Luận văn tốt nghiệp
- 5 -
2.1.2. Một số lý luận về tiêu thụ sản phẩm
2.1.2.1. Quan niệm về tiêu thụ sản phẩm
Cơ chế hoá tập trung ở nớc ta đợc thực hiện trong một nền kinh tế
chậm phát triển, cung nhỏ hơn cầu các DN không gặp phải khó khăn trong
việc tiêu thụ sản phẩm. Sản phẩm sản xuất ra đều theo chỉ tiêu pháp lệnh của
nhà nớc và sau đó tiêu thụ theo các địa chỉ mà Nhà nớc đã quy định, hoặc
nhà nớc bao tiêu sản phẩm. Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, quyền tự chủ
của DN đợc mở rộng, DN hoạt động theo tín hiệu của thị trờng. Đồng thời
tín tự chịu trách nhiệm của DN cũng đợc đề cao. DN không chỉ chịu trách
nhiệm với sự tồn tại và phát triển của một, mà đóng góp vào sự phát triển
chung của toàn xã hôi.
Trong quá trình ấy không ít DN đã tỏ rõ khả năng của mình trong việc
thích ứng với điều kiện sản xuất, kinh doanh mới, nhng cũng còn nhiều DN
gặp khó khăn.
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một khó khăn lớn nhất đối với các DN.
Sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ đợc đã gây nên sự ách tắc trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của các DN. Việc cần phải nhận thức đầy đủ hơn về
vấn đề tiêu thụ sản phẩm đợc đặt ra rất cấp thiết đối với tất cả DN.
Quan điểm về tiêu thụ sản phẩm khá đa dạng nếu nhìn nhận trên các
phơng diện khác nhau. Theo quan điểm của các nhà phân tích kinh doanh
tiêu thụ sản phẩm là: Quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của sản
phẩm hàng hoá. Qua tiêu thụ, sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái
tiền tệ và kết thúc một vòng luân chuyển vốn. Có tiêu thụ sản phẩm mới có
vốn để tiến hành sản xuất và mở rộng, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn,
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Theo quan điểm của các nhà quản trị: tiêu thu sản phẩm có thể đợc
hiểu theo hai nghĩa sau: theo nghĩa hẹp là tiêu thụ sản phẩm ( còn đợc gọi là
bán hàng) là quá trình chuyển giao hàng hoá cho khách hàng và nhận tiền từ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
- 6 -
họ. Theo đó ngời có cầu về một loại hàng hoá nào đó sẽ tìm đến ngời có
cung tơng ứng hoặc ngời có cung hàng hoá tìm ngời có cầu hàng hoá, hai
bên thơng lợng và thoả thuận về nội dung và điều kiện mua bán. Khi hai
bên thống nhất, ngời bán trao hàng và ngời mua trả tiền quá trình tiêu thụ
sản phẩm đợc kết thúc ở đó.
Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm là một quá trình tự tìm hiểu nhu cầu
của khách hàng trên thị trờng, tổ chức mạng lới bán hàng, xúc tiến bán hàng
với một loại các hỗ trợ tới thực hiện các dịch vụ sau bán hàng.
Từ các quan điểm đợc trình bày ở trên có thể thấy rằng, nội dung kinh
tế cơ bản của tiêu thụ sản phẩm chuyển hoá quyền sở hữu và quyền sự dụng
hàng hoá giữa các chủ thể. Khi thực hiện hoạt động tiêu thụ theo các cách nh
hàng đổi lấy tiền, tiền đổi lấy hàng, hàng đổi lấy hàngTheo sự thoả thuận
giữa các chủ thể có liên quan, quyền sở hữu và quyền sử dụng tiền tệ ( hoặc
hàng hoá ) từ chủ thể này sẽ đợc chuyển giao cho chủ khác và ngợc lại. Cụ
thể là khi thực hiện tiêu thụ sản phẩm, ngời bán mất quyền sở hữu và sự dụng
hàng hoá của mình, bù lại họ nhận đợc quyền sử dụng tiền tệ của ngời mua.
2.1.2.2. Vai trò của tiêu thụ sản phẩm
Đối với mỗi DN sản xuất kinh doanh tiêu thụ sản phẩm là một quy
trình hết sức quan trọng.
- Tiêu thụ sản phẩm là quá trình gặp gỡ trực tiếp giữa DN với khách
hàng, Do vậy tiêu thụ có vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng thị trờng
và duy trì quan hệ chặt chẽ giữa DN và khách hàng. Khi khối lợng sản phẩm
tiêu thụ tăng lên không chỉ có nghĩa là sản phẩm sản xuất ra đợc ngời tiêu
dùng chấp nhận mà nó còn có ý nghĩa là thị trờng đã đợc mở rộng cùng với
sự tăng lên của uy tín DN.
- Tiêu thụ sản phẩm góp phần nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh
của DN thể hiện công tác nghiên cứu thị trờng, qua hoạt động tiêu thụ không
những thu hồi đợc chi phí mà còn thực hiện đợc giá trị lao động thẳng d
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
- 7 -
đây là nguồn quan trọng nhằm mở rộng quy mô sản xuất và nâng cao đời sống
của cán bộ công nhân viên.
- Tiêu thụ sản phẩm giữ một vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết
quả cuối cùng của hoạt động sản xuât kinh doanh, đánh giá đợc DN hoạt
động có kết quả hay không.
Vì vậy để tăng lợi nhuận ngoài các biện pháp đổi mới công nghệ tiết
kiệm nguyên vật liệu mỗi DN cần phải tăng khối lợng tiêu thụ.
2.1.2.3. Các chỉ tiêu đáng giá kết quả tiêu thụ sản phẩm
- Khối lợng hàng hoá tiêu thụ biểu hiện dới hình thức hiện vật đợc
tính theo công thức sau
Khối lợng tiêu thụ trong năm = số lợng tồn kho đầu năm + số lợng
sản xuất trong năm số lợng tồn kho cuối năm
- Doanh thu tiêu thụ: là tổng giá trị đợc thực hiện do bán sản phẩm
hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng
D = Qi *Pi (i=1,n)
- Tổng doanh thu:
Tổng doanh thu là tổng số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng
cung cấp dịch vụ ( kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng hoá
bị trả lại và phần giảm giá cho ngời mua đã chấp nhận nhng cha ghi trên
hoá đơn )
- Các khoản giảm trừ và thuế đầu ra
Bao gồm các khoản giảm giá bán hàng, chiết khấu bán hàng, doanh thu
của số hàng hoá bị trả lại, thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.
Chỉ tiêu này tuy làm giảm các khoản thu nhập của DN nhng nó đem lại hiểu
quả lâu dài cho DN. Vì khi khách hàng đợc hởng các khoản giảm trừ thì sẽ
có ấn tợng tốt đối với DN và do đó sẽ tích cực hơn trong việc duy trì mối
quan hệ lâu dài với DN.
- Kết quả hoạt động tiêu thu sản phẩm ( hay lợi nhuận ) tiêu thụ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
- 8 -
Lợi nhuận tiêu thụ = Dthu các khoản giảm trừ Giá vốn hàng bán
CP bán hàng CP quản lý
- Tỷ lệ hoàn thành tiêu thụ chung:
Số lợng tiêu thụ
thực tế trong năm
*
Giá bán thực tế
(giá cố định)
Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch chung =
Số lợng tiêu thụ
Kế hoạch
* Giá bán kế hoạch
Chỉ tiêu này cho biết DN có hoàn thành kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hay
cha nếu tỷ lệ này lớn hơn hoặc bằng 100% chứng tỏ DN đã hoàn thành
kế hoach. Nếu tỷ lệ này dới 100% chứng tỏ DN cha hoàn thành kế hoạch
tiêu thụ.
2.1.2.4. Kênh tiêu thụ sản phẩm
Kênh tiêu thụ sản phẩm là một tập hợp các nhà phân phối, các nhà buôn
và ngời bán lẻ, thông qua đó hàng hoá và dịch vụ đợc thực hiện trên thị trờng.
- Kênh tiêu thụ trực tiếp: là DN bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu
dùng cuối cùng không qua khâu trung gian.
Sơ đồ1: Kênh tiêu thụ trực tiếp
Với hình thức này nhà sản xuất kiêm luôn nhà bán hàng, họ sự dụng
cửa hàng giới thiệu sản phẩm siêu thị bán sản phẩm do DN sản xuất ra.
Ưu điểm: giảm chi phí, các sản phẩm đợc đa nhanh vào tiêu thụ, DN
thờng xuyên tiếp xúc với khách hàng, thị trờng từ đó hiểu rõ nhu cầu của
thị trờng và tình hình giá cả giúp DN có điều kiện thuận lợi để gây uy tín với
khách hàng.
Nhợc điểm: hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm DN phải quan
hệ với nhiều bạn hàng.
Nhà SX
Ngời TD
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
- 9 -
- Kênh tiêu thụ gián tiếp: DN bán sản phẩm của mình cho ngời tiêu
dùng cuối cùng qua khâu trung gian bao gồm ngời ban buôn, đại lý, ngời
bán lẻ.
Sơ đồ2: kênh tiêu thụ gián tiếp
Với kênh này các DN cung cấp hàng hoá của mình cho thị trờng thông
qua ngời trung gian, trong kênh này ngời trung gian đóng vai trò rất quan trọng.
Kênh I: gồm một nhà trung gian rất gần với ngời tiêu dùng cuối cùng
Kênh II: gồm hai nhà trung gian, thành phần trung gian này có thể là
ngời bán buôn bán lẻ
Kênh III: gồm ba nhà trung gian, kênh này thờng đợc sử dụng khi có
nhiều nhà sản xuất nhỏ và nhiều ngời bán lẻ nhỏ
Đại lý đợc sử dụng để phối hợp cung cấp sản phẩm với số lợng lớn
cho nhà bán buôn, từ đó hàng hoá đợc phân phối tới các nhà hàng bán lẻ và
tới tay ngời tiêu dùng.
Ưu điểm: DN có thể tiêu thụ sản phẩm trong một thời gian ngắn nhất
với khối lợng hàng lớn, thu hồi vốn nhanh tiết kiệm đợc chi phí bảo quản
Nhà
SX
Ngời
bán lẻ
Ngời
tiêu
dùng
Ngời
bán buôn
Ngời
bán lẻ
Đại lý
Ngời
bán buôn
Ngời
bán lẻ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
- 10 -
Nhợc điểm: thời gian lu thông hàng hoá kéo dài, chi phí tiêu thụ tăng,
DN khó kiểm soát đợc các khâu tiêu dùng.
2.1.3. Quy trình và đặc điểm của sản phẩm giầy
2.1.3.1 Quy trinh sản xuất
Công ty giầy Thợng Đình tổ chức sản xuất theo các phân xởng quá
trình sản xuất sản phẩm đợc diễn ra liên tục từ khâu đa NVL vào cho đến
khi hoàn thiện sản phẩm. Hiện nay công ty có 4 phân xởng chính
Sơ đồ3: Quy trình sản xuất giầy của công ty
Các loại vải qua đế giầy
vải bồi cắt gò
hấp
cao su hoá chất
mũi
Công việc cụ thể của các phân xởng nh sau
- Phân xởng bồi cắt: đạm nhận 2 khâu đầu của quy trình công nghệ là
bồi tráng và cắt vải bạt, NVL của công đoạn này chủ yếu là vải bạt, các màu, vải
lót, mút xốpNVL đợc chuyển đến máy bồi, máy bồi có chức năng kết dính
các NVL này lại với nhau bằng một lớp keo dính, vải đợc bồi trên máy với nhiệt
độ lò sấy từ 1800
0
c-2000
0
c và đợc bồi ở 3 lớp là lớp mặt, lớp lót và lớp giữa.
Các tấm vải sau khi đợc bồi xông thì chuyển cho bộ phận cắt, sau khi cắt xong
chuyển sang phân xởng may.
- Phân xởng may: đạm nhận công đoạn tiếp theo của phân xởng bồi
cắt để may các chi tiết thành mũi giầy hoàn chỉnh, NVL chủ yêu của công
PX bồi cắt
PX may
PX cán
PX
gò
SP
hoàn
chỉnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
- 11 -
đoạn này là: vải phin, dâu, xăng
- Phân xởng cán: có nhiệm vụ chế biến, sản xuất đế giầy bằng cao su,
NVL chủ yếu của phân xởng cán là: cao su, các hoá chất ZnO, BaSO
4
bán
thành phẩm ở công đoạn này là các đế giầy sẽ đợc chuyển đến phân xởng
gò để lắp ráp giầy
- Phân xởng gò: đạm nhiệm khâu cuối cùng của quy trình công nghệ,
sản phẩm của khâu này là hoàn chỉnh mũi giầy và đế giầy và kết hợp với một
số NVL khác nh dây giầy, giấy lótđợc lắp ráp lại với nhau và quét keo
gián đế, dán viền sau đó đợc đa vào bộ phận lu hoá để hấp nhiệt độ 130
0
c
trong vòng 3-4 giờ đạm bảo độ bền của giầy, sau khi lu hoá xong sẽ đợc
xâu dây và đóng gói
2.1.3.2. Đặc điểm sản phẩm giầy
Nghề làm giầy đã đợc ngời Trung Quốc tìm ra từ thế kỷ thứ II trớc
công nguyên với mục đích đơn giản ban đầu là giữ ấm cho đôi bàn chân và
giúp cho việc đi lại đợc dễ dàng hơn. Từ đó với sự thay đổi của thị trờng,
thói quen tập quán xã hội, quy trình giầy không ngừng phát triển và gắn bó
với nhu cầu ăn mặc thời trang, nó chịu ảnh hởng nhanh nhảy, trực tiếp của
quy luật và chu kỳ mốt với những yếu tố cấu thành nhiều vẻ nh: Kiểu, mẫu
chất lợng, nguyên liệu, công nghệ làm sản phẩm sự thành công của các hãng
giầy nổi tiếng trên thế giới (Nike, Adidas,Puma ).
Công nghệ sản xuất giầy đơn giản và ít thay đổi nơi làm việc không đòi
hỏi các điều kiiện khắt khe, quá trình sản xuất chủ yếu dựa vào sức lao động,
u thế rất thích hợp với nớc nghèo vì nguồn lao động dồi dào.
Đặc tính công nghệ của ngàng giầy là có thể chia nhỏ các bớc công
nghệ trong quá trình lắp ráp các chi tiết của sản phẩm. Đây là cơ sở để đào
tạo, bố trí ngời lao động cụ thể vào việc thao tác chuyên môn hoá. Thao tác
đơn giản thì thờii gian đào tạo nhanh, phát huy hiểu quả, thông thờng ngời
công nhân có thể đào tạo 02-03 tháng là có thể nắm bắt đợc công nghệ.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
- 12 -
Đặc tính gọn nhẹ và quy trình động cơ sản xuất giầy cho phép bố trí dây
chuyền linh hoạt và có điều kiện nâng cao sản xuất với lợi thế ấy có thể rút
ngắn chu kỳ sản xuất cho phép quay vòng vốn nhanh.
Ngày nay để nâng cao năng suất lao động đã có nhiều phơng pháp tiên
tiến, ví dụ: chế độ sản xuất đúng hạn
Với quy mô rộng lớn, tố chức sản xuất cơ động bởi công cụ lao động và
nơi làm việc không có tính bắt buộc khắt khe nh một số ngành công nghiệp
khác ngành giầy đã đợc nhiều DN chọn là điểm xuất phát của mình. Nhờ đó
mức huy động vốn cao đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng một cách linh hoạt.
Tổ chức hàng giầy có thể đơn giản, công cụ không đòi hỏi cồng kềnh và
tối tân nếu cha đủ điều kiện sắp xếp vị trí và quy mô cơ động. Lúc muốn
chuyên môn trong thao tác để có năng suất cao thì có thể chia nhỏ từng bớc
công việc hoặc ngợc lại thu hẹp dây chuyền lắp ráp sản phẩm để phù hợp mặt
bằng sản xuất.
Hiện nay xu hớng chuyển dịch công nghiệp giầy sang các nớc chậm
phát triển là kết quả tất yếu của đặc tính này. Đối với các nớc đông dân nề
kinh tế cha phát triển thì đây là một giải pháp hữu hiệu để giải quyết nạn thất
nghiệp.
Nhờ có tính đa dạng của sản phẩm giầy, tính linh hoạt và phổ cập trong
tiêu thụ (có thể bán buôn, bán lẻ trên các thị trờng nhỏ) nên dễ dàng bố trí
sản xuất: vùng thôn quê xa xôi, miền núi giúp cho việc giải quyết số lao động
thất nghiệp góp phần thành thị hoá nông thôn.
Giầy- dép là một loại hàng thiết yếu do nhu cầu tiêu thụ là thờng
xuyên, khi mức sống của ngời dân ngày càng cao thì nhu cầu tiêu dùng giầy
cũng tăng lên. Hơn nữa cùng với mức tăng trởng kinh tế và mức tăng cờng
dân số thì nhu cầu tiêu dùng phục vụ văn hoá, thể thao cũng đợc nâng cao.
2.1.3.4. Các hình thức tiêu thụ sản phẩm
Việt Nam thờng sử dụng 2 loại giá CIF và giá FOB
* Giá giao hàng tại cảng ngời bán FOB: là giá ngời bán hoàn thành
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
- 13 -
nghĩa vụ giao hàng của mình khi hàng đã qua lan can tàu tại cảng bốc hàng
quy định, ngời mua phải chịu mọi phí tổn và rủi ro mất mát, h hại hàng kể
từ đó. Điều kiện FOB chỉ áp dụng đối với vận tải đờng biển hoặc đờng
sông. Thông thờng hợp đồng theo giá FOB đòi hỏi ngời mua và ngời bán
thực hiện những trách nhiệm sau:
- Ngời bán phải:
+ Giao hàng hoá đến tàu đúng tên ngời mua tại cảng xếp dỡ vào ngày
giờ quy định.
+ Chịu tất cả mọi khoản phí tổn cho đến khi hàng hoá đợc xếp lên tàu.
+ Đóng gói hàng hoá phù hợp với loại phơng tiện vận chuyển.
+ Làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá.
+ Cung cấp các tài liệu để chứng minh cho việc vận chuyển hàng hoá ra
nớc ngoài theo loại phơng tiện vận chuyển đó.
- Ngời mua phải:
+ Chuẩn bị phơng tiện vận chuyển thích hợp tại cảng xuất phát.
+ Xin giấy phép nhập khẩu hoặc giấy phép chính thức khác, làm đủ các
thủ tục hải quan về nhập khẩu hàng hoá và nếu cần thiết phải để hàng hoá
cạnh một nớc thứ ba.
+ Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm hàng đợc xếp lên phơng tiện
vận chuyển.
* Giá giao hàng đến cảng ngời mua CIF: Theo điều kiện CIF, ngời bán phải
trả các phí tổn, cớc phí cần thiết và mua bảo hiểm hàng hoá để đa hàng hoá
đến cảng quy định, ngời bán hoàn thành nhiệm vụ khi hàng đã qua lan can
tàu tại cảng quy định, ngời mua phải chịu mọi phí tổn, rủi ro, mất mát về
hàng hoá từ lúc đó.
- Ngời bán phải:
+ Giao hàng hoá đến đúng cảng quy định.
+ Chịu tất cả phí tổn về vận chuyển về bảo quản và rủi ro mất mát
hàng hoá cho đến khi hàng hoá qua lan can tàu tại cảng bốc hàng quy định
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
- 14 -
trong hợp đồng.
+ Xin giấy phép và làm thủ tục xuất khẩu, làm thủ tục hải quan về xuất
hàng.
+ Chịu phí tổn mua bảo hiểm nh thoả thuận trong hợp đồng.
+ Cung cấp các tài liệu để chứng minh việc giao hàng, vận đơn hoặc
thông báo điện tử tơng đơng
- Ngời mua phải:
+ Trả tiền hàng quy định trong hợp đồng
+ Nhận hàng tại cảng bốc hàng quy định, kiểm tra hàng.
+ Xin giấy phép nhập khẩu làm các thủ tục hải quan cho nhập khẩu
hàng.
+ Chịu mọi chi phí và rủi ro từ thời điểm mà hàng qua khỏi lan can tàu tại
cảng bốc hàng quy định.
2.1.4. Các nhân tố ảnh hởng tới tiêu thụ sản phẩm giầy
Các mối quan hệ đợc hình thành trong một môi trờng kinh doanh có
sử tác động tổng hoà của rất nhiều các yếu tố cả tích cực và tiêu cực. Do đó
nhiều DN muốn hoà mình vào môi trờng kinh doanh đó buộc phải nhận thức
đầy đủ các tác động của các nhân tố.
2.1.4.1. Các nhân tố về cầu
- Thị hiếu và tập quán tiêu dùng
Mỗi dân tộc có tập quán tiêu dùng riêng, nó chịu ảnh hởng của nền
văn hoá, bản sắc dân tộcvì vậy các sản phẩn khi sản xuất đều phải tính đến
các yếu tố đó vì khách hàng luôn a thích những sản phẩm phù hợp với nhu
cầu về thị hiếu của họ. Các nhu cầu và thị hiếu của ngời tiêu dùng ngày càng
phát triển, càng biến động theo hớng a chuộng các sản phẩm có chất lợng
cao, hình thức mẫu mã hấp dẫn tính hữu dụng cao, giá rẻnếu DN không chú
ý đến đặc điểm này sẽ gặp khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm.
- Tình trạng kinh tế của ngời tiêu dùng
Cơ hội thị trờng của ngời tiêu dùng phụ thuộc vào hai yếu tố: Khả
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét