Báo cáo tổng hợp
Ngoài ra sự hoạt động có hiệu quả của Công ty còn nhờ một phần vào tính
ổn định trong bộ máy quản lý cũng nh trong bộ phận cán bộ nhân viên. Từ ngày
thành lập đến nay cha hề có sự thay đổi về nhân sự trong Ban giám đốc; số lợng
nhân viên đợc duy trì khoảng 35 đến 50 ngời. Công ty đã đảm bảo khá tốt đời sống
vật chất của cán bộ công nhân viên, tiền lơng trung bình đạt 800.000 đ/ ngời. Mối
quan hệ giữa Giám đốc và nhân viên cũng rất tốt đẹp, bình đẳng và tôn trọng lẫn
nhau.
Sự phát triển mạnh mẽ còn do việc hớng hoạt động, dịch vụ mũi nhọn của
Công ty vào các ngành nghề đợc Nhà nớc khuyến khích đầu t.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
Công ty TNHH sản xuất, thơng mại và dịch vụ Hoàng Minh là một tổ chức
kinh tế có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng và đợc
phép mở tài khoản tiền Việt nam và ngoại tệ tại các ngân hàng theo qui định của
pháp luật. Công ty có một đội ngũ cán bộ nhân viên có tri thức, làm việc lâu năm,
giàu kinh nghiệm, có tinh thần trách nhiệm cao và nhiệt tình trong công tác chuyên
môn. Chính nguồn nhân lực này đã nói lên đợc thế mạnh cũng nh sự quan tâm đào
tạo và bồi dỡng về chiều sâu của Công ty.
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
5
Báo cáo tổng hợp
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Sơ đồ: Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty TNHH sản xuất, thơng mại và
dịch vụ Hoàng Minh .
* Hội đồng thành viên (những sáng lập viên) :
Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty. Hội đồng
thành viên họp mỗi năm một lần, chủ tịch Hội đồng thành viên là ngời có số vốn
góp chiếm tỷ lệ cao nhất trong các thành viên góp vốn.
* Ban giám đốc gồm:
Giám đốc
Phó giám đốc về tài chính
Phó giám đốc về kỹ thuật.
Ngoài ra Ban giám đốc còn đề cử một cố vấn - là ngời giúp việc trực tiếp
cho Ban giám đốc trong các quyết định mang tính chiến lợc, cùng Ban giám đốc đề
ra những phơng hớng, biện pháp kinh doanh sao cho Công ty đợc phát triển vững
mạnh.
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
6
Hội đồng thành viên
Ban giám đốc
Phòng Kế
toán - Tài
chính
Phòng Tổ
chức - Hành
chính
Phòng Dịch
vụ du lịch
Phòng kinh
doanh mỹ
phẩm
Phòng vé
máy bay.
Báo cáo tổng hợp
Giám đốc Công ty do Hội đồng thành viên bầu ra, là ngời điều hành hoạt
động kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trớc Hội đồng thành
viên về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.
Phó giám đốc là ngời giúp việc cho giám đốc và do giám đốc bổ nhiệm và
miễn nhiệm thông qua sự nhất trí của các sáng lập viên.
* Phòng kế toán:
Theo dõi toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh, công nợ, các khoản đầu t
và phản ánh kết quả kinh doanh của Công ty thông qua việc ghi chép bằng sổ sách,
bằng các phần mềm chuyên dụng những con số về tài sản, hàng hoá, các nghiệp vụ
kinh doanh trong nớc và quốc tế. Các thông tin từ phòng kế toán giúp Ban giám đốc
nắm đợc tình hình kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn (từng quí, từng
tháng ) để từ đó có kế hoạch quản lý vốn, đảm bảo nhu cầu về vốn cho các hoạt
động kinh doanh và thực hiện các nghĩa vụ với NSNN. Định kỳ (từng tháng) phòng
lập các báo cáo quyết toán hớng dẫn việc hạch toán của các đơn vị trực thuộc
(phòng vé máy bay, phòng kinh doanh mỹ phẩm).
* Phòng Tổ chức - Hành chính:
Giúp Ban giám đốc về công tác hành chính quản trị, xây dựng các phơng án
bố trí, sắp xếp CBCNVC toàn Công ty, lên kế hoạch đào tạo bồi dỡng CBCNVC,
làm công tác quản lý Hồ sơ CBCNVC, làm các thủ tục về tiếp nhận, nghỉ hu, thôi
việc, thuyên chuyển, khen thởng và kỷ luật cán bộ , thiết lập ban bảo vệ đảm bảo
công tác an ninh trật tự toàn cơ quan, đảm bảo các yêu cầu về vật chất cho công tác
điều hành hàng ngày.
* Phòng Dịch vụ Du lịch:
Là bộ phận tơng đối độc lập với Công ty, chức năng chính là tổ chức
các tour du lịch trong nớc và quốc tế, làm dịch vụ visa xuất, nhập; t vấn du học,
xuất khẩu lao động.
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
7
Báo cáo tổng hợp
* Phòng kinh doanh Mỹ phẩm: Cũng là một bộ phận tơng đối độc lập,
chuyên cung cấp, buôn bán, ký gửi đại lý mỹ phẩm, các dụng cụ trang điểm. Hiện
nay phòng mỹ phẩm có ký gửi hàng tại 7 đại lý trong thành phố Hà nội và một số
đại lý tại các tỉnh phía bắc.
* Phòng vé máy bay: Là bộ phận độc lập với Công ty, đợc Cục Hàng Không
dân dụng cấp giấy phép chứng nhận đủ điều kiện bán vé máy bay. Phòng vé máy
bay là Đại lý trực tiếp của 2 hãng hàng không Việt nam là Việt nam Airline và
Pacific.
II. Đặc điểm sản xuất kinh doanh và một số kết quả về hoạt động sản xuất
kinh doanh của Công ty.
Trớc tình hình đầy biến động của nền kinh tế toàn cầu, các chuyên gia kinh
tế đều cho rằng kinh tế thế giới sẽ lâm vào tình trạng khó khăn nhất kể từ sau chiến
tranh vùng Vịnh khi sự kiện 11/9 xảy ra ở Mỹ. Mức tăng trởng kinh tế chung thế
giới đã bị kéo tụt từ 4,7% năm 2000 xuống còn 2,4% năm 2001 và sẽ khó khăn
trong những năm kế tiếp.
Đối với Việt nam, tuy cũng bị ảnh hởng nhng nhìn chung, các chỉ số về kinh
tế đều đạt kế hoạch đề ra. Năm qua nhờ đẩy mạnh đầu t phát triển, tổng số vốn đầu
t xã hội tăng gần 20%. Nớc ta cũng chú trọng hơn về công tác xúc tiến thị trờng,
đẩy mạnh xuất khẩu và du lịch. Cũng nhờ sự quan tâm và có hớng đầu t thích hợp
của Nhà nớc nên một số doanh nghiệp đã nắm bắt đợc thời cơ thuận lợi, tạo đợc
nhiều công ăn việc làm, kích thích tăng trởng kinh tế Nhà nớc nói chung và của
bản thân các Công ty nói riêng.
Trong số các doanh nghiệp nắm bắt đợc vận hội thuận tiện này, Công ty
TNHH sản xuất, thơng mại và dịch vụ Hoàng Minh cũng chỉ là một thí dụ nhỏ, nh-
ng qua đó cũng thấy đợc tiềm năng, thế mạnh của Công ty.
Công ty TNHH sản xuất, thơng mại và dịch vụ Hoàng Minh kinh doanh
ngành nghề rất đa dạng, cả về chủng loại lẫn số lợng. Thị trờng của Công ty cũng
rất phong phú, cả trong nớc và nớc ngoài. Do vậy nên đặc điểm sản xuất kinh
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
8
Báo cáo tổng hợp
doanh của Công ty không thể chỉ diễn đạt trong một lĩnh vực. Nhìn chung Công ty
phát triển mạnh nhờ vào các chơng trình kinh doanh xuất khẩu dịch vụ, kinh doanh
đại lý mỹ phẩm, phòng vé máy bay
Sau đây là một số chỉ tiêu, kết quả đã đạt đợc về quản lý lao động, sản xuất
kinh doanh của Công ty trong năm 2003
Tình hình lao động của công ty qua 3 Năm (2001 - 2003)
Diễn giải 2001 2002 2003 Tốc độ phát triển (%)
SL (%) Cơ cấu
(%)
SL (%) Cơ cấu
(%)
SL (%) Cơ cấu
(%)
2002/
2001
2003/
2002
BQ
Tổng số CBCNV 52 50 52 50 49 50 100 96.08 98.02
1.Theo trình độ
chuyên môn
52 50 52 50 40 50 100 80.00 90.00
-Trên Đại học 1 0.98 1 0.98 3 3.06 100 300 173.2
-Đại học 12 11.76 12 11.76 20 20.41 100 166.67 129.09
-Trung cấp 38 37.25 38 37.25 35 35.71 100 92.11 95.97
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
9
Báo cáo tổng hợp
Báo cáo tổng hợp tình hình kinh doanh của Công ty Năm 2003
stt Nội dung số tiền
a
Tổng hợp doanh thu 4,205,250,000.00
1
Doanh thu từ kinh doanh Mỹ phẩm 2,933,712,000.00
2
Doanh thu từ hoạt động tài chính 132,408,000.00
Lãi tiền gửi ngân hàng + lãi tiền vay 13,473,000.00
Quản lý phí 16,200,000.00
Thuế VAT 89,181,000.00
Thu khác 13,554,000.00
3
Doanh thu hoạt động xuất khẩu dịch vụ 1,139,130,000.00
Xuất khẩu dịch vụ 1,139,130,000.00
b
Các khoản giảm trừ 1,098,820,800.00
Giá vốn hàng hoá MP 1,098,820,800.00
Hàng trả lại MP
Chiết khấu bán hàng
c
Tổng chi phí 1,442,916,000.00
Chi phí QLDN 345,600,000.00
Chi phí bán hàng MP 621,558,000.00
Chi phí xuất khẩu dịch vụ 475,758,000.00
d
Tổng lợi tức 1,663,513,200.00
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
10
Báo cáo tổng hợp
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Phần i - lãi lỗ
Chỉ tiêu Mã số Quý này
Tổng doanh thu
1 4,205,250,000
Trong đó: doanh thu hàng xuất khẩu
2
Các khoản giảm trừ
3
_ Chiết khấu
4
_Giảm giá
5
_ Hàng bán bi trả lại
6
_Thuế: tiêu thụ đặc biệt, xuất khẩu phảI nộp
7
1. Doanh thu thuần (01-03)
10 4,205,250,000
2. Giá vốn hàng bán
11 1,098,820,800
3. Lợi tức gộp (10-11)
20 3,106,429,200
4. Chi phí bán hàng
21 621,558,000
5. Chi phí QLDN
22 345,600,000
6. Lợi tức thuần từ hoạt động kinh
doanh
30 2,139,271,200
7. Lợi tức hoạt động tài chính (31-32)
40 475,758,000
_ Thu nhập hoạt động tài chính
31 475,758,000
_ Thuế thu nhập hoạt động tài chính
31
_ Chi phí hoạt động tài chính
32
8.Lợi tức bất thờng (41-42)
50
_ Các khoản thu nhập bất thờng
41
_ Thuế thu nhập bất thờng
41
_ Chi phí bất thờng
42
9. Tổng lợi tức trớc thuế (30+40+50)
60 1,663,513,200
Ngoài ra còn một số báo cáo kết quả kinh doanh của các phòng ban đợc hạch
toán độc lập với Công ty nh phòng bán vé máy bay
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã làm đầy đủ nghĩa
vụ với Ngân sách Nhà nớc.
Đối với vật t, sản phẩm, hàng hoá Công ty hạch toán hàng tồn kho theo
phơng pháp kê khai thờng xuyên. Theo phơng pháp này, kế toán bán hàng phải theo
dõi và phản ánh thờng xuyên, liên tục tình hình nhập - xuất - tồn kho vật t hàng hoá
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
11
Báo cáo tổng hợp
sau mỗi nhóm hàng tồn kho để phản ánh tình hình biến động hàng hoá. Các tài
khoản theo dõi gồm TK151, TK152, TK153, TK155, TK 156, TK157.
Công ty nộp VAT theo phơng pháp khấu trừ: Theo phơng pháp này cuối
tháng sẽ khấu trừ thuế đầu vào với thuế đầu ra phải nộp để xác định số VAT đầu ra
còn phải nộp và VAT đầu vào tiếp tục đợc khấu trừ. Nếu VAT đầu vào > VAT đầu
ra thì chênh lệch đợc tiếp tục khấu trừ vào tháng sau. Nếu VAT đầu vào < VAT đầu
ra thì doanh nghiệp phải nộp số chênh lệch.
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
12
Báo cáo tổng hợp
Phần II:
Thực trạng tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
TNHH sản xuất, thơng mại và dịch vụ Hoàng Minh
I. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH sản xuất, thơng mại và dịch vụ
Hoàng Minh .
Bộ máy kế toán trên góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ các
cán bộ nhân viên kế toán để đảm bảo thực hiện khối lợng công tác kế toán phần
hành với đầy đủ các chức năng thông tin và kiểm tra hoạt động của đơn vị. Xuất
phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, tổ chức công
tác kế toán cũng đợc thiết lập khá phù hợp.
1. Mô hình bộ máy kế toán:
Theo mô hình kế toán phân tán, bộ máy tổ chức đợc phân thành cấp: Kế toán
trung tâm và kế toán trực thuộc. Kế toán trung tâm và kế toán đơn vị trực thuộc đều
có hệ thống sổ sách kế toán và bộ máy nhân sự tơng ứng để thực hiện chức năng,
nhiệm vụ của kế toán phân cấp.
Kế toán trung tâm trong mô hình kế toán phân tán là nơi thực hiện khâu tổng
hợp số liệu báo cáo của cơ sở, lập các báo cáo tài chính cho cơ quan tổ chức quản
lý, chịu trách nhiệm cuối cùng về toàn bộ hoạt động của đơn vị.
2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty:
Để phù hợp với tính chất và qui mô hoạt động của Công ty, Công ty đã tổ
chức phòng kế toán nh sau:
Phòng Kế toán - Tài chính của Công ty gồm 5 ngời với chức năng và nhiệm
vụ cụ thể:
- Kế toán trởng là ngời có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán ở
đơn vị do mình phụ trách. Với chức năng này, kế toán trởng là ngời giúp việc cho
giám đốc trong lĩnh vực chuyên môn kế toán, tài chính của Công ty, chịu trách
nhiệm về việc mở sổ sách theo đúng pháp lệnh thống kê, chuẩn mực kế toán.
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
13
Báo cáo tổng hợp
Nhiệm vụ của kế toán trởng là: Tổ chức bộ máy kế toán trên cơ sở xác định
đúng khối lợng công tác kế toán nhằm thực hiện hai chức năng cơ bản của kế toán
là: thông tin và kiểm tra hoạt động kinh doanh.
- 01 Kế toán tổng hợp (kế toán nội bộ): là loại lao động kế toán mà chức
năng và nhiệm vụ cơ bản của nó là thực hiện công tác kế toán cuối kỳ, có thể giữ Sổ
Cái tổng hợp cho tất cả các phần hành và ghi Sổ Cái tổng hợp, lập báo cáo nội bộ
và cho bên ngoài đơn vị theo định kỳ báo cáo hoặc theo yêu cầu đột xuất.
- 01 Kế toán vật t, sản phẩm, hàng hoá (kế toán bán hàng): Là ngời có chức
năng theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá đồng thời theo dõi tình hình
bán hàng của Công ty. Kế toán bán hàng có nhiệm vụ nắm giữ sổ chi tiết vật liệu,
sản phẩm; làm báo cáo bán hàng hàng ngày dựa trên các hoá đơn bán hàng.
- 01 Kế toán công nợ: Là ngời chuyên theo dõi các khoản phải thu, phải trả
của Công ty với các khách hàng, nhà cung cấp, NSNN Nhiệm vụ chính của kế
toán công nợ là làm các báo cáo công nợ hàng tháng, giấy thông báo về các khoản
nợ vay của khách hàng
- 01 Kế toán tiền mặt, TGNH, quỹ tiền lơng: Là ngời chuyên hạch toán các
chứng từ thu, chi phát sinh bằng tiền mặt, theo dõi về TGNH (VNĐ và ngoại tệ),
quản lý quỹ tiền lơng. Nhiệm vụ của kế toán tiền mặt, TGNH, quỹ tiền lơng là nắm
giữ và ghi chép hàng ngày các phiếu thu, chi các hoạt động kinh doanh phát sinh
bằng tiền của Công ty, làm bảng lơng hàng tháng cho toàn bộ Công ty.
- Thủ quỹ: Không trực thuộc phòng kế toán nhng đóng vai trò quan trọng
trong các hoạt động của Công ty và gắn bó trực tiếp với nghiệp vụ kế toán tiền mặt,
TGNH, quỹ tiền lơng Thủ quỹ quản lý trực tiếp số tiền có trong quỹ, két của
công ty, phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng, vốn bằng tiền khác.
Vũ Nam Hà - ND02 - KA
14
Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp
Kế toán công nợ
Kế toán tiền mặt, TGNH, quỹ tiền lương
Kế toán bán hàng
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét