Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Tài liệu Gíao án tuần 20 docx



3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện câu: GT tranh rút câu ghi bảng:
Gọi học sinh đọc:
Nhanh tay thì được
Chậm tay thì thua
Chân giậm giả vờ
Cướp cờ mà chạy
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói: Chủ đề: “Nghề nghiệp của cha mẹ”
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Nghề nghiệp
của cha mẹ”.
GV giáo dục TTTcảm.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu 1 lần.
GV nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV.
GV thu vở một số em để chấm điểm.
CN 2 em, đồng thanh.

Vần iêp, ươp.
CN 2 em
Đại diện 2 nhóm.



CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh.


HS tìm tiếng mang vần mới học (có gạch
chân) trong câu, 2 em đánh vần các tiếng có
gạch chân, đọc trơn tiếng 4 em, đọc trơn
toàn câu và bài 5 em, đồng thanh lớp.

Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên.
Học sinh khác nhận xét.

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em.
Học sinh lắng nghe.
Toàn lớp.


CN 1 em



Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi: Kết bạn.
Giáo viên gọi học sinh chia thành 2 nhóm mỗi
nhóm khoảng 10 em. Thi tìm bạn thân.
Cách chơi:
Phát cho 10 em 10 thẻ và ghi các từ có chứa vần
iêp, ươp. Học sinh biết được mình mang từ gì và
chuẩn bị tìm về đúng nhóm của mình. Những học
sinh mang vần iêp kết thành 1 nhóm, vần ươp kết
thành 1 nhóm. Những học sinh không mang các
vần trên không kết được bạn. Sau khi GV hô “kết
bạn” thì học sinh tìm bạn và kết thành nhóm. Học
sinh nào kết sai nhóm thì bị phạt lò cò xung quanh
lớp 1 vòng.
GV nhận xét trò chơi.
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học.





Đại diện 2 nhóm mỗi nhóm 10 học sinh lên
chơi trò chơi.
Học sinh dưới lớp cổ vũ tinh thần các bạn
trong nhóm chơi.
Học sinh khác nhận xét.



Môn : Đạo đức:
BÀI : LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO (Tiết 2)

I.Mục tiêu: -Học sinh hiểu cần phải lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo là những người có công
dạy dỗ các em nên người, rất thương yêu các em.
-Để tỏ ra lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo, các em cần chào hỏi thầy cô giáo khi
gặp gỡ hoặc chia tay, nói năng nhẹ nhàng, dùng tai tay khi trao hay nhận vật gì đó, phải thực hiện
theo lời thầy, cô giáo không nên làm trái.


-Học sinh có tình cảm yêu quý, kính trọng thầy giáo cô giáo, có hành vi lễ phép,
vâng lời trong học tập rèn luyện và sinh hoạt hằng ngày.
II.Chuẩn bị: Tranh minh hoạ phóng to theo nội dung bài.
-Một số đồ vật phục vụ cho diễn tiểu phẩm.
III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động học sinh
1.KTBC: Hỏi bài trước:
Hỏi học sinh về nội dung bài cũ.
Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải làm gì?


Chúng ta có thực hiện đúng những lời thầy (cô)
giáo dạy bảo hay không?
GV nhận xét KTBC.
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa.
Hoạt động 1 :
Học sinh làm bài tập 3
a) Giáo viên gọi học sinh kể trước lớp nội dung
bài tập 3.
b) Cho cả lớp trao đổi.
c) Giáo viên kể 1, 2 tấm gương của các bạn trong
lớp, trong trường về việc lễ phép và vâng lời thầy
(cô) giáo.
Cho học sinh nhận xét: Bạn nào trong câu
chuyện đã lễ phép vâng lời thầy giáo (cô) giáo?
HS nêu tên bài học.
4 học sinh trả lời.
Khi gặp thầy (cô) giáo chúng ta phải lễ phép
cất mũ nón, đứng nghiêm chào thầy (cô) giáo.
Chúng ta cần thực hiện đúng những lời thầy
(cô) giáo dạy bảo.

Vài HS nhắc lại.


Học sinh kể trước lớp theo hướng dẫn của
giáo viên.
Học sinh trao đổi nhận xét.
Học sinh lắng nghe.


Học sinh nhận xét phát biểu ý kiến của mình
trước lớp.



Hoạt động 2:
Thảo luận theo nhóm (bài tập 4)
Giáo viên chia nhóm theo tổ (4 nhóm) và nêu yêu
cầu:
Em sẽ làm gì nếu bạn chưa lễ phép, chưa vâng
lời thầy giáo cô giáo?
Tổ chức cho các em thảo luận.
Gọi đại diện nhóm phát biểu ý kiến.

GV kết luận: Khi các bạn chưa lễ phép, chưa
vâng lời thầy giáo cô giáo, em nên nhắc nhở nhẹ
nhàng và khuyên bạn không nên như vậy.
Hoạt động 3: Học sinh vui múa hát về chủ đề:
“Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”.
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh vui múa theo
chủ đề.

4 Củng cố: Hỏi tên bài.
Gọi học sinh nêu nội dung bài học và đọc 2 câu
thơ cuối bài.
Nhận xét, tuyên dương.
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài sau.



Học sinh thực hành theo nhóm.

Khi các bạn chưa lễ phép, chưa vâng lời thầy
giáo cô giáo, em nên nhắc nhở và khuyên bạn
không nên như vậy.
Đại diện các nhóm nêu ý kiến.
Học sinh khác nhận xét và bổ sung.
Học sinh nhắc lại.





Học sinh sinh hoạt tập thể múa hát về chủ đề
“Lễ phép, vâng lời thầy giáo cô giáo”.
Học sinh nêu tên bài và nhắc lại nội dung bài
học, đọc 2 câu thơ cuối bài.



Môn : Thủ công
BÀI : GẤP CÁI VÍ (Tiết 2)



I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách gấp và gấp được các ví bằng giấy.
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu gấp ví bằng giấy mẫu.
-1 tờ giấy màu hình chữ nhật.
-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công.
III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
Học sinh thực hành gấp cái ví
Giáo viên nhắc lại quy trình gấp cái ví tiết trước
theo các bước.
Gọi học sinh nêu lại quy trình gấp cái ví.
B1: Lấy đường dấu giữa
+ Đặt tờ giấy lên mặt bàn, mặt màu ở dưới. Khi
gấp phải gấp từ dưới lên, 2 mép giấy khít nhau
(H1)
B2: Gấp 2 mép ví:
+ Gấp mép 2 đầu tờ giấy vào khoảng 1 ô như
Hát.

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo
viên kểm tra.



Vài HS nêu lại

Học sinh lắng nghe các quy trình gấp cái ví
bằng giấy.
Học sinh nhắc lại quy trình gấp ví bằng giấy.






hình 3 sẽ được hình 4.
B3: Gấp ví:
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh gấp đều 2 mép
ví, miết nhẹ tay cho thẳng (H4).
B3: Gấp túi ví:
Giáo viên nhắc nhở học sinh cần chú ý:
Khi gấp tiếp 2 mép ví vào trong, 2 mép ví phải
sát đường dấu giữa, không gấp lệch không gấp
chồng lân nhau.
Gấp hoàn chỉnh cái ví cần trang trí bên ngoài cho
ví thêm đẹp.
Học sinh thực hành:
+ Giáo viên quan sát, uốn nắn, giúp đỡ những
học sinh còn lúng túng khó hoàn thành sản phẩm.
4.Củng cố:
Đánh giá nhận xét sản phẩm của các em.
Tổ chức trưng bày sản phẩm tại lớp.
Hỏi tên bài, nêu lại quy trình gấp cái ví bằng
giấy.
5.Nhận xét, dặn dò, tuyên dương:
Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp.
Chuẩn bị bài học sau.














Học sinh thực hành gấp ví bằng giấy.



Những bài đẹp được trưng bày tại lớp.
Học sinh dán sản phẩm vào vở thủ công.
Học sinh nêu quy trình gấp ví bằng giấy.






Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC - TRÒ CHƠI

I.Mục tiêu:
-Ôn 2 động tác đã học. Học động tác chân. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương
đối chính xác.
-Điểm số hàng dọc theo tổ. Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng.
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học.

Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp (2 phút)
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự
nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét.
Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng
hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)
2.Phần cơ bản:
Ôn 2 động tác TD đã học : 3 -> 5 lần, mỗi động
tác 2 x 4 nhịp.

Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động.
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.




Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV.




Lần 1: Giáo viên hô nhịp và làm mẫu.
Lần 2: Giáo viên chỉ hô nhịp không làm mẫu
Lần 3 -> 5 : Giáo viên tổ chức cho học sinh thi
dưới dạng cho từng tổ trình diễn hoặc cho cán sự
làm mẫu và hô nhịp.
+ Học động tác chân: 4 – 5 lần, 2x4 nhịp.
Giáo viên nêu tên động tác, làm mẫu, giải thích
và cho học sinh tập bắt chước. Sau lần tập thứ
nhất, giáo viên nhận xét uốn nắn động tác sai,
cho tập lần 2. Chọn học sinh thực hiện động tác
tốt lên làm mẫu và cùng cả lớp tuyên dương. Cho
tập thêm 2 – 3 lần nữa để các em quen động tác.
+ Điểm số hàng dọc theo tổ: 8 – 10 phút.
+ Từ đội hình vòng tròn khi ôn bài thể dục,
Giáo viên nêu nhiệm vụ học tiếp theo rồi cho học
sinh giải tán. Sau đó hô khẩu lệnh tập hợp hàng
dọc, dóng hàng; đứng nghiêm, đứng nghỉ. Tiếp
theo, giáo viên giải thích kết hợp với chỉ dẫn 1 tổ
làm mẫu cách điểm số (giáo viên xem nội dung
và PP ở mục 7 chương I). Lần 1 – 2, từng tổ lần
lượt điểm số. Lần 3 – 4, giáo viên cho học sinh
làm quen với cách 4 tổ cùng đồng loạt điểm số.
Chú ý: Nhắc các tổ trưởng thực hiện vai trò của
mình .
Trò chơi: Nhảy ô tiếp sức: 1 – 2 lần.
GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi, Tổ
chức cho học sinh chơi một vài lần.
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh.
Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc và
Học sinh nêu lại quy trình tập 2 động tác và
biểu diễn giữa các tổ.


Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Học sinh nêu lại quy trình tập động tác chân.
Học sinh tập thử. Rồi tập chính thức.



Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo
viên.











Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.



hát : 1 – 2 phút.
Trò chơi hồi tỉnh: Do giáo viên chọn 1 phút.
GV cùng HS hệ thống bài học.
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành.





Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác
đã học.

Môn : Học vần
BÀI : ÔN TẬP

I.Mục tiêu: Sau bài học học sinh có thể:
-Hiểu được cấu tạo các vần đã học kết thúc bằng p.
-Đọc và viết một cách chắc chắn các vần có kết thúc bằng p.
-Đọc được từ và câu ứng dụng trong bài, các từ, câu có chứa vần đã học.
-Nghe, hiểu và kể lại theo tranh câu chuyện kể: Ngỗng và tép.
II.Đồ dùng dạy học:
-Bảng ôn tập các vần kết thúc bằng p.
-Tranh minh hoạ các từ, câu ứng dụng, chuyện kể.
III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 6 -> 8 em
N1 : giàn mướp; N2 : tiếp nối.


GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV treo tranh vẽ và hỏi:
Tranh vẽ gì?
Trong tiếng tháp có vần gì đã học?
GV giới thiệu bảng ôn tập và gọi học sinh kể
những vần kết thúc bằng p đã được học?
GV gắn bảng ôn tập phóng to và yêu cầu học
sinh kiểm tra xem học sinh nói đã đầy đủ các vần
đã học kết thúc bằng p hay chưa.
Học sinh nêu thêm nếu chưa đầy đủ…
3.Ôn tập các vần vừa học:
a) Gọi học sinh lên bảng chỉ và đọc các vần đã
học.
GV đọc và yêu cầu học sinh chỉ đúng các vần
giáo viên đọc (đọc không theo thứ tự).
b) Ghép âm thành vần:
GV yêu cầu học sinh ghép chữ cột dọc với các
chữ ở các dòng ngang sao cho thích hợp để được
các vần tương ứng đã học.
Gọi học sinh chỉ và đọc các vần vừa ghép được.
c) Đọc từ ứng dụng.
Gọi học sinh đọc các từ ứng dụng trong bài: đầy
áp, đón tiếp, ấp trứng. (GV ghi bảng)
GV sửa phát âm cho học sinh.
GV đưa tranh hoặc dùng lời để giải thích các từ
này cho học sinh hiểu (nếu cần)



Cái tháp cao.
Ap.
Học sinh kể, GV ghi bảng.

Học sinh kiểm tra đối chiếu và bổ sung cho
đầy đủ.



Học sinh chỉ và đọc 8 em.

Học sinh chỉ theo yêu cầu của GV 10 em.


Học sinh ghép và đọc, học sinh khác nhận
xét.




Cá nhân học sinh đọc, nhóm.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét