* Doanh thu gộp là toàn bộ tiền bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trên thị tr-
ờng, thu từ phần trợ giá của Nhà nớc khi thực hiện việc cung cấp hàng hoá,
dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc. Các hàng hoá, dịch vụ đem tặng, cho,
biếu hoặc tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp cũng phải đợc hạch toán để
xác định doanh thu. Thời điểm để xác định doanh thu là khi ngời mua đã
chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc đã thu tiền hàng hay cha.
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì doanh
thu gộp không bao gồm thuế GTGT, nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp thì doanh thu gộp bao gồm cả thuế GTGT.
* Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và
thuế khâu tiêu thụ.
* Giảm giá hàng bán phản ánh các khoản giảm giá hoặc hồi khấu của doanh
nghiệp sau khi bán hàng vì những lý do sau: hàng kém phẩm chất, sai quy
cách theo hợp đồng, u đãi cho khách hàng mua với khối lợng lớn.
* Giá trị hàng bán bị trả lại phản ánh trị giá của số sản phẩm hàng hoá dịch
vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do nguyên nhân vi phạm cam kết, vi
phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém phẩm chất, không đúng chủng loại quy
cách . . .
* Thuế khâu tiêu thụ là khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp cho
nhà nớc sau khi tiêu thụ hàng hoá dịch vụ, bao gồm: thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu - nếu có
Phần còn lại của doanh thu bán hàng thuần sau khi đã trừ đi giá vốn hàng
bán gọi là lợi nhuận gộp. Lợi nhuận gộp mà doanh nghiệp thu đợc từ hoạt
động sản xuất kinh doanh còn phải bù đắp những chi phí cha đợc tính vào trị
giá vốn của hàng bán, đó là chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
* Chi phí bán hàng là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình tổ chức bán hàng. Chi phí
bán hàng bao gồm: chi phí vận chuyển, chi phí tiền lơng nhân viên bán
hàng, chi phí lu kho, lu bãi, chi phí quảng cáo . . .
* Chi phí QLDN là toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật
hoá biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản
lý hành chính và các chi phí chung khác liên quan đến toàn doanh nghiệp.
2.2. Kết quả hoạt động tài chính:
Kết quả các hoạt động đầu t tài chính là kết quả đợc hình thành từ các
nghiệp vụ đầu t chứng khoán, góp vốn liên doanh, kinh doanh bất động sản,
cho vay vốn . . .
5
Công thức xác định:
Kết quả hoạt Thu nhập hoạt Chi phí hoạt Thuế
động tài chính động tài chính động tài chính (nếu có)
Thu nhập hoạt động tài chính là số tiền thu đợc do lãi các hoạt động
đầu t tài chính, bao gồm:
- Lãi do mua bán chứng khoán
- Lợi tức cổ phần, lãi trái phiếu, tín phiếu
- Thu nhập cho thuê TSCĐ tài chính
- Thu lãi cho vay vốn
- Thu nhập do bán bất động sản
- Thu nhập đợc chia từ các hoạt động tham gia liên doanh
- Lãi do mua bán ngoại tệ
- Thu khoản chiết khấu đợc hởng do thanh toán sớm cho ngời bán.
- Thu từ các hoạt động đầu t khác . . .
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t.
Chi phí hoạt động tài chính là các chi phí và các khoản lỗ liên quan
đến hoạt động về đầu t tài chính. Chi phí hoạt động đầu t tài chính bao gồm:
- Lỗ do mua bán chứng khoán
- Chi phí cho các hoạt động đầu t chứng khoán
- Lỗ do hoạt động liên doanh
- Chi chiết khấu bán hàng cho ngời mua do thanh toán sớm
- Chi phí hoạt động đầu t tài chính khác
- Chi phí dự phòng giảm giá đầu t
2.3. Kết quả hoạt động bất thờng:
Kết quả hoạt động bất thờng là khoản chênh lệch giữa thu và chi bất
thờng phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Công thức xác định:
Kết quả bất thờng = Thu nhập bất thờng - Chi phí bất thờng
+ Thu nhập bất thờng là những khoản thu nhập từ các nghiệp vụ không
thờng xuyên ở doanh nghiệp, nằm ngoài dự tính của doanh nghiệp
Các khoản thu nhập bất thờng bao gồm:
- Thu do nhợng bán, thanh lý TSCĐ, bán phế liệu
- Thu các khoản đợc phạt bồi thờng
- Thu về các khoản nợ vắng chủ
6
-
==
==
=
-
-
-
+
-
-
-
- Thu lại nợ khó đòi đã xoá sổ
- Ngân sách thoái thu thuế
- Tài sản thừa đợc hạch toán vào lãi
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá tồn kho và phải thu khó đòi.
+ Chi phí bất thờng là những khoản chi phí do các sự kiện hay các
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng mà doanh nghiệp không thể
tính toán trớc đợc.
Các khoản chi phí bất thờng bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhợng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh
lý nhợng bán.
- Các khoản bị phạt, phải bồi thờng
- Ngân sách truy thu thuế
- Giải quyết tài sản thiếu vào chi phí bất thờng
- Các khoản nợ không thu hồi đợc cho vào lỗ
- Các khoản chi phí bất thờng khác.
Mọi khoản thu nhập bất thờng, chi phí bất thờng khi ghi vào sổ kế
toán phải căn cứ vào biên bản của hội đồng xử lý, phải đợc giám đốc và kế
toán trởng ký duyệt.
Cuối kỳ tổng cộng 3 kết quả đã nêu ở trên sẽ thu đợc kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp:
Kết quả kết quả hoạt động kết quả hoạt kết quả hoạt
KD sản xuất KD động tài chính động bất thờng
Đó là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định. Nếu kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một số dơng thì chứng tỏ
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả, ngợc lại chứng tỏ doanh nghiệp đã
không bảo toàn đợc nguồn vốn đầu t ban đầu.
3. Các nhân tố ảnh hởng đến kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng do đó nó chịu ảnh h-
ởng của rất nhiều nhân tố, cả nhân tố chủ quan lẫn nhân tố khách quan.
Trong doanh nghiệp thơng mại thì kết quả kinh doanh chịu ảnh hởng chủ
yếu của 3 nhân tố:
- Doanh thu bán hàng
- Giá vốn hàng bán
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
7
= +
+
3.1. ảnh hởng của doanh thu bán hàng đến kết quả kinh doanh:
Doanh thu bán hàng có ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Nếu các nhân tố khác không thay đổi thì doanh thu bán hàng
càng lớn cho ta kết quả kinh doanh càng cao và ngợc lại. Doanh thu bán
hàng lại chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố nh: thị trờng, giá cả, khối lợng
hàng bán . . . do đó sự biến động của các yếu tố này cũng tác động không
nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Thị trờng là nơi thể hiện tập trung nhất, đầy đủ nhất mối quan hệ cung
cầu về hàng hoá, vì vậy phơng trâm kinh doanh của doanh nghiệp là phải h-
ớng ra thị trờng và do thị trờng quyết định. Doanh nghiệp không thể đa ra thị
trờng những hàng hoá có chất lợng thấp với giá cả cao hay là những hàng
hoá không phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng vì nh vậy cũng đồng
nghĩa với việc doanh nghiệp sẽ bị diệt vong, bị thị trờng đào thải. Doanh
nghiệp chỉ có thể tồn tại trên thị trờng để thực hiện mục tiêu của mình bằng
cách tuân theo thị trờng, đa ra thị trờng những hàng hoá mà thị trờng cần với
giá cả hợp lý. Thị trờng chính là nơi quyết định sự tồn tại hay diệt vong của
doanh nghiệp.
Giá bán hàng hoá cũng có quan hệ chặt chẽ với doanh thu bán hàng.
Giá cả đợc xác định tuỳ thuộc vào quan hệ cung cầu, thị hiếu tiêu dùng, sức
mua của đồng tiền và tình hình cạnh tranh trên thị trờng. Việc xác định giá
bán hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp tăng nhanh tốc độ lu chuyển hàng hoá,
tăng vòng quay của vốn từ đó góp phần nâng cao lợi nhuận.
Khối lợng hàng hoá tiêu thụ có ảnh hởng trực tiếp đến doanh thu bán
hàng. Hàng hoá tiêu thụ càng nhiều thì khả năng về doanh thu sẽ càng lớn.
Biện pháp tăng khối lợng hàng bán cũng là biện pháp quan trọng nhất để
tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Tăng khối lợng hàng bán sẽ giúp
doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, tăng vị thế của mình trên thị tr-
ờng từ đó dễ dàng thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận. Do đó hiện nay
việc làm thế nào để nâng cao khối lợng hàng bán mà vẫn đảm bảo bù đắp đ-
ợc giá vốn hàng bán và chi phí kinh doanh là mối quan tâm rất thờng xuyên
của các doanh nghiệp.
Công tác tổ chức bán hàng là một nhân tố quan trọng thúc đẩy kết quả
tiêu thụ. Nếu doanh nghiệp tổ chức nhiều hình thức bán buôn, bán lẻ, bán
đại lý, bán qua kho . . . tất yếu sẽ tiêu thụ đợc nhiều hàng hơn. Việc quảng
cáo, chào hàng giới thiệu sản phẩm , thái độ phục vụ khách hàng cũng là
yếu tố quan trọng làm tăng doanh thu.
8
Qua tìm hiểu, nghiên cứu nhữgn phần trên đây cho thấy việc đảm bảo
đẩy mạnh doanh thu đòi hỏi doanh nghiệp phải có trình độ tổ chức quản lý
tốt bởi đó là phần công việc rất quan trọng trong việc tạo nên thu nhập và lợi
nhuận cho doanh nghiệp.
3.2. ảnh hởng của giá vốn hàng bán đến kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp:
Giá vốn hàng bán cũng là một trong những bộ phận cấu thành nên kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp. Giá vốn hàng bán có ảnh hởng ngợc
chiều với kết quả kinh doanh. Gía vốn hàng bán cao trong điều kiện giá bán
hàng hoá bị khống chế bởi sự cạnh tranh trên thị trờng sẽ làm lợi nhuận của
doanh nghiệp bị giảm xuống và ngợc lại. Do đó để tăng kết quả kinh doanh
thì các doanh nghiệp luôn cố gắng giảm giá vốn hàng bán.
Trong doanh nghiệp thơng mại, giá vốn hàng bán bao gồm: giá mua
hàng hoá, chi phí trực tiếp thu mua, bảo quản, phân loại, đóng gói, vận
chuyển . . . Giá mua hàng hoá là giá thoả thuận giữa doanh nghiệp với ngời
bán và nó phụ thuộc vào giá cả thị trờng vì thế doanh nghiệp khó có thể tự
đa ra giá mua theo chủ quan của mình. ở đây việc giảm giá vốn hàng bán
chủ yếu đợc thực hiện bằng cách tiết kiệm tối đa chi phí phát sinh trong quá
trình thu mua hàng hoá. Muốn vậy, doanh nghiệp cần phải lựa chọn đợc
nguồn hàng thích hợp, tổ chức khoa học hợp lý công tác mua hàng và dự trữ
hàng hoá.
3.3. ảnh hởng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đến
kết quả kinh doanh:
3.3.1. Chi phí bán hàng:
Để đẩy nhanh tốc độ bán hàng, tăng doanh số tiêu thụ đòi hỏi doanh
nghiệp phải bỏ ra các khoản chi phí gọi là chi phí bán hàng. Chi phí bán
hàng là biểu hiện bằng tiền của các yếu tố phục vụ cho quá trình bán hàng
và nó phát sinh rất thờng xuyên trong các doanh nghiệp thơng mại. Có thể
coi chi phí bán hàng nh là một con dao hai lỡi đối với các doanh nghiệp, nếu
biết sử dụng hợp lý khoản chi phí này sẽ giúp cho doanh nghiệp đẩy mạnh
tốc độ lu chuyển hàng hoá, đánh bật các đối thủ cạnh tranh và tăng thị phần
của doanh nghiệp trên thị trờng từ đó có thể dễ dàng thực hiện mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận của mình. Nhng ngợc lại nếu sử dụng không hợp lý chi
phí bán hàng sẽ làm cho lợi nhuận giảm xuống, doanh nghiệp không có điều
kiện mở rộng quy mô kinh doanh và rất dễ bị các đối thủ cạnh tranh đánh
bại. Vì thế khi sử dụng khoản chi phí này đòi hỏi các doanh nghiệp phải rất
quan tâm đến hiệu quả mà nó mang lại, giảm tối đa các chi phí phát sinh bất
9
hợp lý và các chi phí không cần thiết ảnh hởng đến kết quả kinh doanh của
mình.
3.3.2. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Cũng giống nh chi phí bán hàng và giá vốn hàng bán, chi phí quản lý
doanh nghiệp có ảnh hởng ngợc chiều với kết quả kinh doanh. Chi phí quản
lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến
toàn bộ hoạt động của cả doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho bất
kỳ hoạt động nào. Trong mỗi doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp
thờng phát sinh khá lớn và khó kiểm soát. Do đó các doanh nghiệp phải
quản lý thật chặt chẽ các khoản chi phí này vì nếu chi phí quản lý doanh
nghiệp phát sinh bừa bãi, vợt quá giới hạn cho phép thì sẽ ảnh hởng nghiêm
trọng đến lợi nhuận, gây ảnh hởng không tốt cho doanh nghiệp.
4. Các biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh:
Kết quả kinh doanh đợc biểu hiện bằng chỉ tiêu lợi nhuận là mục tiêu
kinh tế cao nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp do đó
nâng cao lợi nhuận luôn là hớng phấn đấu không ngừng của các doanh
nghiệp. Nâng cao lợi nhuận là động lực để thúc đẩy sản xuất kinh doanh
phát triển, thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Để đạt đợc mức lợi nhuận ngày càng
cao thì các doanh nghiệp cần phải tuân theo một số biện pháp sau:
4.1. Nâng cao doanh thu bán hàng:
Nh chúng ta đã biết, doanh thu bán hàng là một trong những nhân tố
ảnh hởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao
doanh thu bán hàng là biện pháp quan trọng nhất để nâng cao kết quả kinh
doanh. Để nâng cao doanh thu doanh nghiệp cần phải thực hiện đợc một số
biện pháp cụ thể sau:
* Tổ chức tốt công tác mua hàng:
Bán tốt phải bắt đầu từ mua tốt. Để đáp ứng nhu cầu khách hàng và nhằm
tiêu thụ hàng hoá một cách thuận tiện thì trớc tiên doanh nghiệp phải tổ chức
tốt công tác thu mua hàng hoá.
ở nớc ta hiện nay, các doanh nghiệp kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần với chính sách mở cửa nền kinh tế tất yếu phải có hợp tác,
có cạnh tranh trên thị trờng trong nớc và thị trờng quốc tế. Điều đó dẫn đến
một mặt hàng kinh doanh có thể có nhiều nguồn cung cấp với giá cả khác
nhau và uy tín của từng hàng hoá đó cũng không giống nhau. Do đó, để có
thể phục vụ tốt nhất nhu cầu của khách hàng đòi hỏi doanh nghiệp cần phải
có sự khôn khéo trong việc lựa chọn nguồn cung cấp lý tởng. Chẳng hạn
nguồn cung cấp ổn định có chất lợng hàng hoá tốt, uy tín hàng hoá cao, vận
10
chuyển gần, giá mua vào hợp lý để có giá bán phù hợp, tiêu thụ đợc nhanh
và chi phí lu thông thấp từ đó sẽ làm tăng kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp. Kinh nghiệm cho thấy doanh nghiệp nên mua hàng ở nhiều nguồn
hàng khác nhau để tránh sự rủi ro trong kinh doanh nhng nên chọn một
nguồn hàng chính để tận dụng đợc sự u đãi của họ.
* Đẩy mạnh quá trình bán hàng:
Đây là một phơng hớng quan trọng để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để
đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá thì ngoài việc tổ chức tốt công tác mua
hàng, doanh nghiệp cần phải tổ chức tốt công tác marketing, nâng cao chất
lợng phục vụ , tích cực nghiên cứu thị trờng để chọn đúng mặt hàng kinh
doanh mà thị trờng cần, tích cực nghiên cứu đối thủ cạnh tranh để lựa chọn
phơng án kinh doanh thích hợp, đào tạo đội ngũ nhân viên bán hàng có trình
độ nghiệp vụ cao. Ngoài ra, doanh nghiệp cần phải không ngừng mở rộng
mặt hàng, đa dạng hoá sản phẩm để đáp ứng tối đa nhu cầu của ngời tiêu
dùng.
4.2. Tiết kiệm chi phí kinh doanh:
Hạ thấp chi phí kinh doanh gắn liền với nguyên tắc tiết kiệm, nhng nó
phải khác với việc cắt xén các khoản chi phí cần thiết phục vụ cho quá trình
tiêu thụ hàng hóa. Vì vậy, việc phấn đấu giảm tỉ suất chi phí cần có quan
điểm toàn diện. Hạ thấp chi phí kinh doanh thơng mại đồng thời phải hạ
thấp chi phí kinh doanh của xã hội và phải đảm bảo chất lợng cho ngời tiêu
dùng. Các biện pháp hạ thấp chi phí kinh doanh cũng bao gồm một loạt các
biện pháp để tăng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp nh tăng mức lu
chuyển hàng hoá, phân bố tiêu thụ, tổ chức vận động hàng hoá hợp lý.
Phấn đấu tiết kiệm chi phí bán hàng trong tất cả các khâu mua vào, dự
trữ, bán ra, đồng thời phải tiết kiệm chi phí quản lý bằng cách hạn chế đến
mức thấp nhất các khoản chi lãng phí không cần thiết.
Ngoài ra, để tiết kiệm chi phí kinh doanh, doanh nghiệp cần phải khéo
kết hợp giữa việc vận dụng quy luật giá trị, các đòn bẩy kinh tế với việc
động viên mọi ngời, mọi bộ phận trong doanh nghiệp tham gia công tác
quản lý chi phí mà đặc biệt là bộ phận kế toán của doanh nghiệp. Kế toán
doanh nghiệp cần phải lập dự toán chi phí ngắn hạn căn cứ vào kế hoạch tài
chính năm, quý để lập chi phí hàng tháng, từng tuần kế hoạch, sau đó thì
phân cấp quản lý chi phí kinh doanh, thờng xuyên hoặc định kỳ tiến hành
kiểm tra giám đốc đối với chi phí kinh doanh đặc biệt với những khoản chi
phí chủ yếu chiếm tỷ trọng lớn. Kế toán khi nắm bắt đợc những khoản chi
phí phát sinh không đúng mục đích, yêu cầu của doanh nghiệp thì phải xử lý
11
loại bỏ ngay không đợc hạch toán vào chi phí, chỉ định khoản hạch toán
những khoản chi phí hợp lý vào sổ sách của doanh nghiệp. Các thông tin về
chi phí do kế toán phản ánh sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế đợc những khoản
chi phí gây ảnh hởng đến lợi nhuận. Có nh vậy doanh nghiệp mới có thể hạ
thấp chi phí kinh doanh theo hớng tích cực và hợp lý.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp thơng mại là một
yêu cầu cần thiết, nhất là trong điều kiện kinh tế đang cần có vốn. Việc sử
dụng vốn có hiệu quả chính là việc tổ chức tốt quá trình vận động, lu chuyển
hàng hoá. Vòng quay vốn càng nhanh là cơ sở không ngừng mở rộng lu
chuyển, rút ngắn thời gian lu thông trong xã hội. Các doanh nghiệp cần phải
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng cách: bố trí hợp lý cơ cấu tài sản trong
doanh nghiệp, tăng năng suất lao động, đánh giá TSCĐ theo giá thị trờng, xử
lý các tài sản thừa, các tài sản hết thời gian sử dụng để tránh tình trạng vốn
cố định bị nhàn rỗi không đợc sử dụng vào sản xuất kinh doanh.
Ngoài các biện pháp tăng kết quả kinh doanh kể trên còn có một số
biện pháp khác nh: nắm chắc các nghiệp vụ thanh toán để tránh tình trạng
phải trả lãi vay quá hạn, không vi phạm luật lệ, chế độ tài chính để không bị
phạt bồi thờng và những nguyên nhân khác làm giảm kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
II/ Nội dung và nguyên tắc phân phối lợi nhuận:
Sau một quá trình hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thu đợc một
khoản lợi nhuận nhất định và phải tiến hành phân phối số lợi nhuận đó. ở
đây không kể đến trờng hợp doanh nghiệp hoà vốn hay bị lỗ.
Phân phối lợi nhuận không phải là việc phân chia số tiền lãi một cách
đơn thuần mà là việc giải quyết tổng hợp các mối quan hệ kinh tế diễn ra đối
với doanh nghiệp.
Việc phân phối đúng đắn sẽ trở thành động lực thúc đẩy sản xuất kinh
doanh phát triển, sẽ tạo những điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tiếp tục
công việc kinh doanh của mình.
Việc phân phối lợi nhuận phải đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau :
- Doanh nghiệp cần phải giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích
giữa nhà nớc, doanh nghiệp và công nhân viên, trớc hết cần làm nghĩa và
hoàn thành trách nhiệm đối với nhà nớc theo pháp luật quy định nh nộp thuế
thu nhập doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải giành phần lợi nhuận để lại thích đáng để giải
quyết các nhu cầu kinh doanh cuả mình, đồng thời chú trọng đảm bảo lợi ích
của các thành viên trong đơn vị mình.
12
1. Nội dung của việc thực hiện phân phối lợi nhuận:
Theo nghị định 59/CP ngày 3/10/1996 của chính phủ ban hành qui chế
quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc, lợi
nhuận thực hiện trong năm của doanh nghiệp sẽ đợc phân phối theo thứ tự
sau:
Làm nghĩa vụ với Ngân sách nhà nớc dới hình thức nộp thuế thu nhập
doanh nghiệp
Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nớc
Trừ các khoản tiền phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách, tiền phạt vi
phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn, các khoản chi
phí hợp lệ cha đợc trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp;
Trừ các khoản lỗ cha đợc trừ vào lợi nhuận trớc thuế
Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù mà pháp
luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận thì sau khi nộp các
khoản trên, doanh nghiệp trích lập các quỹ đó theo tỉ lệ do Nhà nớc quy
định.
Phần lợi nhuận còn lại đợc trích lập vào các quỹ của doanh nghiệp theo tỉ
lệ sau:
. Trích lập vào quỹ đầu t phát triển tối thiểu bằng 50%, không hạn chế
mức tối đa.
. Trích lập vào quỹ dự phòng tài chính: trích 10% số d của quỹ này, tối đa
không vợt quá 25% vốn điều lệ.
. Trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm. Quỹ này đợc trích 5%
lợi nhuận còn lại và khống chế số d của quỹ này không vợt quá 6 tháng lơng
thực hiện.
. Phần lợi nhuận còn lại sau khi trích đủ các quỹ trên, doanh nghiệp trích
quỹ phúc lợi và quỹ khen thởng theo quy định.
Trích tối đa không quá 3 tháng lơng thực tế nếu tỉ suất lợi nhuận trên
vốn năm nay không thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trớc.
Trích tối đa không quá 2 tháng lơng thực tế nếu tỷ suất lợi nhuận trên
vốn năm nay thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trớc.
Trong tổng số lợi nhuận đợc trích lập vào hai quỹ khen thởng và phúc
lợi. Hội đồng quản trị (đối với doanh nghiệp có hội đồng quản trị), tổng
giám đốc hoặc giám đốc ( đối với doanh nghiệp độc lập không có hội đồng
quản trị) sau khi tham khảo ý kiến công đoàn, doanh nghiệp quyết định tỷ lệ
phân chia vào mỗi quỹ cho phù hợp.
13
=
=
+
Nếu lợi nhuận trích vào 2 quỹ khen thởng và phúc lợi mà còn d thì
phần còn lại đợc chuyển toàn bộ vào quỹ đầu t phát triển.
Kết quả tài chính của doanh nghiệp đợc quy định chính xác sau khi
quyết toán báo cáo năm của doanh nghiệp đợc thực hiện. Nhng để đảm bảo
có thể sử dụng kịp thời kết quả tài chính của doanh nghiệp cho các mục đích
thì hàng kỳ doanh nghiệp tạm phân phối lợi nhuận tài chính theo nguyên tắc
không đợc phân phối sử dụng quá số kết quả thực tế trong kỳ hạch toán, cụ
thể:
* Thuế thu nhập doanh nghiệp:
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, thu trực tiếp vào
thu nhập của doanh nghiệp. Việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp là một
sự điều tiết của nhà nớc đối với số lợi nhuận thu đợc của các đơn vị hoạt
động kinh doanh nhằm góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên
một phần lợi nhuận của cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nớc, bảo đảm
sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hoà
giữa lợi ích của nhà nớc và của ngời lao động.
Công thức xác định số thuế thu nhập phải nộp:
Thuế thu nhập Thu nhập chịu Thuế suất thuế
phải nộp thuế thu nhập
Trong đó thu nhập chịu thuế đợc xác định nh sau:
Thu nhập chịu Doanh thu tính Chi phí Thu nhập
Thuế thuế hợp lý thuế khác
# Doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ và
bao gồm các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đợc hởng.
Đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ
thuế thì doanh thu tính thu nhập chịu thuế không bao gồm thuế giá trị gia
tăng, còn đối với cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
trực tiếp thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ giá trị bên mua
thanh toán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
# Các khoản chi phí đợc khấu trừ ở đây là các khoản chi phí thực tế có
quan hệ với doanh nghiệp và mang tính chất hợp lý.
# Các khoản thu nhập chịu thuế khác là các khoản thu nhập từ hoạt động
tài chính, hoạt động bất thờng.
Để mở rộng sản xuất kinh doanh cũng nh tăng tích luỹ, doanh nghiệp
cần phải trích một phần lợi nhuận vào các quỹ
14
-
=
=
+
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét