Đề án môn học
kinh tế, kỹ thuật chuyên sâu, quá chặt về tài chính nh: Các ga, các trạm
vận tải đờng sắt, hàng không.
+ Trờng hợp 2: Do các lỗi về xử lý tài chính: Xử lý không tơng xứng giữa
tài sản và nguồn vốn hoặc xử lý các mối liên hệ từ liên kết qua hợp đồng
liên doanh, cũng có thể do cố ý không thực hiện các nguyên tắc tài chính
kế toán nh lập quyết toán giả.
o Kiểm toán cân đối cụ thể: Là việc xem xét đến các định khoản kế toán cụ
thể, biểu hiện trong các sổ khác nhau nh nhật ký, bảng kê, sổ cái. Kiểm toán
viên phải dựa trên nguyên tắc đối ứng để tiến hàng kiểm toán: Ghi Nợ tài
khoản này phải ghi Có tài khoản khác với cùng một số tiền. Và đặc biệt, kiểm
toán viên phải xét tính hợp lý của các định khoản kế toán.
Khi tiến hành kiểm toán, do không thể tiến hành với tất cả các nghiệp vụ hay tất cả các
tài sản nên đòi hỏi kiểm toán viên phải biết phân vùng sai sót. Vùng sai sót thờng rơi vào các tr-
ờng hợp sau:
- Các nghiệp vụ mới phát sinh trong chế độ kế toán tài chính.
- Các quan hệ tài chính phức tạp, không rõ ràng nh thu chi tài chính bất thờng, thanh
lý, nhợng bán TSCĐ.
- Các nghiệp vụ phát sinh tại thời điểm thay đổi chế độ kế toán, thay đổi nhân sự, giao
điểm của các kỳ kế toán.
1.2. Đối chiếu trực tiếp.
Đối chiếu trực tiếp: Là so sánh (về mặt lợng) trị số của cùng một chỉ tiêu trên các chứng
từ kiểm toán. Đối chiếu này thờng có trong các trờng hợp sau:
o Đối chiếu giữa số cuối kỳ và số đầu năm hoặc giữa các kỳ trên các Bảng cân
đối tài sản để nghiên cứu động thái của các mặt hoạt động tơng ứng với các
chỉ tiêu đó (đối chiếu ngang) hoặc giữa các bộ phận tổng thể để xem xét cơ
cấu, phân bố từng quần thể (đối chiếu dọc).
o Đối chiếu giữa số toán, định mức, kế hoạch với số thực tế để đánh giá mức độ
phấn đầu thực hiện các mục tiêu thể hiện trên các chỉ tiêu tơng ứng.
5
Đề án môn học
o Đối chiếu trị số của cùng một chỉ tiêu trong cùng một thời kỳ trên các chứng
từ khác nhau
o Đối chiếu các con số của cùng một chứng từ nhng đợc bảo quản, lu giữ ở các
địa điểm khác nhau. Loại đối chiếu này thờng đợc thực hiện phổ biến trong
kiểm toán các khoản giao dịch với ngân hàng, các khoản thu về bán hàng, các
khoản chi về mua hàng.
o Đối chiếu trị số của các chỉ tiêu với trị số của các yếu tố cấu thành chỉ tiêu
đó.
Nh vậy phơng pháp đối chiếu trực tiếp đợc sử dụng rộng rãi. Tuy nhiên, đối chiếu trực
tiếp chỉ đợc sử dụng trong trờng hợp các chỉ tiêu đợc hạch toán theo cùng một chuẩn mực và
trong cùng khoảng thời gian và điều kiện tơng tự nhau.
1.3. Đối chiếu logic.
Là việc xem xét mức biến động tơng ứng về trị số của các chỉ tiêu có quan hệ kinh tế
trực tiếp song có thể có mức biến động khác nhau và có thể theo hớng khác nhau.
Cách đối chiếu này đợc sử dụng rất phổ biến trong việc xem xét khái quát các mối quan
hệ kinh tế-tài chính thuộc đối tợng cụ thể khi phát hiện những mâu thuẫn trong mức và xu hớng
biến động của các chỉ tiêu có liên quan.
Các phơng pháp đối chiếu trực tiếp và đối chiếu logic trên đây còn đựơc gọi là Phơng
pháp rà soát tài liệu. Tuy nhiên trên thực tế, các phơng pháp đối chiếu này còn đợc sử dụng
rộng rãi hơn nh những cách t duy, suy lý cho nhiều mối liên hệ kể cả cha đợc lợng hoá trong
công tác kiểm toán. Theo đó, kiểm toán tài chính đã hình thành ba loại trắc nghiệm: Trắc
nghiệm công việc, trắc nghiệm trực tiếp số d và trắc nghiệm phân tích.
2. Phân hệ phơng pháp kiểm toán ngoài chứng từ.
2.1. Kiểm kê.
Kiểm kê là phơng pháp kiểm tra tại chỗ các loại tài sản. Đây là phơng pháp kiểm toán
đơn giản, phù hợp với chức năng xác minh của kiểm toán. Phơng pháp này đợc áp dụng với các
tài sản mang hình thái vật chất cụ thể.
6
Đề án môn học
Trong mọi trờng hợp, để phát huy tác dụng và nâng cao hiệu quả kiểm kê, công tác kiểm
kê cần đợc thực hiện theo quy trình chung: từ khâu chuẩn bị đến khâu thực hành và kết thúc
kiểm kê.
- Bớc 1: Chuẩn bị kiểm kê: Căn cứ vào mục tiêu, quy mô, thời hạn kiểm kê để bố
trí lực lợng và cơ cấu nhân viên, các thiết bị đo lờng phù hợp và chính xác. Đây là yếu tố quyết
định chất lợng của kiểm kê nói riêng và của kiểm toán nói chung.
- Bớc 2: Thực hành kiểm kê: Phải tiến hành theo đúng mục tiêu của cuộc kiểm
kê, lập bảng kê cho từng loại tài sản, ghi chép đầy đủ theo phiếu mã cân hoặc lô hàng. Khi đó,
phiếu mã cân, bảng kê sẽ trở thành chứng từ kiểm toán.
- Bớc 3: Kết thúc kiểm kê: Lập biên bản kiểm kê, trong đó cần nêu rõ chênh lệch
đã đợc phát hiện và kiến nghị cách xử lý chênh lệch.
2.2. Thực nghiệm.
Là phơng pháp diễn lại hoặc nghiên cứu, phân tích từng yếu tố cấu thành của một tài sản,
một quá trình đã có, đã diễn ra và cần xác minh lại. Phơng pháp này chỉ đợc áp dụng với các
nghiệp vụ có quy trình cụ thể.
Trong một số trờng hợp, kiểm toán viên phải sử dụng nhiều cách thức trong hoá nghiệm,
trong kỹ thuật hình sự để khẳng định một vụ việc trớc khi đa ra những kết luận kiểm toán.
2.3. Điều tra
Điều tra là phơng pháp xác định lại một tài liệu hoặc một thực trạng để đi đến kết luận
hay quyết định kiểm toán. Các hình thức điều tra:
- Tìm hiểu khách thể kiểm toán (nói chung) hay làm quen với khách hàng (kiểm toán
độc lập): Tìm hiểu trực tiếp hoặc gửi phiếu điều tra hoặc liên hệ với kiểm tóan viên
tiền nhiệm để đa ra quyết định chấp nhận hay không chấp nhận th hẹn kiểm toán.
- Tiếp cận với các bên hữu quan thông qua phỏng vấn, thu lợm hoặc tích luỹ dữ liệu và
xác định các đối tợng xác minh hay gửi th xác nhận.
- Xác minh bằng văn bản qua th xác nhận của các bên có liên quan.
- Chọn mẫu hoặc chọn điển hình các đối tợng kiểm toán, xác minh làm rõ các vấn đề
cần kiểm toán.
7
Đề án môn học
II- Vận dụng hệ thống phơng pháp kiểm toán với chu trình nghiệp
vụ bán hàng - thu tiền trong Kiểm toán tài chính.
1. Phơng pháp kiểm toán trong Kiểm toán tài chính.
1.1. Đặc điểm chung về phơng pháp kiểm toán trong Kiểm toán tài chính.
Kiểm toán tài chính là một hoạt động đặc trng và nằm trong hệ thống kiểm toán nói
chung. Cũng nh mọi loại hình kiểm toán khác, để thực hiện chức năng xác minh và bày tỏ ý
kiến, kiểm toán tài chính cũng sử dụng các phơng pháp kiểm toán chứng từ và ngoài chứng từ.
Tuy nhiên, do mỗi loại kiểm toán có chức năng cụ thể khác nhau, đối tợng cụ thể khác nhau và
quan hệ chủ thể, khách thể kiểm toán khác nhau nên trong kiểm toán tài chính, cách thức kết
hợp các phơng pháp cơ bản trên cũng có những điểm đặc thù.
Trớc hết, xét về mặt thực hiện chức năng chung của kiểm toán, kiểm toán tài chính hớng
tới việc bày tỏ ý kíên trên cơ sở các bằng chứng kiểm toán. Để có đợc bằng chứng này, kiểm
toán tài chính cần triển khai các phơng pháp cơ bản trên theo từng tình huống cụ thể. Trong
chuẩn mực Kiểm toán quốc tế 8500 và Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam 500, những cách thức
cụ thể này đợc gọi là phơng pháp thu thập bằng chứng kiểm toán. ở đây, các phơng pháp kiểm
toán cơ bản đợc triển khai theo hớng kết hợp lại hoặc chi tiết hơn tuỳ từng tình huống cụ thể
trong suốt quá trình kiểm toán. Chẳng hạn theo hớng chi tiết, phơng pháp điều tra (cơ bản) có
thể thực hiện thông qua các cách thức nh quan sát, trao đổi, phỏng vấn hoặc gửi th xác nhận.
Ngợc lại, theo hớng tổng hợp các phơng pháp đối chiếu logic, đối chiếu trực tiếp, cân đối có thể
đợc thực hiện thông qua các thủ tục phân tích trong lập kế hoạch và trong thẩm tra trớc khi lập
báo cáo kiểm toán.
Tiếp đến, xét về đối tợng cụ thể của kiểm toán tài chính là các báo cáo kế toán và các
bảng tổng hợp tài chính đặc biệt khác. Nh đã phân tích ở trên, các bảng tổng hợp này vừa chứa
đựng những mối quan hệ kinh tế tổng quát, vừa phản ánh cụ thể từng loại tài sản, nguồn vốn với
những biểu hiện về kinh tế, pháp lý và đợc lập ra theo những trình tự xác định với những chuẩn
mực cụ thể. Do vậy, kiểm toán tài chính hình thành những trắc nghiệm với việc sử dụng liên
hoàn các phơng pháp kiểm toán cơ bản để đa ra ý kiến đúng đắn về các bảng tổng hợp này.
8
Đề án môn học
Trong hệ thống phơng pháp kiểm toán tài chính sử dụng hai loại thử nghiệm:
- Thử nghiệm cơ bản: Là việc thẩm tra lại các thông tin, các con số biểu hiện bằng
tiền phản ánh trên bảng tổng hợp bằng cách kết hợp các phơng pháp kiểm toán chứng
từ và ngoài chứng từ theo trình tự và cách thức kết hợp xác định. Đây là thử nghiệm
then chốt và cốt lõi trong mọi cuộc kiểm toán tài chính.
- Thử nghiệm tuân thủ: Là việc khảo sát, thẩm tra, đánh giá hệ thống kiểm soát nội
bộ (HTKSNB) để từ đó khẳng định mức độ hiệu lực của HTKSNB, dựa vào kết quả
này để điều chỉnh quy mô, nội dung và thời gian của một cuộc kiểm toán. Trong thử
nghiệm tuân thủ, kiểm toán viên phải hớng vào việc xác minh các kết quả sau:
o Thiết kế: HTKSNB đợc thiết kế sao cho có khả năng ngăn ngừa, phát hiện và
sửa chữa kịp thời các sai phạm trọng yếu.
o Tính hiện hữu: HTKSNB có thực sự tồn tại và đợc vận hành hay không?
o Tính liên tục: Xem xét HTKSNB có đợc vận hành hữu hiệu trong suốt kỳ kế
toán hay không?
- Mối liên hệ giữa các thử nghiệm áp dụng với tính hiệu lực của Hệ thống kiểm soát
nội bộ.
Mức độ hiệu
lực của
HTKSNB
Sai phạm trọng yếu
trong
Bảng khai tài chính
Thử nghiệm
Độ tin
cậy
Cao Thấp
Mở rộng thử nghiệm tuân thủ, Giảm thử
nghiệm cơ bản
Hợp lý
Thấp Cao
Mở rộng thử nghiệm cơ bản, Giảm hoặc
không sử dụng thử nghiệm tuân thủ
1.2. Các trắc nghịêm trong Kiểm toán tài chính.
Trong kiểm toán, trắc nghiệm đợc hiểu là các cách thức hay trình tự xác định trong việc vận
dụng các phơng pháp kiểm toán chứng từ và kiểm toán ngoài chứng từ vào việc xác minh các
nghiệp vụ, các số d tài khoản hoặc các khoản mục cấu thành Bảng khai tài chính. Tuỳ theo yêu
cầu và đối tợng cụ thể cần xác minh, các phép kết hợp giữa các phơng pháp kiểm toán cơ bản
cũng khác nhau cả về số lợng và trình tự kết hợp và từ đó hình thành 3 loại trắc nghiệm cơ bản:
Trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm trực tiếp số d và trắc nghiệm phân tích.
9
Đề án môn học
1.2.1. Trắc nghiệm công việc: Là cách thức và trình từ rà soát các nghiệp vụ hay hoạt
động cụ thể trong quan hệ với sự tồn tại và hiệu lực của HTKSNB, trớc hết là hệ thống kế
toán. Thông thờng, trong kiểm tóan tài chính, trắc nghiệm công việc đợc sử dụng để
đánh giá tính đúng đắn trong hệ thống tổ chức kế toán từ việc tuân thủ các quy định về
việc lập, xét duyệt và kiểm tra, sử dụng chứng từ kế toán đến việc ghi sổ và cộng sổ chi
tiết hoặc nhật ký đến kết chuyển các số phát sinh vào sổ cái. Do vậy, trắc nghiệm công
việc hớng vào hai mặt: Thủ tục kế toán và Độ tin cậy của các thông tin kế toán; Và 2 loại
trắc nghiệm:
+Trắc nghiệm đạt yêu cầu: Hớng tới đánh giá thủ tục kế toán. Đây là trình tự rà
soát các thủ tục kế toán hay thủ tục quản lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán.
Trờng hợp có dấu vết trên chứng từ: Kiểm toán viên có trách nhiệm đối
chiếu chữ ký trên các chứng từ để đề phòng giả mạo và kiểm tra chức
trách của ngời ký duyệt.
Trờng hợp không có dấu vết trên chứng từ: Kiểm toán viên có thể sử
dụng các kỹ thuật phỏng vấn, quan sát, điều tra hoặc có thể quan sát
trực tiếp công việc và thủ tục
+Trắc nghịêm độ vững chãi của công việc: Hớng tới độ tin cậy của các thông
tin kế toán. Đây chính là trình tự rà soát các thông tin của hệ thống kế toán. Kiểm toán
viên có thể tính toán lại hoặc so sánh giá trị giữa các chứng từ hoặc giữa chứng từ với sổ
sách kế toán.
1.2.2. Trắc nghiệm trực tiếp số d: Là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối, phân
tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độ tin cậy của các số
d cuối kỳ hoặc tổng số phát sinh.
1.2.3. Trắc nghiệm phân tích: Là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế và xu h-
ớng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp giã đối chiếu trực tiếp và
đối chiếu logic, giữa các trị số của các chỉ tiêu hoặc giữa các chỉ tiêu với các yếu tố cấu
thành chỉ tiêu đó. Thủ tục phân tích đợc áp dụng trong cả 3 giai đoạn của quy trình kiểm
toán tài chính:
o Lập kế hoạch kiểm toán: Thủ tục phân tích giúp kiểm toán viên xác định
khoản mục nghiệp vụ cần kiểm toán tơng ứng với rủi ro kiểm toán dự kiến.
10
Đề án môn học
o Thực hiện kế hoạch kiểm toán: Trắc nghiệm phân tích sử dụng kết hợp với
trắc nghiệm và phạm vi áp dụng.
o Kết thúc kế hoạch kiểm toán: Trắc nghiệm phân tích đợc sử dụng để đánh
giá tính hợp lý chung của kết luận kiểm toán.
2. Vận dụng hệ thống phơng pháp kiểm toán trong chu trình
nghiệp vụ Bán hàng-Thu tiền.
2.1. Bản chất và chức năng của chu trình Bán hàng-Thu tiền.
Bán hàng thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hoá qua quá trình trao đổi
hàng-tiền. Với ý nghĩa nh vậy, chu trình này đợc bắt đầu từ yêu cầu mua của khách hàng và kết
thúc bằng việc chuyển đổi hàng hoá thành tiền. Tuy nhiên ranh giới của bán hàng-thu tiền đợc
thể chế hoá trong các thời kỳ là khác nhau và cho từng đối tợng cũng có điểm cụ thể khác nhau.
Do vậy, kiểm toán phải dựa vào các văn bản pháp lý để xem xét ranh giới của các đối tợng kiểm
toán nói trên.
Bán hàng là một quá trình có mục đích thống nhất, song phơng thức thực hiện mục đích
này rất đa dạng. Do đó, nội dung và cách thức kiểm toán cụ thể cũng khác nhau.
Chu trình này đợc xem là chu trình cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Nó
không chỉ đánh giá hiệu quả của các chu trình trớc đó mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ
quá trình sản xuất kinh doanh.
Một chu trình Bán hàng-Thu tiền có hiệu quả có nghĩa là vốn đợc huy động đúng mức để
tạo tiền đề cho sản xuất và cho các chu trình khác đợc thực hiện một cách hợp lý.
Với bản chất và hình thức biểu hiện trên, có thể cụ thể hoá chu trình Bán hàng-Thu tiền
thành các chức năng với các công việc tơng ứng. Thông thờng, với mỗi doanh nghiệp, những
biểu hiện cụ thể của mỗi chức năng và bộ phận đảm nhiệm của các chức năng đó có khác nhau
song chung nhất, chu trình Bán hàng-Thu tiền đều bao gồm các chức năng chính:
- Xử lý đơn đặt hàng của ngời mua.
- Xét duyệt bán chịu.
- Chuyển giao hàng.
- Gửi hoá đơn tính tiền cho ngời muc và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng.
11
Đề án môn học
- Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền.
- Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại.
- Thẩm định và xoá sổ khoản phải thu không thu đợc.
- Dự phòng nợ khó đòi.
2.2. Kiểm soát nội bộ và Trắc nghiệm đạt yêu cầu về bán hàng.
- Sự đồng bộ của sổ sách kế toán:
Đòi hỏi hệ thống kế toán từ chứng từ đến sổ sách kế toán và bảng tổng hợp có tác dụng
kiểm soát tối đa các nghiệp vụ và do đó, các trình tự kế toán phải có trớc khoi đặt ra các mục
tiêu kiểm toán nội bộ. Ví dụ, có công ty quy ớc khi đợc đơn đặt hàng của ngời mua, công ty lập
hoá đơn bán hàng đánh số trớc và lập nhiều liên: Liên đầu giao cho ngời mua, các liên sau dùng
để ghi sổ theo dõi bán hàng và thu tiền, cũng có thể dùng để xét duyệt bán chịu. cho phép vận
chuyển.
Tơng ứng với công việc kiểm soát này, trắc nghiệm đạt yêu cầu dựa vào quy định về
trình tự ghi sổ đã nêu để đối chiếu với thực tiễn của đơn vị đợc kiểm toán.
- Việc đánh số thứ tự các chứng từ.
Sử dụng các chứng từ có đánh số trớc theo thứ tự liên tục có tác dụng vừa đề phòng bỏ
sót, dấu diếm, vừa tránh trùng lặp các khoản phải thu, các khoản ghi sổ bán hàng. Ví dụ, khi
bán hàng và vận chuyển diễn ra với tần suất lớn cần kiểm soát qua số thứ tự liên tục của vận
đơn. Để tránh bỏ sót các nghiệp thu tiền, cần phân công nhân viên làm hoá đơn lu trữ tất cả các
chứng từ vận chuyển đã đánh số liên tục sau mỗi lần vận chuyển đã thu tiền và cùng một ngời
khác định kỳ soát xét lại tất cả các số thứ tự và tìm nguyên nhân của bất kỳ sự bỏ sót nào.
Trắc nghiệm đạt yêu cầu thông thờng cho việc kiểm soát này là chọn ra một dãy liên tục
các chứng từ khác nhau nh liên thứ hai của hoá đơn bán hàng đã ghi vào nhật ký tiêu thụ để
phát hiện các trờng hợp bỏ sót hay ghi trùng trong dãy số liên tục. Trắc nghiệm này đồng thời
cung cấp bằng chứng cho cả hai mục tiêu: Hiệu lực và trọn vẹn.
- Lập bảng cân đối tiền hàng và gửi cho ngời mua.
Thông thờng, hàng tháng, doanh nghiệp lập bảng tổng hợp và cân đối giữa hàng bán ra
với các khoản đã thu đợc và gửi cho khách hàng để xác nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
tháng hoặc trong kỳ. Ví dụ, để đảm bảo tính khách quan trong xác nhận, các bảng cân đối này
có thể phân công cho ngời không có liên quan đến lập ra và gửi qua bu điện để ngời mua dễ
12
Đề án môn học
dàng trả lời ngay cả khi có sai sót. Trắc nghiệm đạt yêu cầu trong trờng hợp này là sự xem xét
và đa ra ý kiến của kiểm toán viên về việc lập và xác nhận các bảng cân đối trên.
- Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng.
Kiểm soát nội bộ thờng tập trung vào các vấn đề sau:
+ Việc bán chịu phải đợc phê duyệt trớc khi thực hiện nghiệp vụ bán hàng.
+ Hàng bán chỉ đợc vận chuyển sau khi đã có sự phê duyệt đầy đủ các chứng từ
đính kèm, các dấu hiệu kiểm soát bổ sung: Con dấu, chữ ký hợp pháp của bên mua.
+ Giá bán phải đợc phê duyệt bao gồm cả chi phí vận chuyển, giảm giá, bớt giá và
điều kiện thanh toán.
Tơng ứng với việc kiểm soát nội bộ này, trắc nghiệm đạt yêu cầu đợc thực hiện qua xem
xét chứng từ với các thủ tục xét duyệt tơng ứng theo ba điểm then chốt nói trên.
- Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác tài chính kế toán
Đây là công việc trọng yếu trong kiểm soát nội bộ nhằm ngăn chặn những sai sót và gian
lận trong kế toán nói chung và với lĩnh vực bán hàng-thu tiền nói riêng. Mặt khác, để ngăn ngừa
gian lận, trong nhiều trờng hợp phải ngăn cách độc lập nơi làm việc của thủ quỹ với những ngời
ghi chép các Nhật ký bán hàng và Sổ quỹ. Đồng thời giữa chức năng bán hàng với chức năng
duyệt bán chịu cũng cần phân cách để phòng ngừa những tiêu cực có thể phát sinh trong khâu
bán hàng và khả năng thất thu trong khâu thanh toán. Ví dụ, trắc nghiệm đạt yêu cầu thích hợp
là xem xét chung sự phân công trong công tác kế toán và quan sát thực tế để khẳng định sự
phân cách nhiệm vụ giữa ngời lập hoá đơn với ngời giữ Sổ quỹ hoặc những giao dịnh, trao đổi
bất thờng giữa ngời giữ sổ với ngời giữ tiền
- Tính độc lập của ngời kiểm tra kiểm soát:
Độc lập là yếu tố chủ yếu phát huy tính hiệu lực của Kiểm soát nội bộ và bảo đảm tính
chặt chẽ của nghiệp vụ Bán hàng-Thu tiền. Ví dụ, sử dụng kiểm toán viên nội bộ để kiểm soát
việc xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ Bán hàng-Thu tiền sẽ đảm bảo chất lợng kiểm soát và phục
vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán.
Gắn với công việc này, trắc nghiệm đạt yêu cầu thờng đợc thực hiện thông qua xem xét
báo cáo của kiểm toán viên nội bộ đã ký hoặc ghi dấu đã qui ớc trên các chứng từ, sổ sách kế
toán.
13
Đề án môn học
Hiểu đợc những công việc kiểm soát nội bộ then chốt cùng các trắc nghiệm đạt yêu cầu
tơng ứng có tác dụng thiết thực trong việc định hớng các công việc kiểm toán. Tuy nhiên, để
triển khai cụ thể hớng kiểm toán đã xác định cần cụ thể hơn trên các thủ tục kiểm soát và kiểm
toán tơng ứng. Do vậy, tơng ứng với mỗi mục tiêu kiểm toán cần xác định các công việc cụ thể
phải làm với một cách thức cụ thể.
Bảng dới là một ví dụ về lựa chọn thủ tục kiểm toán tơng ứng với mỗi
mục tiêu kiểm toán nội bộ.
Mục tiêu kiểm toán
nghiệp vụ bán hàng
Ví dụ về thủ tục kiểm toán nội bộ các nghiệp vụ bán hàng.
Các khoản bán hàng ghi sổ
là có hiệu lực
Chọn dãy liên tục các hoá đơn bán hàng; Đối chiếu khoản bán
hàng đã ghi sổ với từng hoá đơn và xem xét các chứng từ về bán
hàng.
Các nghiệp vụ bán hàng đã
đợc cho phép đúng đắn
Xem xét bảng kê hoặc sổ chi tiết về bán hàng, về thu tiền ở từng
ngời mua đối chiếu với lệnh bán hàng, hoá đơn vận chuyển, cho
phép bán chịu trên các hoá đơn, chứng từ đã duyệt và đối chiếu
với quyền hạn, chức trách của ngời duyệt
Mọi nghiệp vụ bán hàng
đều đã đợc ghi sổ
Chọn dãy liên tục các hoá đơn vận chuyển, hay hoá đơn bán hàng
và xem xét việc ghi nghiệp vụ đó vào sổ kế toán
Số hàng bán đã đợc định
giá đúng
Đối chiếu số tiền ghi trên hoá đơn với bảng giá quy định hoặc việc
duyệt giá cho từng thơng vụ
Các nghiệp vụ bán hàng
ghi sổ đã đợc phân loại
đúng
Đối chiếu chứng từ với các quan hệ đối ứng trong tài khoản để
khẳng định tính đúng đắn trong phân loại nghiệp vụ theo nội dung
kinh tế vào các tài khoản có liên quan
Nghiệp vụ bán hàng đợc
ghi sổ kịp thời
Xem xét các chứng từ vận chuyển cha lập hoá đơn thu tiền để xác
minh các khoản đã lập hoá đơn còn lại cha ghi sổ.
Các khoản bán hàng đều
ghi vào các sổ theo dõi thu
tiền và cộng lại chính xác
Đối chiếu việc ghi các nghiệp vụ bán hàng từ nhật ký bán vào các
sổ chi tiết về thu tiền mặt.
Cộng lại các con số trên tài khoản (sổ) chi tiết về thu tiền và đối
chiếu với nhật ký bán hàng và Sổ cái.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét