v
DANH M C HÌNHỤ
Trang
1
L I M Đ UỜ Ở Ầ
Trên th gi i ngh nuôi cá bi n đã đ c phát tri n t 30 năm nay và ngàyế ớ ề ể ượ ể ừ
càng tr thành m t ngành s n xu t kinh doanh quan tr ng, có ý nghĩa chi n l cở ộ ả ấ ọ ế ượ
c a nhi u qu c gia có bi n. Trong 10 năm g n đây xu t kh u các loài cá bi n nuôiủ ề ố ể ầ ấ ẩ ể
nh : cá song, cá giò, cá cam, cá măng, cá b n, cá ng , vv…đã đem l i hi u quư ơ ừ ạ ệ ả
kinh t l n cho các n c nh : Đài Loan, Trung Qu c, Thái Lan, Indonesia,ế ớ ướ ư ố
Singapore, H ng Kông, Úc, Na Uy…ồ
Theo báo cáo c a Trung tâm phát tri n ngh cá Đông Nam Á (SEAFDEC)ủ ể ề
s n l ng cá bi n nuôi năm 1997 c a Indonesia đ t 831,485 t n, Philippin đ tả ượ ể ủ ạ ấ ạ
282,119 t n, Malaysia đ t 11,757 t n.ấ ạ ấ
Na Uy là n c nh p kh u công ngh nuôi cá bi n c a Nh t B n t nămướ ậ ẩ ệ ể ủ ậ ả ừ
1986, nh ng năm 1997 s n l ng cá bi n nuôi đ t 600 nghìn t n đ ng đ u thư ả ượ ể ạ ấ ứ ầ ế
gi i v năng su t và s n l ng.ớ ề ấ ả ượ
Trong năm 1975 s n l ng NTTS trên th gi i ch đ t 9 tri u t n, chi mả ượ ế ớ ỉ ạ ệ ấ ế
kho ng 10 % t ng s n l ng th y s n (88 tri u t n), nh ng trong năm 1995 s nả ổ ả ượ ủ ả ệ ấ ư ả
l ng NTTS th gi i đ t 31 tri u t n, chi m 25 % t ng s n l ng th y s n, 124ượ ế ớ ạ ệ ấ ế ổ ả ượ ủ ả
tri u t n.ệ ấ
Trung Qu c m i phát tri n nuôi cá kho ng 10 năm g n đây nh ng đã đ tố ớ ể ả ầ ư ạ
nhi u thành t u trong nghiên c u và s n xu t. Đ n cu i năm 1997 Trung Qu c đãề ự ứ ả ấ ế ố ố
nghiên c u thành công công ngh s n xu t gi ng c a nhi u loài cá bi n. Gi ng cáứ ệ ả ấ ố ủ ề ể ố
bi n t các tr i s n xu t nhân t o đã đ c đ a vào nuôi trên 3 tri u l ng, s nể ừ ạ ả ấ ạ ượ ư ệ ồ ả
l ng năm 1997 đ t hàng ch c ngàn t n.ượ ạ ụ ấ
Vi t Nam có nhi u l i th đ phát tri n nuôi bi n nói chung và nuôi cáệ ề ợ ế ể ể ể
nói riêng. Do đ c đi m: B bi n dài 3.260 km, v i nhi u eo, vũng v nh kín gió,ặ ể ờ ể ớ ề ị
nhi u đ m phá r ng l n là đi u ki n t nhiên thu n l i cho vi c phát tri n NTTS,ề ầ ộ ớ ề ệ ự ậ ợ ệ ể
đ c bi t là nuôi bi n, trong đó nuôi cá bi n ngày càng đ c chú tr ng. M t s loàiặ ệ ể ể ượ ọ ộ ố
cá có giá tr kinh t đã và đang đ c nuôi hi n nay nh : cá mú (ị ế ượ ệ ư Epinephelus spp),
cá giò (Rachycentron canadum), cá ch m (ẽ Lates calcariper), cá cam (Seriola spp), cá
h ng (ồ Lutijanus erythropterus)…Tuy nhiên ngu n gi ng ch y u thu t t nhiên vàồ ố ủ ế ừ ự
nh p ngo i, s l ng và ch t l ng không n đ nh. Tính b n v ng c a vi c cungậ ạ ố ượ ấ ượ ổ ị ề ữ ủ ệ
c p gi ng trong s phát tri n dài h n s tr ng i l n đ i v i ngh nuôi cá bi n.ấ ố ự ể ạ ẽ ở ạ ớ ố ớ ề ể
2
Đã t lâu ng i dân Duyên h i B c B truy n mi ng r ng “chim, thu,ừ ườ ả ắ ộ ề ệ ằ
nh , đé”. Đ n nay cá chim v n đ c x p đ ng đ u trong hàng t quý v cá bi n.ụ ế ẫ ượ ế ứ ầ ứ ề ể
Vì th t cá th m ngon h p d n, hàm l ng dinh d ng cao, r t đ c a chu ng.ị ơ ấ ẫ ượ ưỡ ấ ượ ư ộ
Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) là loài phân bố
t ng đ i r ng vùng bi n nhi t đ i, Tây Thái Bình D ng, Nh t B n, Đàiươ ố ộ ở ể ệ ớ ươ ậ ả
Loan, Indonesia, mi n Nam Trung Qu c. N c ta cá phân b ch y u v nh B cề ố ướ ố ủ ế ở ị ắ
B , mi n Trung và Nam B . Cá có kích c th ng m i 0,8 -1 kg/con, giá tr kinhộ ề ộ ỡ ươ ạ ị
t cao v i giá bán 100.000 VNĐ/kg, th tr ng xu t kh u: Nh t B n, Đài Loan,ế ớ ị ườ ấ ẩ ậ ả
Trung Qu c, H ng Kông, M , Singapore. Đây là m t đ i t ng m i, ch a đ cố ồ ỹ ộ ố ượ ớ ư ượ
nghiên c u nhi u và b t đ u đ c nuôi Vi t Nam.ứ ề ắ ầ ượ ở ệ
Song song v i vi c b o t n các loài cá quý vùng bi n n c ta, còn gópớ ệ ả ồ ở ể ướ
ph n th c hi n ch tr ng c a nhà n c v đa d ng hóa đ i t ng nuôi có giá trầ ự ệ ủ ươ ủ ướ ề ạ ố ượ ị
kinh t . Nh m thúc đ y ngh nuôi cá l ng bi n Vi t Nam phát tri n trong nh ngế ằ ẩ ề ồ ể ở ệ ể ữ
năm t i.ớ
Đ c s phân công và cho phép c a B môn H i s n, Khoa NTTS, Tr ngượ ự ủ ộ ả ả ườ
ĐH Nha Trang, em th c hi n đ tài “Tìm hi u k thu t ng gi ng cá chim vâyự ệ ề ể ỹ ậ ươ ố
vàng (Trachinotus blochii Lacepede, 1801) t i Tr i Th c nghi m s n xu t H i s nạ ạ ự ệ ả ấ ả ả
- Vĩnh Hòa - Nha Trang”.
M c tiêu c a đ tài: Nh m tìm hi u quy trình ng gi ng cá chim vây vàng,ụ ủ ề ằ ể ươ ố
góp ph n hoàn thi n công ngh s n xu t gi ng nhân t o. Đ th c hi n m c tiêuầ ệ ệ ả ấ ố ạ ể ự ệ ụ
trên, đ tài tri n khai v i các n i dung sau:ề ể ớ ộ
1. Tìm hi u h th ng b ng và v sinh b .ể ệ ố ể ươ ệ ể
2. Th gi ng và m t đ ng.ả ố ậ ộ ươ
3. Các bi n pháp k thu t qu n lý và chăn sóc.ệ ỹ ậ ả
4. Theo dõi t c đ tăng tr ng, t l s ng và thu ho ch.ố ộ ưở ỷ ệ ố ạ
Đ tài đ c hoàn thành v i s c g ng và n l c c a em, tuy nhiên do th iề ượ ớ ự ố ắ ỗ ự ủ ờ
gian có h n, đi u ki n tr i th c t p còn thi u, trình đ b n thân còn nhi u h nạ ề ệ ạ ự ậ ế ộ ả ề ạ
ch nên không th tránh kh i nh ng thi u sót. Em r t mong nh n đ c s đóngế ể ỏ ữ ế ấ ậ ượ ự
góp c a quý th y cô đ bài báo cáo đ c hoàn thi n h n.ủ ầ ể ượ ệ ơ
Xin chân thành c m n ! ả ơ
Nha Trang, tháng 6 năm 2010
Sinh viên th c hi nự ệ
Tr n Th Hàầ ị
3
PH N I. T NG QUANẦ Ổ
1.1Tình hình nuôi cá bi n trên th gi i.ể ế ớ
Ngh nuôi bi n trên th gi i b t đ u phát tri n t nh ng năm 70, đ iề ể ế ớ ắ ầ ể ừ ữ ố
t ng nuôi ch y u là cá h i, cá cam, cá mú, cá ch m… .H u h t các đ i t ngượ ủ ế ồ ẽ ầ ế ố ượ
trên đã s n xu t đ c con gi ng nhân t o, còn nhi u đ i t ng v n ch a s n xu tả ấ ượ ố ạ ề ố ượ ẫ ư ả ấ
đ c con gi ng nên v n d a vào ngu n gi ng khai thác t t nhiên. Lĩnh v c nàyượ ố ẫ ự ồ ố ừ ự ự
đang phát tri n m nh, trên th gi i chia thành 4 khu v c có ngh nuôi cá bi n phátể ạ ế ớ ự ề ể
tri n m nh nh t hi n nay; Tây B c Âu, Đ a Trung H i, Đông Á, Đông Nam Á [7].ể ạ ấ ệ ắ ị ả
1.1.1 Khu v c Tây B c Âu.ự ắ
− Đây là khu v c đ ng đ u th gi i v nuôi cá bi n xu t kh u c v s nự ứ ầ ế ớ ề ể ấ ẩ ả ề ả
l ng, trình đ khoa h c công ngh , hi u qu kinh t và b o v môi tr ng. Đ cượ ộ ọ ệ ệ ả ế ả ệ ườ ặ
đi m n i b t c a ngh nuôi cá bi n Tây B c Âu là ch n đúng đ i t ng có nhuể ổ ậ ủ ề ể ở ắ ọ ố ượ
c u cao và luôn tăng lên không ch châu Âu mà còn trên ph m vi th gi i. Đó làầ ỉ ở ạ ế ớ
cá h i đ i tây d ng (ồ ạ ươ Salmo salar). K t qu to l n c a các n c nh Na Uy, Anh,ế ả ớ ủ ướ ư
Pháp, Đa M ch… thu đ c, đã c vũ nhi u qu c gia các khu v c khác h c t pạ ượ ổ ề ố ở ự ọ ậ
và phát tri n có hi u qu . ể ệ ả
− Năm 1981, s n l ng cá h i Na Uy ch đ t 8.000 t n. Năm 1998, ch tínhả ượ ồ ở ỉ ạ ấ ỉ
riêng s n l ng cá h i đ i tây d ng đã đ t 340.000 t n (Hject, 2000). S thànhả ượ ồ ạ ươ ạ ấ ự
công c a ngh nuôi cá h i công nghi p Na Uy đã thúc đ y ngh nuôi cá bi nủ ề ồ ệ ở ẩ ề ể
trên th gi i ế ớ
− Theo th ng kê c a FAO, giai đo n t năm 1988 - 1997 s n l ng cá n cố ủ ạ ừ ả ượ ướ
m n và l trên toàn th gi i hàng năm tăng trên 10 %. Năm 1997 s n l ng đ t 2ặ ợ ế ớ ả ượ ạ
tri u t n, tr giá 8 t USD, trong đó s n l ng cá h i đ i d ng chi m u th đ tệ ấ ị ỷ ả ượ ồ ạ ươ ế ư ế ạ
640.000 t n (Hambrey, 2000).ấ
1.1.2 Khu v c Đ a Trung H i.ự ị ả
− Ngh nuôi cá v c xu t kh u c a Hy L p nhanh chóng thu đ c k t quề ượ ấ ẩ ủ ạ ượ ế ả
ngoài mong đ i, châm ngòi cho s bùng n lĩnh v c này ra toàn khu v c ven Đ aợ ự ổ ự ự ị
Trung H i. V n có ngh nuôi h i s n nói chung và nuôi cá nói riêng kém phátả ố ề ả ả
4
tri n, vùng Đ a Trung H i b ng d ng tr thành khu v c sôi đ ng nh t v i m cể ị ả ỗ ư ở ự ộ ấ ớ ứ
tăng s n l ng cá nuôi nhanh nh t th gi i. Đi u r t đ c bi t là nhi u qu c giaả ượ ấ ế ớ ề ấ ặ ệ ề ố
H i giáo B c Phi và Trung Đông, v n không có truy n th ng nuôi cá bi n, cũngồ ắ ố ề ố ể
đang kh n tr ng th c thi các d án l n v nuôi cá và k t qu thu đ c cũng đángẩ ươ ự ự ớ ề ế ả ượ
b t ng (72 nghìn t n, năm 1997).ấ ờ ấ
− Đ n cu i th k XX, s n l ng cá v c nuôi đây s đ t 100 nghìn t n.ế ố ế ỷ ả ượ ượ ở ẽ ạ ấ
Ngoài cá V c là loài ch l c, nhi u n c đã phát tri n nuôi cá h i, cá t m g cượ ủ ự ề ướ ể ồ ầ ố
nga, cá ng vây xanh, cá chình và cá rô phi, nh ng ch chi m 3 % s n l ng.ừ ư ỉ ế ả ượ
− D n đ u v nuôi cá bi n khu v c này là Hy L p, Th Nhĩ Kỳ, Italia, Tâyẫ ầ ề ể ở ự ạ ổ
Ban Nha. Các qu c gia H i giáo nh : Ai C p, Tuynidi, Ma R c, Xiri…mãi t i nămố ồ ư ậ ố ớ
1994 - 1995 m i b t đ u ti n hành nuôi cá bi n, nh ng ch sau 2 năm đã đ t s nớ ắ ầ ế ể ư ỉ ạ ả
l ng vài nghìn t n cá v c/m i n c.ượ ấ ượ ỗ ướ
1.1.3 Khu v c Nam M .ự ỹ
− Ngh cá Nam M n i ti ng t lâu v i các qu c gia khai thác H i s n hàngề ỹ ổ ế ừ ớ ố ả ả
đ u th gi i nh : Pêru, Chilê, Argentina…g n đây, phong trào nuôi h i s n phátầ ế ớ ư ầ ả ả
tri n r t nhanh v i các n c m i nh Equado, đ ng th 2 th gi i v nuôi tômể ấ ớ ướ ớ ư ứ ứ ế ớ ề
xu t kh u. Đ c bi t Chilê, ch sau m t th i gian ng n đã tr thành qu c gia nuôiấ ẩ ặ ệ ỉ ộ ờ ắ ở ố
cá bi n xu t kh u hàng đ u Tây Bán C u và đ ng th 2 th gi i.ể ấ ẩ ầ ầ ứ ứ ế ớ
− Vì m c tiêu là xu t kh u nên các s n ph m cá h i nuôi c a Chilê khá đaụ ấ ẩ ả ẩ ồ ủ
d ng và đ t tiêu chu n r t cao. M t hàng xu t kh u ch l c c a Chilê là cá H iạ ạ ẩ ấ ặ ấ ẩ ủ ự ủ ồ
p đông nguyên con, chi m 70 % kh i l ng, cá h i t i ch chi m 25 %, 5 % làướ ế ố ượ ồ ươ ỉ ế
cá h i đóng h p. Th tr ng xu t kh u ch y u là Nh t B n (60 %), ti p theo làồ ộ ị ườ ấ ẩ ủ ế ậ ả ế
M (30 %), còn l i là các th tr ng Châu Á. Xu t kh u cá h i nuôi c a Chilêỹ ạ ị ườ ấ ẩ ồ ủ
nhanh chóng tr thành lĩnh v c thu ngo i t l n. Năm 1995, xu t kh u 77 nghìnở ự ạ ệ ớ ấ ẩ
t n, đ t 320 tri u USD, b ng g n m t n a giá tr xu t kh u 1,06 tri u t n b t cáấ ạ ệ ằ ầ ộ ử ị ấ ẩ ệ ấ ộ
(660 tri u USD). Năm 1997, giá tr xu t kh u cá h i đ t 700 tri u USD, v t xaệ ị ấ ẩ ồ ạ ệ ượ
giá tr xu t kh u b t cá. M c tiêu ph n đ u c a h là đ t 300 nghìn t n vào cu iị ấ ẩ ộ ụ ấ ấ ủ ọ ạ ấ ố
th k XX, đ sau đó không ch đu i k p mà còn v t Na Uy. M c 1 t USD xu tế ỷ ể ỉ ổ ị ượ ứ ỷ ấ
kh u cá bi n nuôi c a h d n tr thành hi n th c.ẩ ể ủ ọ ầ ở ệ ự
5
1.1.4 Khu v c Đông Á và Đông Nam Á.ự
− Đây là khu v c có ngh nuôi cá bi n s m nh t và cho s n l ng l n nh tự ề ể ớ ấ ả ượ ớ ấ
( c tính kho ng 1 tri u t n/năm). Các loài cá mú, cá h ng, cá giò, cá ch m, cáướ ả ệ ấ ồ ẽ
măng, cá tráp là nh ng đ i t ng nuôi ph bi n Thái Lan, Malaysia, Philippine,ữ ố ượ ổ ế ở
n Đ , Đài Loan, Trung Qu c và Vi t Nam.Ấ ộ ố ệ
− T nh ng năm 50 Trung Qu c và Đài Loan đã ti n hành nghiên c u sinh s nừ ữ ố ế ứ ả
nhân t o cá bi n. Loài đ u tiên là cá đ i, cá b n, cá tráp đ . T nh ng năm 80 đ nạ ể ầ ố ơ ỏ ừ ữ ế
gi a nh ng năm 90 h đã cho sinh s n nhân t o thành công trên 40 loài cá bi n,ữ ữ ọ ả ạ ể
trong đó có 20 loài đã đ t trình đ s n xu t hàng lo t cung c p con gi ng cho nuôiạ ộ ả ấ ạ ấ ố
th ng ph m. Hi n nay, m t s n c trên th gi i có n n công nghi p nuôi cáươ ẩ ệ ộ ố ướ ế ớ ề ệ
bi n phát tri n nh : Nh t B n, M , Na Uy đ t năng su t và s n l ng nuôi r tể ể ư ậ ả ỹ ạ ấ ả ượ ấ
l n.ớ
− Đ h n ch nh ng tác đ ng b t l i c a môi tr ng t vi c m r ng di nể ạ ế ữ ộ ấ ợ ủ ườ ừ ệ ở ộ ệ
tích các hình th c nuôi trong ao, Đài Loan đã t p trung phát tri n nuôi cá l ng trênứ ậ ể ồ
bi n. Năm 2000, có kho ng 15.000 l ng v i các kích c khác nhau đ c đ t venể ả ồ ớ ỡ ượ ặ ở
bi n và ngoài kh i, trong đó trên 80 % l ng đ nuôi cá giò (ể ơ ồ ể Rachycentron
canadum). Ngoài ra, m t s loài nuôi chính là cá mú ch m cam, cá h ng, cá tráp đ ,ộ ố ấ ồ ỏ
cá chim vây vàng. Năm 1990, s n l ng ch đ t 103 t n, năm 1997 s n l ng tăngả ượ ỉ ạ ấ ả ượ
g p 7 l n, đ t 873 t n và đ n năm 1998 tăng g p 3 l n, đ t 2.673 t n, trong đó cáấ ầ ạ ấ ế ấ ầ ạ ấ
giò chi m ½ t ng s n l ng v i tr giá t 5 - 6 USD/kg, ngh nuôi cá giò Đàiế ổ ả ượ ớ ị ừ ề ở
Loan đang có tri n v ng l n và là ngu n thu ngo i t chính (M. S. SU và ctv,ể ọ ớ ồ ạ ệ
2000).
− Thái Lan có ngh nuôi cá bi n đã phát tri n h n 2 th p k qua, s n l ngề ể ể ơ ậ ỷ ả ượ
tăng và n đ nh. Đ i t ng chính là cá ch m và cá mú. S n l ng cá ch m và cáổ ị ố ượ ẽ ả ượ ẽ
mú năm 1996 là 2.998 t n và 723 t n.ấ ấ
Ngoài ra, Australia có l ch s ngh nuôi cá bi n trên 2 th p k qua và đã đ tị ử ề ể ậ ỷ ạ
đ c nh ng thành t u đáng k . Đ i t ng nuôi chính là cá h i đ i d ng và cáượ ữ ự ể ố ượ ồ ạ ươ
ng vây xanh s n l ng 12.000 t n, đ t kho ng 150 tri u USD hàng năm. Ngoàiừ ả ượ ấ ạ ả ệ
ra m t s loài cá h i, cá h ng, cá tráp đen cũng đang đ c nuôi l ng trên bi n v iộ ố ồ ồ ượ ồ ể ớ
6
s n l ng đ t 11,8 t n năm 1998 (Gooley và ctv, 2000). V i t c đ phát tri n hi nả ượ ạ ấ ớ ố ộ ể ệ
nay, d ki n đ n năm 2010 Australia có th đ t 2,5 t USD t ngh nuôi cá côngự ế ế ể ạ ỷ ừ ề
nghi p, trong đó ngh nuôi cá h i chi m 1 t USD và cá ng chi m h n 300 tri uệ ề ồ ế ỷ ừ ế ơ ệ
USD (Husey, 1999).
1.2 T m quan tr ng và tình hình nghiên c u ngh nuôi cá bi n Vi t Nam.ầ ọ ứ ề ể ở ệ
Ngh nuôi cá bi n n c ta còn m i, nh ng t ng lai không xa s phátề ể ở ướ ớ ư ươ ẽ
tri n m nh. Ngh nuôi l ng trên bi n Vi t Nam b t đ u hình thành và phát tri nể ạ ề ồ ể ở ệ ắ ầ ể
vào nh ng năm 90 c a th k XX. Nh ng đ i t ng ch y u là: tôm hùm, cá mú,ữ ủ ế ỷ ữ ố ượ ủ ế
cá ch m, cá cam, cá giò, cá măng bi n, cá h ng, cá chình, cá ch m mõm nh n, cáẽ ể ồ ẽ ọ
ng a, trai ng c và các loài cá c nh (L.A.Tuan,1998). Nh ng khu v c nuôi ch y uự ọ ả ữ ự ủ ế
là vùng bi n Qu ng Ninh, H i Phòng, d c theo b bi n mi n Trung t Th a Thiênể ả ả ọ ờ ể ề ừ ừ
Hu đ n Bình Thu n, Bà R a - Vũng Tàu và m t s t nh ven bi n mi n Tây Nam B .ế ế ậ ị ộ ố ỉ ể ề ộ
Năm 1994, vi n H i D ng H c đã nghiên c u m t s đ c đi m sinh h cệ ả ươ ọ ứ ộ ố ặ ể ọ
sinh s n và s n xu t gi ng thành công 2 loài cá ng a: cá ng a đen và cá ng a baả ả ấ ố ự ự ự
ch m. Sau 8 tháng ng nuôi có th đ t chi u dài 132 – 156 mm, t ng ng v iấ ươ ể ạ ề ươ ứ ớ
kh i l ng 12 - 15 g/con (Tr ng S Kỳ, 2000). ố ượ ươ ỹ
Năm 1994 - 1995, Vi n nghiên c u H i s n - H i Phòng đã nghiên c u s nệ ứ ả ả ả ứ ả
xu t thành công gi ng cá mú m , cá mú đen t i v nh H Long. K t qu sau 3 thángấ ố ỡ ạ ị ạ ế ả
ng nuôi đ t chi u dài 13 cm t ng ng v i kh i l ng 50 g. Năm 2001 Vi nươ ạ ề ươ ứ ớ ố ượ ệ
nghiên c u NTTS I đã nghiên c u cho sinh s n thành công loài cá giòứ ứ ả
(Rachycentron canadum).
Năm 2000 - 2004, Khoa NTTS, Tr ng ĐH Th y S n (nay là ĐH Nhaườ ủ ả
Trang) đã nghiên c u sinh s n nhân t o, ng gi ng và nuôi th ng ph m thànhứ ả ạ ươ ố ươ ẩ
công 2 loài cá ch m (ẽ Lates calcarifer Bloch, 1790) và cá ch m mõm nh nẽ ọ
(Psammoperca waigensisi Cuvier & Valencienes, 1828). Năm 2008, Nguy n Đ chễ ị
Thanh (Khoa NTTS - Tr ng ĐH Nha Trang) đã nghiên c u sinh s n nhân t o,ườ ứ ả ạ
ng gi ng cá h ng b c thành công nh ng s l ng ch a nhi u.ươ ố ồ ạ ư ố ượ ư ề
Nh ng d li u trên cho th y, nghiên c u s n xu t gi ng cá bi n n c taữ ữ ệ ấ ứ ả ấ ố ể ở ướ
khá nhi u, nh ng ch a đ c ng d ng vào s n xu t trên quy mô l n đ đáp ngề ư ư ượ ứ ụ ả ấ ớ ể ứ
7
nhu c u con gi ng cho ng i nuôi. Tuy nhiên, đó là ti n đ cho s phát tri n nghầ ố ườ ề ề ự ể ề
nuôi cá bi n Vi t Nam trong nh ng năm t i. Đ có th đ a ngh nuôi cá bi nể ở ệ ữ ớ ể ể ư ề ể
tr thành nghành kinh t mũi nh n, c n t p trung nghiên c u và gi i quy t các v nở ế ọ ầ ậ ứ ả ế ấ
đ nh : con gi ng, th c ăn, k thu t nuôi, môi tr ng, đ c bi t là công ngh s nề ư ố ứ ỹ ậ ườ ặ ệ ệ ả
xu t gi ng nhân t o.ấ ố ạ
1.3 M t s nghiên c u v đ c đi m sinh h c và s n xu t gi ng cá chim vâyộ ố ứ ề ặ ể ọ ả ấ ố
vàng.
1.3.1 H th ng phân lo i.ệ ố ạ
Nghành: Vertebrata
L p: Osteichthyesớ
B : Perciformesộ
H : Carangidaeọ
Gi ng: Trachinotusố
Loài: Trachinotus blochii Lacepede, 1801
− Tên ti ng vi t: cá chim vây vàng, cá sòng mũi h ch, cá chim tr ng [2].ế ệ ế ứ
− Tên ti ng anh: Snub - noes pompano [13].ế
1.3.2 Đ c đi m hình tháiặ ể .
C th h i tròn, cao và b bên d p chính gi a l ng hình vòng cung. Trênơ ể ơ ề ẹ ữ ư
đ ng bên v y s p x p kho ng 135 - 136 cái, chi u dài so v i chi u cao 1,6 - 1,7ườ ẩ ắ ế ả ề ớ ề
l n, so v i chi u cao đ u 3,5 - 4 l n, cu ng đuôi ng n và d p. Đ u nh , chi u caoầ ớ ề ầ ầ ố ắ ẹ ầ ỏ ề
đ u l n h n chi u dài, môi tù v phía tr c. L mũi m i bên 2 cái g n nhau, lầ ớ ơ ề ề ướ ỗ ỗ ầ ỗ
mũi tr c nh hình tròn, l mũi sau to hình b u d c.ướ ỏ ỗ ầ ụ
8
Hình 1.1: Cá chim vây vàng (Trachinotus blochii)
Mi ng nh xiên, x ng hàm trên l i, hàm trên và d i có răng nh hình lông,ệ ỏ ươ ồ ướ ỏ
răng phía sau d n thoái hóa, l i không có răng. Rìa phía tr c x ng n p mangầ ưỡ ướ ươ ắ
hình cung t ng đ i to, rìa sau cong. B ph n đ u không có v y, c th có nhi uươ ố ộ ậ ầ ả ơ ể ề
v y tròn nh dính d i da. Vây l ng th 2 và vây h u môn có v y phía tr cẩ ỏ ướ ư ứ ậ ẩ ướ
đ ng bên hình cung cong tròn t ng đ i l n, trên đ ng bên v y không có g ,ườ ươ ố ớ ườ ả ờ
vây l ng th m t h ng v phía tr c, gai b ng và có 5 - 6 gai ng n. Cá gi ngư ứ ộ ướ ề ướ ằ ắ ố
gi a các gai có màng li n nhau, cá tr ng thành màng thoái hóa thành nh ng gaiữ ề ưở ữ
tách r i nhau. Vây l ng th 2 có 1 gai và 19 - 20 tia vây, ph n tr c c a vây kéoờ ư ứ ầ ướ ủ
dài hình nh l i li m. Vây h u môn có 1 gai và 17 - 18 tia vây, phía tr c có 2 gaiư ưỡ ề ậ ướ
ng n, cũng có d ng hình l i li m. Còn vây ng c t ng đ i ng n, vây đuôi hìnhắ ạ ưỡ ề ự ươ ố ắ
trăng l i li m. Ru t u n cong 3 l n (chi u dài ru t/chi u dài cá = 0,8). L ng màuưỡ ề ộ ố ầ ề ộ ề ư
tro b c, b ng màu ánh b c, mình không có vân đen, vây l ng màu ánh b c vàng, rìaạ ụ ạ ư ạ
vây màu tro đen, vây h u môn màu ánh b c vàng, vây đuôi màu tro [6].ậ ạ
1.3.3 Đ c đi m phân b .ặ ể ố
− V đ a lý: Theo Borut Forlan (2004) cá chim vây vàng s ng vùng bi n hề ị ố ở ể ở
và đ c tìm th y Thái Bình D ng, Đ i Tây D ng, n Đ D ng. châu Á,ượ ấ ở ươ ạ ươ Ấ ộ ươ Ở
cá chim vây vàng phân b mi n Nam Nh t B n, Indonesia, Trung Qu c (Hoàngố ở ề ậ ả ố
H i, Đông H i, Qu ng Đông, Phúc Ki n, H i Nam), Đài Loan. Vi t Nam, cáả ả ả ế ả Ở ệ
chim vây vàng đ c tìm th y trên v nh B c B , mi n Trung và Nam B [2].ượ ấ ị ắ ộ ề ộ
9
Hình 1.2: B n đ phân b cá chim vây vàng trên th gi iả ồ ố ế ớ
(ph n ch m đ là khu v c cá phân bầ ấ ỏ ự ố)
− V sinh thái: Cá chim vây vàng là loài cá n c m, có t p tính di c , s ng ề ướ ấ ậ ư ố ở
t ng gi a và t ng m t. giai đo n cá gi ng hàng năm sau mùa đông cá th ngầ ữ ầ ặ Ở ạ ố ườ
t p trung thành đàn s ng vũng v nh, c a sông. Cá tr ng thành sinh tr ng t tậ ố ở ị ử ưở ưở ố
nh t đi u ki n nhi t đ 22 – 28 ấ ở ề ệ ệ ộ
0
C, là loài r ng mu i 3 - 33 ppt. D i 20 ppt cáộ ố ướ
sinh tr ng nhanh, trong đi u ki n đ m n cao t c đ sinh tr ng ch m l i. Nhuưở ề ệ ộ ặ ố ộ ưở ậ ạ
c u hàm l ng oxy hòa tan l n h n 2,5 mg/L. Theo Potonetal (1989) cá tr ngầ ượ ớ ơ ưở
thành s ng vùng cát ho c g n vùng r n san hô, đ sâu ít nh t 7 m. Ngoài ra cáố ở ặ ầ ạ ộ ấ
gi ng th ng th y s ng vùng cát ho c g n vùng đ t cát sét (Borut Forlan, 2004).ố ườ ấ ố ở ặ ầ ấ
1.3.4 Đ c đi m dinh d ng.ặ ể ưỡ
Là loài cá ăn t p, thiên v đ ng v t, cá có th ki m th c ăn trong cát, cáạ ề ộ ậ ể ế ứ ở
tr ng thành có th b t nh ng đ ng v t v c ng nh : ngao, cua, c. Giai đo n cáưở ể ắ ữ ộ ậ ỏ ứ ư ố ạ
gi ng th c ăn là đ ng v t phù du và đ ng v t đáy, ch y u là luân trùng, naupliusố ứ ộ ậ ộ ậ ủ ế
c a Artemia. Cá con ăn tôm cá nh , hai m nh v nh . Th c ăn chính c a cá tr ngủ ỏ ả ỏ ỏ ứ ủ ưở
thành là các lo i tôm cá nh .Trong đi u ki n ng nuôi cá dài 2 cm th c ăn là cáạ ỏ ề ệ ươ ứ
t p xay nh , tôm tép băm nh , th c ăn t ng h p [14]. Cá tr ng thành ăn tôm nhạ ỏ ỏ ứ ổ ợ ưở ỏ
và th c ăn công nghi p ho c hoàn toàn th c ăn công nghi p trong nuôi th ngứ ệ ặ ứ ệ ươ
ph m [6].Trong đi u ki n môi tr ng n c bình th ng cá chim vây vàng cóẩ ề ệ ườ ướ ườ
c ng đ b t m i thay đ i theo nhi t đ n c (Lâm C m Tôn, 1995). Nh ngườ ộ ắ ồ ổ ệ ộ ướ ẩ ữ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét