Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Con ngời là nhân tố quyết định sự thành bại của một tổ chức. Mọi hoạt động xã hội đều
không mang lại hiệu quả nếu không quản trị tốt nguồn nhân lực. Đặc biệt là trong lĩnh
vực kinh tế, khi cạnh tranh diễn ra khốc liệt, sự khác biệt về các điều kiện cơ sở vật
chất, kỹ thuật công nghệ không còn lớn thì các doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hay
không là do phẩm chất, trình độ, sự gắn bó của công nhân viên với doanh nghiệp.
Chỉ có con ngời với sức lực và trí tuệ của mình mới là nguồn gốc của lợi nhuận
kinh doanh nói riêng. Là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh, nên chi
phí cho nguồn nhân lực (nh chi lơng, chi cho phúc lợi dịch vụ, chi cho đào tạo, phát
triển và các chi phí khác liên quan đến nguồn nhân lực) và kết quả của quá trình sử
dụng nguồn nhân lực (mà thớc đo chủ yếu là năng suất lao động) ảnh hởng đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu của giới khoa học kinh tế cho thấy,
trong số các yếu tố làm tăng năng suất lao động thì yếu tố con ngời chiếm đa số, cụ thể
là:
Yếu tố tiến bộ kỹ thuật là 20%,
Yếu tố cải tiến quy trình quản lý 30%,
Yếu tố về con ngời 50%.
Quản trị tốt nguồn nhân lực bằng cách bố trí sắp xếp đúng ngời đúng việc, sử
dụng triệt để thời gian lao động phát huy đúng khả năng và lòng nhiệt tình của mỗi cá
nhân ngời lao động sẽ có tác dụng nâng cao năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển.
Nói tóm lại, quản trị nguồn nhân lực là một công tác không thể thiếu đợc trong
bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào. Vấn đề con ngời đang ngày càng trở nên quan
trọng và đợc đa lên vị trí hàng đầu, phát triển con ngời là chiến lợc cạnh tranh có hiệu
quả nhất.
1.3- Một số nhân tố chính ảnh hởng tới việc sử dụng nhân lực
trong các doanh nghiệp:
Một là: Kế hoạch sản xuất
Lực lợng lao động phụ thuộc vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp cả về số lợng lẫn chất lợng. Do vậy các doanh nghiệp phải từ kế hoạch sản xuất
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
kinh doanh mà tổ chức sắp xếp lực lợng lao động cho phù hợp. Và lực lợng lao động
hiện có, có khả năng phát triển để xây dựng sản xuất kinh doanh.
Nói cách khác, nhân lực và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải
phù hợp với nhau thì mới có thể tạo ra đợc cơ cấu hợp lý, sử dụng tiết kiệm để tăng
năng suất lao động.
Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhân lực đòi hỏi phải có kế hoạch sản xuất kinh
doanh phù hợp, khoa học và cân đối. Trên cơ sở một kế hoạch sản xuất kinh doanh phù
hợp thì việc sử dụng nhân lực trong sản xuất mới có hiệu quả cao.
Hai là: Tổ chức sản xuất
Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm những phơng pháp kết hợp một
cách hợp lý và có hiệu quả các yếu tố sản xuất khác với nguồn nhân lực.
Do đó, việc tổ chức sản xuất hợp lý khoa học sẽ ảnh hởng trực tiếp đến số lợng,
chất lợng, thời gian và cờng độ lao động của nguồn nhân lực. Trong tổ chức sản xuất
thì tổ chức lao động là căn bản nhất nó gồm các yếu tố sau:
Có đủ số lao động đợc phản ánh qua trình độ nguồn nhân lực, so với yêu cầu
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trình độ lao động cao sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng sử dụng đợc
kỹ thuật hiện đại vào sản xuất. Trình độ thấp sẽ dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp thậm chí
là thua lỗ, phá sản, nhng trình độ cao quá so với yêu cầu sẽ gây lãng phí tiền lơng vào
lao động xã hội.
Nớc ta hiện nay về cơ bản là một nớc nông nghiệp, nền kinh tế đang chuyển sang
cơ chế kinh tế thị trờng có sự điều tiết của Nhà nớc.
Nền kinh tế của chúng ta phát triển cha đủ mạnh để trở thành một nớc công
nghiệp mới, trong đó dân số phát triển nhanh, lực lợng lao động hàng năm cần việc làm
ngày càng tăng. Nhà nớc cha đủ khả năng sắp xếp đầy đủ công việc cho họ nên có tình
trạng nhu cầu làm việc cao nhng công việc ít. Đây là điều kiện để các doanh nghiệp có
thể tuyển chọn và tuyển mộ nhân viên phù hợp với yêu cầu công việc, nhng lại là khó
khăn chung của xã hội. Nh vậy có thể nói tình trạng chung của lực lợng lao động xã hội
có ảnh hởng lớn tới quá trình quản lý nhân lực của doanh nghiệp nếu lực lợng lao động
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhiều doanh nghiệp có thể thoải mái trong công tác tuyển chọn, ngợc lại nếu lực lợng
lao động ít thì rất khó khăn cho việc tuyển mộ lao động.
Ba là; Nhân tố khoa học công nghệ
Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay, nguồn nhân
lực bị ảnh hởng rất lớn bởi trình độ công nghệ sản xuất của các doanh nghiệp. Để có đủ
sức cạnh tranh trên thị trờng, các doanh nghiệp phải cải tiến kỹ thuật trang thiết bị và sự
thay đổi này có ảnh hởng rất lớn tới quản lý nhân lực. Hiện tại cũng nh trong một vài
thập niên sắp tới, các nhà quản lý nhân lực phải đào tạo nhân viên theo kịp đà phát triển
quá nhanh của khoa học công nghệ hiện đại.
Sự thay đổi của kỹ thuật và công nghệ cũng đồng nghĩa với việc cần ít ngời hơn
mà vẫn sản xuất ra số lợng sản phẩm tơng tự, thậm chí nhiều hơn với chất lợng cao hơn
và chi phí thấp hơn.
Điều đó có nghĩa là nhà quản lý nhân lực phải sắp xếp lại lực lợng lao động d
thừa trong doanh nghiệp. Những mặt trái của khoa học - công nghệ là cần ít sức lao
động gây ra d thừa nhân lực trong xã hội. Đây cũng chính là vấn đề đang gây ra nhiều ý
kiến tranh luận mà cha có biện pháp nào thực sự hiệu quả.
Bốn là: Nhân tố thị trờng
Các doanh nghiệp bị ảnh hởng của thị trờng từ đầu vào là t liệu sản xuất đến đầu
ra là tiêu thụ sản phẩm, khách hàng, đối thủ cạnh tranh.
Khách hàng là mục tiêu của mọi doanh nghiệp, bởi vậy khách hàng là "thợng đế
" khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ, tạo ra doanh thu của các doanh nghiệp.
Doanh thu là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, do đó các cấp quản lý phải đảm bảo
cho nhân viên của mình sản xuất ra hàng hoá và các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu
cầu, thị hiếu của khách hàng.
Nhà quản lý phải làm cho nhân viên hiểu đợc rằng không có khách hàng thì
không còn doanh nghiệp và họ không còn cơ hội làm việc, họ phải hiểu rằng doanh thu
của công ty ảnh hởng tới mức lơng của công nhân. Muốn cho công nhân ý thức đợc
điều đó, nhà quản lý phải biết quản lý nhân lực một cách có hiệu quả, tổng hợp đợc
nhiều yếu tố chứ không phải chỉ thuần tuý là lơng bổng, phúc lợi hoặc tăng lơng, tăng
chức.
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nói tóm lại, khách hàng là trọng tâm của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh,
quản lý nhân lực làm sao cho nhân viên sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ thoả mãn thị
hiếu và yêu cầu của khách hàng. Đây là công việc không đơn giản.
Bên cạnh đó còn đối thủ cạnh tranh. Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, cạnh
tranh không chỉ là cạnh tranh thị trờng, cạnh tranh sản phẩm mà còn cạnh tranh về
nhân lực. Nhân lực là cốt lõi của quản lý nhân lực. Để tồn tại và phát triển, không còn
con đờng nào khác là phải quản lý nhân lực có hiệu quả.
Nhân lực của công ty là nguồn lực quý giá nhất, các công ty đều phải lo giữ gìn,
duy trì và phát triển nhân lực, muốn làm đợc nh vậy các công ty đều phải có chính sách
hợp lý, phải biết động viên, phải có chế độ đãi ngộ lơng bổng hợp lý. Ngợc lại, nếu
công ty cho rằng lực lợng lao động d thừa nhiều, tuyển mộ dễ ràng thì đó là một sai lầm
lớn. Hiện nay các công ty tuyển lao động đều mong muốn tìm đợc ngời có trình độ
năng lực và có kinh nghiệm. Nếu một công ty nào đó không thoả mãn những nhu cầu
của nhân viên thì lập tức đối thủ của họ sẽ lấy đi những nhân viên tốt. Do đó, để duy trì
và phát triển đội ngũ nhân viên, nhà quản lý phải biết quản lý nhân lực một cách có
hiệu quả.
Từ những năm1990 trở lại đây, các công ty quốc doanh hay t nhân, liên doanh
hay công ty có toàn bộ vốn nớc ngoài đăng ký tuyển lao động trên các phơng tiện thông
tin đại chúng. Cách làm này phù hợp với chính sách mở cửa của Nhà nớc ta. Do đó nhu
cầu phát triển của nhiều công ty, xí nghiệp mới đang có chiều hớng gia tăng. Đây là
dấu hiệu của một nền kinh tế đang có chiều hớng đi lên. Chính vì sự mất đi những lao
động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao nên nhiều công ty đã tăng lơng cho công
nhân và có nhiều phúc lợi cho ngời lao động hơn.
Do đó cần phải dựa trên cơ sở nghiên cứu nhu cầu thị trờng và khả năng của
doanh nghiệp mà xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong đó có kế hoạch về
quản lý nhân lực. Nh vậy, nhân tố này ảnh hởng rất lớn tới nhân lực trong các doanh
nghiệp sản xuất, nó đóng vai trò quyết định về số lợng và chất lợng nhân lực của một
doanh nghiệp.
1.4 - Chức năng, nhiệm vụ và nội dung của công việc quản lý
nhân lực:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bộ phận quản lý nhân lực dù lớn hay nhỏ đều có chức năng chủ yếu nh lập kế
hoạch, tổ chức kiểm tra Về mặt lý luận cũng nh thực tiễn chức năng càng lớn thì càng
phải thực hiện nhiều nhiệm vụ liên đới, trong đó có các khâu quan trọng:
Lập kế hoạch:
Dựa vào phân tích công việc để xác định nhu cầu nhân lực là nội dung của chức
năng lập kế hoạch. Phân tích công việc là định rõ tính chất và đặc điểm của công việc
đó qua quan sát, theo dõi và nghiên cứu.
Phân tích công việc để xác định đợc những nhiệm vụ và chức năng, năng lực và
trách nhiệm đòi hỏi để thực hiện công việc có hiệu quả.
Lập kế hoạch nhân lực phải biết phân tích kết quả quản lý nhân lực đã đạt đợc
trong thời gian qua, tình hình hiện tại và nhất là xu hớng phát triển của thị trờng nhân
lực sắp tới, dự báo đợc những biến đổi trong tơng lai, xây dựng chơng trình biện pháp
nhằm thực hiện đợc mục tiêu.
Lập kế hoạch có thể đợc miêu tả nh một xác nhận mục tiêu cần đạt đợc trong t-
ơng lai và phác thảo các bớc cụ thể mà doanh nghiệp cần đạt đợc.
Bất kỳ một tổ chức quản lý nào, ở cấp độ khác nhau cũng đều phải lập kế hoạch.
Nội dung đầu tiên của lập kế hoạch là định ra mục đích, mục tiêu cần đạt đợc trong
các thời kỳ sản xuất kinh doanh khác nhau.
Kế hoạch chiến lợc và nghiệp vụ thờng do nhà quản lý cấp cao đề ra hay xét
duyệt. Kế hoạch chiến lợc và nghiệp vụ thờng do nhà quản lý cấp trung gian soạn thảo
và lập kế hoạch thực hiện.
Do vậy, lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất của các chức năng quản lý nhân
lực là cơ sở của các chức năng quản lý khác.
Chức năng tổ chức:
Chức năng tổ chức liên quan đến việc xác định kiểu cơ cấu tổ chức quản lý. Xây
dựng cơ cấu tổ chức hợp lý là việc quan trọng nhất. Nếu công tác tổ chức đợc xây dựng
và thực hiện hợp lý sẽ phục vụ đắc lực cho việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ
vào quản lý nhân lực, giúp cho việc sử dụng con ngời với tiêu chuẩn phát triển toàn
diện, tạo điều kiện thuận lợi cho sự mở rộng, đa dạng hoá tổ chức và tính độc lập sáng
tạo của nhà quản lý nhân lực.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thực chất của chức năng tổ chức là việc tiến hành phân công lao động một cách
hợp lý để khai thác tối đa thể lực, trí lực của ngời lao động, tạo ra năng suất lao động và
tạo ra hiệu quả kinh tế cao, nhằm đạt tới mục tiêu chung của tổ chức.
Chức năng lãnh đạo:
Chức năng lãnh đạo bao gồm xây dựng các chỉ tiêu định mức, giao nhiệm vụ cho
từng ngời, từng bộ phận, động viên khuyến khích ngời lao động dới quyền làm việc với
hiệu quả cao nhằm đạt đợc những mục tiêu đã đề ra.
Muốn thực hiện đợc chức năng này phải có quyền hành điều khiển ngời khác,
thủ trởng là ngời lãnh đạo cao nhất và duy nhất chịu trách nhiệm về sự thành công hay
thất bại của tổ chức.
Chức năng lãnh đạo có liên quan tới việc ra quyết định và thực hiện bằng cách
động viên, uỷ quyền và tích cực hoá thái độ, tinh thần của ngời lao động cũng nh liên
quan tới chức năng và chất lợng của nhân viên dới quyền.
Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra là công việc thu thập thông tin qua những tỉ lệ, tiêu chuẩn, con số thống
kê và những sự kiện cơ bản mà nhà quản lý đa ra để đo lờng, điều chỉnh kết quả hoạt
động của cấp dới nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức.
Để hoàn thành kế hoạch đã đề ra, các nhà quản lý có thể đảm bảo những gì làm
đợc là đúng nh dự định; nếu thực hiện tốt chức năng kiểm tra chất lợng, nhà quản lý
nhân lực sẽ phát hiện kịp thời những vấn đề, những đơn vị cá nhân tích cực hay tiêu
cực.
Có thể phác hoạ và đa ra những chỉ tiêu, báo cáo để loại bớt những bộ phận
không quan trọng và không cần thiết, đa ra những chỉ dẫn để cải thiện công tác, tiết
kiệm thời gian và công sức của ngời lao động, mang lại lợi nhuận cao hơn cho doanh
nghiệp.
Song chức năng kiểm tra của quản lý nhân lực chỉ có thể giải quyết đựơc tốt khi
nhà quản lý sử dụng một cách khéo léo và sáng tạo các chỉ tiêu và số liệu thống kê đã
đa ra.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ngoài việc thực hiện tốt các chức năng trên thì bộ phận quản lý nhân lực còn
phải làm tròn chức năng chuyên môn cuả mình là phục vụ các bộ phận khác một cách
có hiệu quả nhất.
Chức năng, nhiệm vụ và nội dung của công việc quản lý nhân lực có thể mô hình
hoá theo sơ đồ dới đây:
Sơ đồ bộ phận quản lý nhân lực
Nhiệm vụ của bộ phận quản lý nhân lực
Cụ thể hoá, tuyên truyền phổ biến, hớng dẫn thực hiện các chủ trơng chính
sách, các văn bản pháp quy của nhà nớc, đồng thời thu thập các ý kiến, nguyện vọng
của ngời lao động.
Tham mu cho lãnh đạo về trình độ, phong cách và tình hình nhân lực của tổ
chức, áp dụng các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhân lực thông qua các
công việc:
+ Tuyển chọn;
+ Xác định các kỹ năng cần có cho công việc;
+ Thu thập ý kiến của công nhân viên;
+ Quan tâm và phục vụ lợi ích cho ngời lao động;
+ Chăm sóc sức khoẻ cho ngời lao động;
+ Xử lý các quan hệ trong tổ chức.
11
Bộ phận quản lý nhân lực
Tổ chức
Lập kế hoạch
Lãnh đạo Kiểm tra
Phục vụ các bộ phận
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Việc đánh giá quá trình quản lý nhân lực thờng đợc thực hiện thông qua các chỉ
tiêu nh mức đáp ứng yêu cầu nguyện vọng cho ngời lao động và thông qua việc thu
nhập, phân tích số liệu thống kê về nhân lực, phối hợp những hoạt động của bộ phận
quản lý nhân lực với các bộ phận khác trong một số lĩnh vực:
+ Thuê mớn, tuyển chọn, phân công lao động;
+ Đào tạo cán bộ và công nhân viên;
+ Bổ sung lợi ích và phục vụ lợi ích;
+ Tiền lơng và quản lý quỹ lơng;
+ Sức khoẻ và sự an toàn lao động;
+ Các dạng phục vụ lao động.
Đánh giá, phân loại lao động, giải quyết những tranh chấp về tiền lơng, công
việc, phụ cấp và thởng Dự đoán những biến động về nhân lực do ảnh hởng tới hoạt
động sản xuất kinh doanh, đề xuất giải pháp khắc phục, dự trù ngân sách quản lý nhân
lực.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhân lực, hớng dẫn thực hiện báo cáo
tổng kết công tác quản lý nhân lực, bảo đảm an toàn về xã hội và pháp luật cho ngời
lao động.
Với những chức năng và nhiệm vụ nói trên, công tác quản lý nhân lực trong một
tổ chức hay bất cứ một doanh nghiệp nào cũng phải chịu sức ép, tác động từ nhiều phía
- mà ngời ta gọi là môi trờng quản lý nhân lực.
Nội dung chức năng quản lý nhân lực bao gồm phân tích công việc, tuyển chọn
ngời phù hợp với yêu cầu và tính chất công việc; bố trí, sử dụng, theo dõi đánh giá kết
quả công việc ( kết quả việc sử dụng ) điều chỉnh việc sử dụng ( thuyên chuyển, đề bạt,
cho thôi việc ).
Đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân, tạo ra sự
thích ứng của con ngời với công việc cho trớc mắt cũng nh lâu dài.
Xây dựng các đòn bẩy kích thích về vật chất và tinh thần, các phúc lợi dịch vụ,
bảo đảm về mặt luật pháp cho ngời lao động và biện pháp tổ chức nhằm phát huy, nâng
cao tính tích cực, sáng tạo của ngời lao động. Tổ chức hệ thống quản lý nhân lực
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
( phòng quản lý nhân lực và nhân viên quản lý nhân lực, thông tin hạch toán, đánh giá
hiệu quả của quản lý nhân lực trong doanh nghiệp).
Các nội dung trên có tác động qua lại lẫn nhau, mỗi nội dung đòi hỏi những tình
huống và phơng pháp tiếp cận khoa học linh hoạt.
Tổng thể đó gọi là hệ thống cơ chế bảo đảm mối quan hệ tác động qua lại giữa
những cá nhân làm việc trong cùng một tổ chức, tạo nên động lực kích thích phát triển
tiềm năng sáng tạo của từng ngời, liên kết những cố gắng chung cho mục tiêu, chất l-
ợng và hiệu quả của công tác tổ chức.
2- nội dung cơ bản và phơng pháp quản lý nhân lực:
2.1- Nội dung cơ bản của quản lý nhân lực:
Trong một doanh nghiệp hay một công ty, khối lợng công việc quản lý nhân lực
phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố và điều kiện nh kỹ thuật, công nghệ, nhân lực, điều
kiện kinh tế - chính trị xã hội, t duy, t tởng của ngời quản lý. Tuỳ thuộc vào khối lợng
công việc quản lý nhân lực, doanh nghiệp hay công ty có thể thiết lập phòng hoặc ban
quản lý nhân lực có quy mô phù hợp.
Quản lý nhân lực bao gồm 4 nội dung lớn dới đây:
Thứ nhất là: Tuyển chọn nhân lực.
Con ngời là yếu tố quan trọng và năng động nhất, nên quá trình tuyển chọn có
vai trò to lớn đối với toàn bộ công tác quản lý nhân lực. Tuyển chọn đợc những ngời phù
hợp nhất với công việc sẽ nâng cao đợc năng suất lao động và hạn chế đợc những rủi ro
trong quá trình sử dụng lao động. Vì công tác tuyển chọn đòi hỏi nhiều công đoạn và
chi phí tốn kém nên không phải doanh nghiệp tiến hành tuyển ngời ngay khi xét thấy có
sự thiếu hụt nguồn nhân lực. Tuyển chọn phải theo kế hoạch và nó chỉ thực sự cần thiết
khi các giải pháp tình thế nh làm thêm giờ, hợp đồng gia công, mớn nhân viên của hãng
khác, thuê nhân công tạm thời không đáp ứng đợc tính hiệu quả trong kinh doanh.
Tuyển chọn nhân lực là quá trình lựa chọn những ngời lao động phù hợp nhất với
công việc, chỉ khi tuyển mộ đợc những ngời lao động xuất sắc, doanh nghiệp mới có
khả năng đáp ứng tốt nhất mọi yêu cầu của công việc.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhu cầu về nhân lực của doanh nghiệp đợc xác định dựa trên ba cơ sở. Đó là
chiến lợc phát triển của doanh nghiệp; kế hoạch sản xuất kinh doanh cụ thể trong từng
giai đoạn và sự di chuyển, biến động vốn nhân lực của doanh nghiệp. Ngời đợc tuyển
chọn phải là ngời có trình độ chuyên môn đủ cao để có thể đảm đơng đợc công việc với
năng suất lao động cao, và đó phải là ngời có kỷ luật, trung thực, gắn bó hoà hợp với
công việc, với tổ chức, là ngời có sức khoẻ tốt đảm bảo nhiệm vụ hoàn thành đợc giao
đúng tiến độ.
Căn cứ vào đơn xin việc, lý lịch, bằng cấp và các loại chứng chỉ trình độ chuyên
môn của ngời dự tuyển, căn cứ vào kết quả trắc nghiệm, căn cứ vào quá trình kiểm tra
tay nghề, kiểm tra trình độ trực tiếp, căn cứ vào kết quả phỏng vấn, hoặc có thể kết hợp
sử dụng nhiều phơng pháp trên cùng một lúc để doanh nghiệp đa ra quyết định cuối
cùng là tuyển chọn ai trong số nhiều ngời dự tuyển. Nếu công tác tuyển chọn tốt, doanh
nghiệp sẽ có đợc những ngời lao động có năng lực, kỹ thuật, làm việc với năng suất và
chất lợng cao, là lực lợng quan trọng quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp sau này. Ngợc lại, doanh nghiệp không những sẽ phải chịu một gánh nặng về
việc chi trả cho những ngời lao động không có khả năng hoàn thành công việc đợc giao,
mà còn tự tạo ra những cản trở đối với hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, tuyển
chọn nguồn nhân lực có vị trí quan trọng đầu tiên trong hoạt động quản lý nhân lực ở
mỗi doanh nghiệp.
Thứ hai là: Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ
chức đợc tiến hành trong một khoảng thời gian nhất định nhằm hớng vào sự thay đổi
hành vi và nghề nghiệp của ngời lao động. Nó bao gồm ba nội dung là đào tạo, giáo dục
và phát triển.
Hoạt động đào tạo là quá trình học tập làm cho ngời lao động có thể thực hiện
đợc chức năng, nhiệm vụ trong công tác của mình có hiệu quả hơn.
Hoạt động giáo dục là quá trình học tập để chuẩn bị nghề nghiệp cho tơng lai,
con ngời cho tơng lai hoặc thực hiện đợc mục đích thuyên chuyển sang một công việc
mới trong một thời gian thích hợp.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét