát triển địa phương để
thống nhất về tổ chức và hoạt động của các Quỹ đầu tư phát triển địa phương trên cả
nước.
Để các Quỹ có thể phát huy đầy đủ vai trò của mình, sự hỗ trợ của chính quyền
địa phương là yếu tố quan trọng. Các địa phương cần quan tâm tạo điều kiện bố trí
đầy đủ nguồn vốn điều lệ cho Quỹ, cũng như bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ theo lộ
trình phát triển đã đặt ra. Các địa phương cần tạo điều kiện thuận lợi cho Quỹ khai
thông các nguồn vốn, xem Quỹ là một đơn vị quan trọng trong việc thực hiện chiến
lược đầu tư phát triển của địa phương.
Quỹ đầu tư phát triển địa phương cần xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng,
nâng cao trình độ của cán bộ Quỹ có tính dài hạn, hệ thống; xây dựng cơ chế thu hút
nhiều cán bộ giỏi, chuyên nghiệp, có thể đáp ứng được công việc ngày càng đa dạng,
phong phú của Quỹ.
Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX.
Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX sớm ổn định về cơ cấu tổ chức, ban hành quy chế
quản lý và sử dụng vốn, tài sản của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX; quy chế cho vay, thu
hồi nợ, hỗ trợ và quy chế về hoạt động nghiệp vụ khác của Quỹ theo quy định tại
Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Hỗ trợ phát triển HTX được Bộ Tài chính ban
hành quyết định số: 59/2007/QĐ-BTC ngày 11/07/2007.
Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu.
Trong vòng 5 – 10 năm tới Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu phải thực sự tạo điều kiện
thuận lợi để thúc đẩy xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp và HTX xuất khẩu nước ta
đối với những ngành hàng ưu thế hay những thị trường thế mạnh đủ sức trụ vững và
cạnh tranh trên thị trường quốc tế.
Chính phủ và Ngân hàng Phát triển bên cạnh việc nghiên cứu hoàn thiện chính
sách và đối tượng để tín dụng hỗ trợ xuất khẩu phát huy được hiệu quả ở mức cao
nhất trong thời gian rất ngắn, nhằm tạo dựng sức mạnh cho một số doanh nghiệp,
HTX hay một số ngành mà nước ta có ưu thế trên thị trường quốc tế
Cùng với lộ trình cắt giảm dần hoạt động hỗ trợ xuất khẩu thì Chính phủ và
Ngân hàng Phát triển cũng nên nghiên cứu, xem xét mở rộng sang các hoạt động tín
dụng ưu đãi cho các hoạt động “đèn xanh “hay “đèn vàng” chấp nhận được, đặc biệt
là hoạt động nghiên cứu và phát triển hay hoạt động bảo vệ môi trường làm định
hướng phát triển cho các doanh nghiệp, HTX xuất nhập khẩu ở nước ta trong quá
trình hội nhập.
Quỹ Bảo lãnh tín dụng.
Quỹ Bảo lãnh tín dụng là người trung gian đắc lực giữa ngân hàng và DNVVN,
HTX trong việc thẩm định dự án của khách hàng, để kiến nghị ngân hàng cho vay.
Quỹ cũng đứng ra bảo lãnh cho những khoản vay còn thiếu thế chấp và trả nợ thay
cho khách hàng nếu khách hàng chưa có khả năng trả nợ. Vì vậy, cần có chế tài của
Quỹ Bảo lãnh tín dụng để hạn chế rũi ro.
Quỹ Bảo lãnh tín dụng là một giải pháp hiệu quả đối với vần đề vốn của các
DNVVN, HTX, nhưng bên cạnh đó cần phải có sự nổ lực, cải tiến từ phía ngân hàng
thương mại và các DNVVN, HTX.
3.3.1.3 Chính sách tài chính khác.
3.3.2 Chính sách tín dụng.
3.3.2.1 Cho vay vốn tín dụng ngân hàng.
- Tăng cường huy động mọi nguồn vốn để đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu
vốn và mở rộng đầu tư tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn trên cơ sở
chủ động tiếp cận với các dự án, phương án sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, đảm
bảo khả năng thu hồi vốn, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển của ngành và
địa phương.
- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng thông qua việc nâng cao trình độ đội
ngũ cán bộ tín dụng, thẩm định viên. Khảo sát trực tiếp tình hình thực tế của khách
hàng để có nhận định đúng trước khi cho vay. Chú trọng công tác kiểm tra trước,
trong và sau khi vay.
- Thực hiện tốt hoạt động tư vấn cho khách hàng, hỗ trợ HTXNN trong quá
trình lập và xây dựng dự án khả thi.
- Các địa phương sớm đưa Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNVVN vào hoạt động
nhắm thực hiện tốt các biện pháp hỗ trợ phát triển, trong đó có bảo lãnh tín dụng cho
các HTXNN.
3.3.2.2 Quỹ tín dụng nhân dân.
Củng cố các Quỹ Tín dụng nhân dân đang hoạt động theo hướng :
- Đối với Quỹ Tín dụng nhân dân đang hoạt động bình thường thì tập trung
nâng cao chất lương hoạt động, nhất là chất lượng tín dụng, khắc phục khó khăn, yếu
kém, đảm bảo hoạt động theo đúng các quy định của pháp luật.
- Đối với các Quỹ Tín dụng nhân dân yếu kém có khả năng củng cố để trở lại
hoạt động bình thường thì tập trung củng cố, chấn chỉnh toàn diện để sớm trở lại hoạt
động bình thường.
- Đối với các Quỹ Tín dụng nhân dân không đủ điều kiện chuyển đổi theo Luật
HTX và các Quỹ Tín dụng nhân dân yếu kém, thua lỗ kéo dài, có nguy cơ mất khả
năng thanh toán, khả năng chi trả thì kiên quyết thu hồi giấy phép.
- Điều chỉnh tổ chức và hoạt động của các Quỹ Tín dụng nhân dân theo đúng
tính chất của loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo Luật các tổ chức tín
dụng và Luật HTX, theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả
hoạt động với mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, giúp nhau thực hiện
có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.
3.3.2.3 Cho thuê tài chính.
- Các công ty cho thuê tài chính phải coi DNVVN, HTX là khách hàng chính,
vì đối tượng này thường có quy mô nhỏ, thiếu vốn sản xuất nhất là vốn trung và dài
hạn. Tăng cường phát triển chi nhánh của công ty đến tận nông thôn để dể dàng tiếp
cận khách hàng.
- Nhà nước, các hiệp hội và chính các công ty cho thuê tài chính phải đẩy mạnh
việc tuyên truyền, quảng cáo hơn nữa dịch vụ của mình.
- Từng bước sửa đổi, bổ sung tiến tới hoàn thiện hành lang pháp lý về cho thuê
tài chính và phù hợp với thông lệ quốc tế.
3.3.3 Chính sách phát triển thị trường chứng khoán.
- Phát triển quy mô, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa các loại hàng hoá để
đáp ưng nhu cầu thị trường như mở rộng quy mô và đa dạng hóa các loại trái phiếu,
các phương thức phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu địa phương, trái phiếu
doanh nghiệp ; Đẩy mạnh cổ phần hóa các doanh nghiệp, tổng công ty Nhà nước,
tập đoàn kinh tế và các ngân hàng thương mại Nhà nước; Phát triển các loại chứng
khoán phái sinh ( quyền chọn mua, quyền chọn bán chứng khoán, hợp đồng tương lai;
hợp đồng kỳ hạn . . .)
- Phát triển thị trường cổ phiếu theo nhiều cấp độ để đáp ứng nhu cầu phát hành
cổ phiếu, niêm yết, giao dịch của nhiều loại hình doanh nghiệp và đảm bảo khả năng
quản lý và giám sát của Nhà nước theo hướng tách biệt thị trường giao dịch tập trung,
thị trường giao dịch phi tập trung, thị trường đăng ký phát hành, giao dịch cho các
DNVVN.
- Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán phi tập trung theo hướng có quản
lý; thiết lập cơ chế giám sát của thị trường giao dịch chứng khoán trong việc công bố
thông tin để tăng cường tính công khai, minh bạnh trên thị trường.
3.4 CÁC GIẢP PHÁP HỖ TRỢ.
3.4.1 Chính sách cán bộ và đào tạo nguồn nhân lực.
- Có kế hoạch, có đề án đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý HTX,
xem đây là một giải pháp quan trọng nhằm cung cấp nguồn nhân lực lâu dài cho
HTX.
- Đổi mới nội dung, phương thức đào tạo, bồi dưởng cán bộ quản lý HTX theo
hướng tăng cường kỹ năng quản lý, điều hành cho từng chức danh.
- Huy động tối đa các nguồn kinh phí, tập trung đầu tư cho công tác đào tạo đội
ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật và đào tạo nghề cho xã viên,
người lao động trong HTX.
- Ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ quản lý, cán bộ kỹ
thuật có trình độ đại học về công tác tại HTX. Cần xem đây là khâu đột phá quan
trọng nhất trong đổi mới và phát triển kinh tế HTX.
3.4.2 Chính sách đất đai.
- Theo quy định của Luật Đất đai năm 2003, đất đai được giao cho hộ gia đình
quản lý sử dụng, nhằm tạo điều kiện cho hộ gia đình được tham gia HTX và HTX
không phải bỏ tiền ra thuê đất để tập trung vốn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- HTX có nhu cầu sử dụng đất để xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, cơ sở dịch
vụ trực tiếp phục vụ xã viên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối nhưng chưa được giao đất thì làm thủ tục xin giao đất. UBND tỉnh căn cứ
vào quỹ đất của địa phương xem xét, quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất
cho HTX;
- HTX đang sử dụng đất vào các mục đích xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi,
cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ xã viên sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- HTXNN được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trả tiền hàng năm
theo quy định của pháp luật và được hưởng chính sách ưu đãi về miễn, giảm tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nhà nước.
3.4.3 Chính sách hỗ trợ về khoa học công nghệ.
- HTX có dự án ứng dụng, đổi mới, nâng cao trình độ công nghệ, nhất là công
nghệ giống, công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản, chế biến thì được vay vốn trung
và dài hạn từ Quỹ Phát triển khoa học công nghệ quốc gia, Quỹ Phát triển khoa học
công nghệ của các Bộ, ngành và địa phương.
- Tập trung đầu tư nâng cao năng lực một số Viện nghiên cứu, trung tâm nghiên
cứu và chuyển giao công nghệ ở các vùng nhằm hỗ trợ HTX, khuyến khích các cơ
quan nghiên cứu khoa học liên kết với HTX và chuyển giao các thành tựu khoa học
công nghệ mới cho HTX.
- Các HTX được Nhà nước hỗ trợ chuyển giao công nghệ từ các chính sách về
khuyến nông, khuyến ngư, khuyến công.
3.4.4 Chính sách hỗ trợ tiếp thị và mở rộng thị trường.
Về hỗ trợ tiếp thị và mở rộng thị trường đối với HTX, Nhà nước đã ban hành
các chính sách khuyến khích các ngành, các địa phương, các hiệp hội ngành nghề và
Liên minh HTX hỗ trợ xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin, tìm kiếm thị trường
cho HTX; tổ chức các hình thức như giới thiệu sản phẩm trong và ngoài nước phù
hợp với trình độ hiện tại và xu thế phát triển của HTX. Hướng dẫn, hỗ trợ HTX xây
dựng thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa. Hỗ trợ kinh phí cho HTX theo quy định của
chương trình xúc tiến thương mại trọng điểm quốc gia để tìm kiếm thị trường mới.
Ban hành chính sách khuyến khích nông dân và HTXNN mua cổ phần, trở
thành cổ đông của các doanh nghiệp chế biến nông- lâm- thủy sản.
3.4.5 Chính sách hỗ trợ HTX đầu tư cơ sở hạ tầng.
Nhà nước hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, điện nước, công
trình thủy lợi. . . .phục vụ sản xuất, kinh doanh của HTX và đời sống của xã viên. Hỗ
trợ xây dưng cụm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn cho phát triển nông nghiệp,
nông thôn theo hướng CNH-HĐH, phát triển sản xuất hàng hóa lớn tạo điều kiện cho
sự phát triển HTXNN.
HTX được ưu tiên tham gia các chương trình phát triển kinh tế - xã hội sau đây
+ Các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn và quản lý các công trình
sau khi hoàn thành, kể cả các công trình hạ tầng phục vụ phát triển cụm công nghiệp
và cụm làng nghề ở nông thôn.
+ Giao cho HTX làm chủ một số dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội
khác trên địa bàn phù hợp với khả năng của HTX.
NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
HIỆP ĐỊNH NÔNG NGHIỆP.
- Mục tiêu: Thiết lập hệ thống thương mại hàng nông sản công bằng, theo định
hướng thị trường; Cải cách thông qua đàm phán, cam kết về trợ cấp và bảo hộ.
Hiệp định điều chỉnh 03 nội dung.
1/- Tiếp cận thị trường.
Cắt giảm thuế và loại bỏ hang rào phi thuế.
2/- Hỗ trợ trong nước.
Là các khoản hỗ trợ chung cho nông nghiệp, cho sản phẩm hoặc vùng cụ thể,
không tính đến yếu tố xuất khẩu. Nhóm chính sách hỗ trợ trong nước được chia làm
ba nhóm.
a/- Nhóm chính sách hộp xanh: là những chính sách không hoặc rất ít có tác
dụng làm bóp méo thương mại, xây dựng thành các chương trình của chính phủ, áp
dụng theo tiêu chí. Các nước được tự do áp dụng, không phải cam kết cắt giảm; không
thuộc đối tượng bị áp thuế đối kháng hoặc thuế chống bán phá giá.Nhóm này bao gồm
các chính sách sau:
1) Dịch vụ chung: Nghiên cứu, đào tạo, khuyến nông, xây dựng kết cấu hạ tầng
nông nghiệp, kiểm soát và phòng chống dịch bệnh, thong tin thị trường, tư vấn.
2) Dự trữ an ninh lương thực quốc gia ( phải mua bán theo cơ chế thị trường )
3) Trợ cấp lương thực, thực phẩm trong các trường hợp thiên tai, cho người
nghèo đói.
4) Hỗ trợ giảm nhẹ thiên tai.
5) Trợ cấp thu nhập cho người có mức thu nhập dưới mức tối thiểu của Nhà
nước quy định.
6) Chương trình an toàn và bảo hiểm thu nhập cho nông dân.
7) Trợ cấp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thông qua chương trình trợ giúp
nông dân nghỉ hưu
8) Trợ cấp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thông qua chương trình chuyển đất
đang sử dụng vào mục đích khác ( thủy sản, lâm nghiệp )
9) Trợ cấp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thông qua chương trình hỗ trợ đầu
tư.
10) Chương trình môi trường.
11) Chương trình trợ giúp các vùng khó khăn, kém phát triển.
b/- Nhóm chính sách hộp vàng: Là các chính sách hỗ trợ khuyến khích sản xuất
“Chương trình phát triển “ Các nước đang phát triển được phép áp dụng không phái
cam kết cắt giảm; không thuộc đối tượng bị áp thuế đối kháng hoặc thiế chống bán
phá giá.
+ Trợ cấp đầu tư: Theo các hình thức như cho vay ưu đãi, hỗ trợ sau đầu tư, hỗ
trợ lãi suất.
+ Trợ cấp các loại vật tư đầu vào cho người nghèo, thiếu các nguồn lực.
+ Hỗ trợ chuyển đổi cây thuốc phiện.
c/- Nhóm chính sách hộp đỏ: Nhóm này phái cam kết cắt giảm nếu vượt quá
mức tối thiểu.
+ 5% Giá trị sản lượng của sản phẩm được hỗ trợ đối với các nước phát triển.
+ 10% Giá trị sản lượng của sản phẩm được hỗ trợ đối với các nước đang phát
triển.
3/- Trợ cấp xuất khẩu:
Nghiêm cấm trợ cấp xuất khẩu; cam kết cắt giảm trợ cấp xuất khẩu. Có 6 hình
thức trợ cấp xuất khẩu:
1) Trợ cấp trực tiếp cho người sản xuất hàng xuất khẩu.
2) Bán thanh lý hàng nông sản dự trữ cho xuất khẩu với giá rẻ hơn.
3)Tài trợ các khoản chi trả cho xuất khẩu, kể cả phần được tài trợ từ nguồn thu
thuế, các khoản được để lại.
4) Trợ cấp cho nông sản dựa theo tỷ lệ xuất khẩu.
5) Trợ cấp để giảm chi phí tiếp thị, kể cả chi phí xử lý, nâng cấp, tái chế sản
phẩm, chi phí vận tải quốc tế, cước phí vận chuyển…
6) Ưu đãi về cước phí vận tải trong nước và quốc tế đối với hàng xuất khẩu hơn
hàng nội địa.

Xem chi tiết: de cuong HTXNN


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét