Thứ Năm, 13 tháng 2, 2014
phat_trien_cho_vay_tieu_dung_tai_cac_ngan_hang_thuong_mai_tren_dia_ban_tinh_tien_giang_7602
MỤC LỤC
Trang
Lời mở đầu 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI 4
1.1 Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại: 4
1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại: 4
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng: 4
1.1.3 Lợi ích của cho vay tiêu dùng: 5
1.1.4 Sự khác biệt giữa tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất: 6
1.1.5 Tác động qua lại giữa tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất: 7
1.2 Phân loại cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại: 8
1.3 Các hình thức cho vay tiêu dùng chủ yếu: 10
1.4 Quy trình cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại: 10
1.5 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay tiêu dùng: 11
1.5.1 Vai trò của cho vay tiêu dùng đối với nền kinh tế: 11
1.5.2 Đối với cá nhân: 13
1.5.3 Đối với các ngân hàng: 13
1.6 Cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng thương mại ở một số nước trên thế giới: 14
1.6.1 Khái quát cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại ở Mỹ và Singapore: 14
1.6.2 Các bài học kinh nghiệm: 15
Kết luận chương 1 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 17
2.1. Tổng quan tình hình kinh tế, xã hội tỉnh Tiền Giang: 17
2.2 Khái quát về cho vay vốn tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên đòa bàn
tỉnh Tiền Giang: 18
2.2.1 Khái quát về các ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang: 18
2.2.2 Khái quát về cho vay vốn tín dụng tại các ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh
Tiền Giang: 20
2.3 Thực trạng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh
Tiền Giang: 23
2.3.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng chủ yếu trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang: 23
2.3.1.1 Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở: 23
2.3.1.2 Cho vay cán bộ công nhân viên: 24
2.3.1.3 Cho vay qua thẻ: 26
2.3.1.4 Các hình thức cho vay tiêu dùng khác: 27
2.3.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh Tiền
Giang: 29
2.3.3 Thực trạng quy trình cho vay tiêu dùng của các NHTM trên đòa bàn tỉnh Tiền
Giang: 32
2.3.3.1 Thực trạng vận dụng quy chế cho vay: 32
2.3.3.2 Thực trạng vận dụng quy chế bảo đảm tiền vay: 35
2.3.3.3 Còn nhiều vướng mắc khi xử lý tài sản bảo đảm thu hồi nợ: 36
2.3.3.4 Việc thu thập thông tin về khách hàng còn nhiều hạn chế: 37
2.3.3.5 Sản phẩm cho vay tiêu dùng chưa phù hợp: 38
2.3.3.6 Tâm lý người dân trên đòa bàn không kích thích nhu cầu vay vốn: 39
2.3.3.7 Một số tồn đọng khác: 39
2.4 Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại các NHTM trên đòa bàn tỉnh Tiền
Giang: 40
2.4.1 Ưu điểm: 40
2.4.2 Tồn tại: 41
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại: 44
Kết luận chương 2 45
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CÁC
NHTM TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 46
3.1 Đònh hướng cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh
Tiền Giang: 46
3.1.1 Đònh hướng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang đến 2015: 46
3.1.2 Nhu cầu vốn tín dụng cho tiêu dùng đến 2015: 46
3.1.3 Đònh hướng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại: 47
3.2.Các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng: 48
3.2.1 Một số kiến nghò đối với cơ quan quản lý nhà nước: 48
ª Đối với cơ quan Trung ương: 48
ª Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: 50
3.2.2 Các giải pháp đối với các ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang: 51
3.2.2.1 Nguồn vốn tín dụng: 51
3.2.2.2 Chính sách khách hàng: 53
3.2.2.3 Đổi mới hình thức cho vay: 55
3.2.2.4 Phương thức quản lý món vay: 59
3.2.2.5 Quy trình cho vay: 61
3.2.2.6 Đội ngũ cán bộ: 62
3.2.3 Các giải pháp hỗ trợ từ chính quyền địa phương 67
Kết luận chương 3 69
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
1
Lời mở đầu
Các nhà quản lý kinh tế vó mô luôn hướng đến mục tiêu nâng cao đời sống
vật chất tinh thần của người lao động trong xã hội. Nền kinh tế phát triển sẽ làm
tăng thu nhập của người lao động là điều kiện cơ bản để cải thiện mức sống, đa
dạng và phong phú nhu cầu của người lao động. Khi nhu cầu tăng lên sẽ tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa dòch vụ lớn hơn, tạo điều kiện cho việc ổn đònh và mở rộng sản xuất
của các doanh nghiệp, đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh tế.
Nước ta trải qua một thời gian dài chiến tranh, nền sản xuất nhỏ manh mún,
sản phẩm hàng hóa – dòch vụ không đủ đáp ứng cho nhu cầu của người tiêu dùng.
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã xóa bỏ cơ chế quản lý quan liêu bao cấp,
chuyển sang nền kinh tế sản xuất hàng hóa theo hướng thò trường đã thúc đẩy nền
kinh tế phát triển với tốc độ ngày càng cao. Nhu cầu tiêu dùng của người lao động
ngày càng được đáp ứng tốt hơn, đa dạng và phong phú hơn, đã mở ra thò trường cho
vay tiêu dùng đối với các ngân hàng thương mại.
Trong những năm gần đây các ngân hàng thương mại đã đưa ra nhiều hình
thức cho vay tiêu dùng: cho vay xây dựng – sửa chữa nhà ở, mua sắm hàng tiêu
dùng, cho vay du học …… đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng của người lao động.
Tuy nhiên mức độ cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại trên đòa bàn
tỉnh Tiền Giang chưa tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế của tỉnh và mức độ
tăng thu nhập của người lao động. Việc mở rộng cho vay trên đòa bàn tỉnh Tiền
Giang còn gặp nhiều khó khăn, tỷ trọng cho vay tiêu dùng còn thấp so với tổng dư
nợ. Hạn chế này do nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân từ chính các ngân
hàng thương mại.
Do đó, có thể nhận thấy trong thời điểm hiện nay cùng với sự phát triển của
tín dụng nói chung thì tín dụng tiêu dùng cần phải được quan tâm giải quyết theo
hướng mở rộng hơn nữa. Đề tài “Phát triển cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng
thương mại trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang” là cần thiết đưa ra để trao đổi và làm rõ.
Góp phần đưa các dòch vụ ngân hàng đến với số đông công chúng trên đòa bàn, tạo
điều kiện tốt để hội nhập tài chính trong khu vực và quốc tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Xuất phát từ những gì đã đề cập ở trên về sự cần thiết của đề tài cùng những
mục tiêu mà đề tài cần giải quyết, đối chiếu với thực tiễn công việc và điều kiện
2
thực tế phát sinh, phạm vi nghiên cứu của luận văn không bao hàm tất cả các đơn vò
ngân hàng cấp tín dụng tiêu dùng nói chung mà chỉ tập trung vào đối tượng riêng là
các ngân hàng thương mại hiện đang hoạt động trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
Mục tiêu nghiên cứu:
Trên cơ sở xem xét một cách tổng quát và hệ thống hóa lại những lý thuyết
cơ bản mang tính lý luận về cho vay tiêu dùng, kết hợp thêm với việc tham khảo
những bài học kinh nghiệm về cho vay tiêu dùng tại các nước phát triển trên thế
giới. Qua đó, đối chiếu với thực trạng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương
mại trên đòa bàn để chỉ ra nhưng ưu và khuyết điểm còn tồn tại. Từ đó, đi đến mục
tiêu cuối cùng là đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm giúp cho các ngân hàng
thương mại mở rộng và phát triển cho vay tiêu dùng trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp tổng hợp,
diễn giải, phân tích, thống kê, so sánh và đối chiếu nhằm chọn số liệu thực tế đáng
tin cậy, xử lý đúng đắn và khoa học. Sử dụng các phương pháp nghiên cứu này, luận
văn đi từ cơ sở lý thuyết đề cập đến những gì diễn ra trong thực tế và từ đó đưa ra
các biện pháp nhằm khắc phục và cải biến tình hình. Việc lựa chọn các phương
pháp nghiên cứu này là phù hợp với mục đích cơ bản mà luận văn cần phải đạt tới
và thích ứng với quá trình đang tiếp tục biến đổi của nền kinh tế nước ta và của thế
giới, đồng thời cũng phù hợp với những dự báo tình hình phát triển trong tương lai
tại đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
Những đóng góp của luận văn:
Qua những phân tích và luận bàn về sự cần thiết của việc phát triển cho vay
tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại trên đòa bàn tỉnh Tiền Giang, luận văn đã
đưa ra nhiều biện pháp có liên quan đến mục đích này, đi từ việc sử dụng các biện
pháp tổng hợp từ chính sách tín dụng, công tác tiếp thò, đến cải tiến thủ tục, hình
thức tiếp cận các nhu cầu vay vốn của khách hàng; đảm bảo một chính sách tín
dụng riêng cho mảng tiêu dùng theo hướng phục vụ ngày càng tốt hơn cho người
vay. Đồng thời với các nỗ lực và phấn đấu của hệ thống ngân hàng trên đòa bàn luân
văn cũng đề cập đến vai trò của các cơ quan quản lý có liên quan như Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước tỉnh Tiền Giang và các cơ quan ban
ngành hữu quan.
3
Đề tài cũng tập trung nghiên cứu các hình thức và khả năng cung cấp các sản
phẩm dòch vụ cho vay của các ngân hàng thương mại. Các ngân hàng thương mại
cần xem cho vay tiêu dùng là một chiến lược phát triển, cần có các chính sách riêng
để đẩy mạnh, phát triển lọai hình dòch vụ này. Khi cho vay tiêu dùng được mở rộng
đến số đông dân chúng là điều kiện và tiền đề quan trọng để phát triển các loại hình
dòch vụ ngân hàng khác phục vụ cá nhân.
Kết cấu
Luận văn có khối lượng 71 trang, 10 bảng số liệu. Ngoài lời mở đầu, danh
mục các từ viết tắt, danh mục các bảng biểu, kết luận, tài liệu tham khảo có cấu trúc
như sau:
+ Chương 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng.
+ Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại các NHTM trên đòa bàn tỉnh
Tiền Giang.
+ Chương 3: Các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại các NHTM trên
đòa bàn tỉnh Tiền Giang.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Cơ sở lý luận về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại:
1.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại:
Tín dụng tiêu dùng ra đời cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng. Đây
là một hình thức khá phổ biến hiện nay, đặc biệt là ở một số nước phát triển trên thế
giới. Tuy nhiên hình thức này còn chưa phổ biến ở Việt Nam. Chúng ta đã quen với
việc mua hàng hóa tiêu dùng có giá trò từ vài triệu lên đến vài trăm triệu được trả
trực tiếp bằng tiền mặt nhưng việc này là rất hiếm hoi ở nước ngoài. Bởi vì nước
ngoài việc thanh toán hầu hết được thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại được hiểu như sau:
- Cho vay tiêu dùng là việc ngân hàng cho vay giao cho khách hàng một
khoản tiền vay theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi trong một
thời gian nhất đònh để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu
phục vụ đời sống khác.
- Hoặc theo đònh nghóa cụ thể hơn thì cho vay tiêu dùng của ngân hàng
thương mại là các khoản cho vay tài trợ nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân,
hộ gia đình khi họ chưa đủ tích lũy đủ tiền tệ để thỏa mãn nhu cầu. Các nhu cầu vay
tiêu dùng thông thường: nhà ở, phương tiện vận chuyển, đồ dùng gia đình, du lòch,
giáo dục ……và các nhu cầu khác phục vụ đời sống.
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:
- Món vay có giá trò nhỏ hơn nhiều với nhu cầu vay vốn cho họat động sản
xuất kinh doanh, ngoại trừ các khoản vay mua và sửa chữa nhà ở có giá trò tương đối
lớn.
- Số lượng các món vay lớn. Nhu cầu tiêu dùng ngày càng đa dạng, trước đây
vay tiêu dùng chủ yếu là cho nhu cầu vật chất như mua sắm tài sản, nay nhu cầu
tiêu dùng đã được mở rộng cho các mục đích như: giáo dục, y tế, du lòch …… Do nhu
cầu ngày càng đa dạng phong phú theo mức độ phát triển của nền kinh tế, số lượng
khách hàng vay tiêu dùng ngày càng lớn.
5
- Thời hạn cho vay tiêu dùng được xác đònh dựa vào nhu cầu vay vốn, khả
năng trả nợ, thời hạn sử dụng còn lại của tài sản đảm bảo. Thời hạn cho vay tiêu
dùng thường là kéo dài trên 1 năm, tập trung vào trung dài hạn là chủ yếu.
- Cho vay tiêu dùng mang hình thức của ngân hàng bán lẻ, món vay nhỏ, số
lượng lớn, chi phí giao dòch cao nên thông thường lãi suất vay thường cao hơn các
hình thức khác.
- Người vay quan tâm nhiều đến số tiền thanh toán và thời hạn thanh toán có
phù hợp với khả năng thu nhập của mình trong tương lai, ít quan tâm đến lãi suất.
Sản phẩm tiêu dùng phụ thuộc rất lớn vào mức độ thu nhập và trình độ học vấn của
người vay.
- Tư cách, đạo đức của khách hàng là yếu tố quyết đònh khả năng hoàn trả nợ
vay cho ngân hàng. Các món vay có giá trò thường không lớn, lại được kéo dài trong
nhiều năm và thực hiện trả trên nhiều kỳ hạn nợ nên số tiền trả trên mỗi kỳ hạn là
không lớn. Khi người vay có trách nhiệm, có đạo đức sẽ cố gắng thu xếp các khoản
chi tiêu để đảm bảo khả năng trả nợ khi nguồn thu nhập trong tương lai bò giảm sút.
- Nhu cầu vay tiêu dùng thay đổi theo chu kỳ của nền kinh tế, tăng cao khi
nền kinh tế đang phát triển và có xu hướng giảm thấp khi nền kinh tế khó khăn, suy
thoái. Mặt khác nhu cầu tiêu dùng còn bò ảnh hưởng khá lớn bởi trình độ học thức và
nhu nhập của người đi vay:
* Người có trình độ học vấn cao thường có nhu cầu vay tiêu dùng cao hơn,
nhất là các nhu cầu về giáo dục, y tế và du lòch.
* Người có thu nhập cao cũng có nhu cầu vay tiêu dùng cao hơn nhằm đáp
ứng các tiện nghi ngay trong hiện tại, đạt được mức sống như mong muốn hơn là
phải đợi trong tương lai hay trong các trường hợp khẩn cấp.
- Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao. Nguồn hoàn trả của cho vay tiêu dùng
là nguồn thu nhập của người lao động, nguồn thu nhập này có thể bò thay đổi trong
tương lai hoặc mất đi khi người lao động thay đổi các điều kiện lao động hoặc bò
thất nghiệp. Các ngân hàng thường áp dụng lãi suất cao đối với cho vay tiêu dùng
nhằm bù đắp tính rủi ro của nó.
1.1.3 Lợi ích của cho vay tiêu dùng:
6
- Đối với ngân hàng: Cho vay tiêu dùng là một loại hình dòch vụ ngân hàng,
nếu phát triển tốt sẽ tạo ra nguồn thu nhập, đa dạng các họat động, phân tán rủi ro.
Mặt khác sản phẩm cho vay tiêu dùng hướng đến số lượng lớn khách hàng nếu xử lý
tốt sẽ là cầu nối hữu hiệu để đưa các dòch vụ khác của ngân hàng đến với công
chúng, nhất là các nước có hệ thống ngân hàng còn kém phát triển như nước ta.
- Đối với người vay: họ được hưởng các điều kiện sống tốt hơn, trước khi đủ
khả năng tích lũy. Mặc khác họ có thể đáp ứng được các nhu cầu bức thiết như: giáo
dục, y tế không chỉ thỏa mãn một phần nhu cầu hiện tại mà có khả năng tạo điều
kiện sức khỏe, trí tuệ trong tương lai để làm việc tốt hơn, có thu nhập cao hơn. Tuy
vậy, nếu vay cho tiêu dùng cao hơn khả năng tích lũy trong tương lai sẽ dẫn đến mất
khả năng thanh toán làm ảnh hưởng đến đời sống của người vay.
- Đối với nền kinh tế: cho vay tiêu dùng có tác dụng rất tốt cho việc kích
cầu, tạo điều kiện mở rộng họat động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên việc kích cầu
thông qua tài trợ tiêu dùng và tiết kiệm là hai mặt mâu thuẫn nhau để phát triển
kinh tế. Cho vay tiêu dùng sẽ làm giảm tiết kiệm trong dân cư từ đó làm giảm đầu
tư. Đối với các nước đang cần vốn phát triển như Việt Nam cần phải cân đối giữa
kích cầu và tiết kiệm để bảo đảm nền kinh tế được phát triển một cách tốt nhất.
1.1.4 Sự khác biệt giữa tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất:
Tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất trong hoạt động kinh doanh của ngân
hàng được các ngân hàng sử dụng rộng rãi trong mục đích tìm kiếm lợi nhuận của
mình. Tuy nhiên về đặc thù thì có sự khác biệt rất rõ giữa hai loại hình này. Về cơ
bản, tín dụng tiêu dùng không tạo ra giá trò sản phẩm mới cho nền kinh tế, còn tín
dụng sản xuất thì ngược lại. Ngoài ra, có thể kể đến một số khía cạnh sau:
* Chủ thể đi vay:
- Tín dụng tiêu dùng: các cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
- Tín dụng sản xuất: doanh nghiệp và các hộ, cá nhân kinh doanh.
* Đối tượng sử dụng vốn vay:
- Tín dụng tiêu dùng: các loại hàng hóa, dòch vụ phục vụ cuộc sống.
- Tín dụng sản xuất: nguyên vật liệu, bán thành phẩm, tiền lương và chi phí
khác phục vụ sản xuất.
7
* Thời hạn vay vốn:
- Tín dụng tiêu dùng: thời hạn dài, từ 12 tháng trở lên.
- Tín dụng sản xuất: thời hạn ngắn, dưới 12 tháng.
* Nguồn trả nợ:
- Tín dụng tiêu dùng: từ lương và thu nhập của chính người đi vay.
- Tín dụng sản xuất: từ hiệu quả hoạt động sản xuất và kinh doanh.
1.1.5 Tác động qua lại giữa tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất:
* Tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất là hai mảng tín dụng đồng nhất cùng song
hành trong quá trình phát triển của nền kinh tế:
Tuy là hai mảng tín dụng có nhiều điểm khác nhau nhưng giữa tín dụng tiêu
dùng và tín dụng sản xuất có mối quan hệ khắng khít và cùng đồng hành trong sự
phát triển chung của nền kinh tế. Một khi nền kinh tế phát triển, đời sống người dân
được cải thiện thì tín dụng tiêu dùng và tín dụng sản xuất cùng hỗ trợ, làm nền tảng
và tiền đề cho nhau phát triển. Trong một nền kinh tế suy thoái, sản xuất đình đốn,
rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy không tin tưởng nhất là khi họ thấy tình
trạng thất nghiệp tăng lên và họ sẽ hạn chế việc vay mượn từ ngân hàng.
* Tín dụng tiêu dùng là cơ sở và kênh thông tin đònh hướng tín dụng sản xuất phát
triển:
Cho vay tiêu dùng vốn nhạy cảm theo đặc điểm tính cách của người đi vay,
thường là người dân có tâm lý mở rộng chi tiêu khi mức thu nhập đươc cải thiện và
nâng cao, ngày càng muốn nâng cao giá trò cuộc sống. Để đạt được hiệu quả trong
sản xuất, các nhà quản lý thường tiếp cận với các kênh thông tin về thò hiếu, mức
tiêu dùng của người tiêu dùng để lựa chọn lónh vực, sản phẩm sẽ sản xuất phục vụ
nhu cầu. Nếu nhà sản xuất nào nhận đònh đúng, khai thác tốt các kênh thông tin này
thì sẽ chiếm ưu thế và sản phẩm sẽ có nhiều khả năng được tiêu thụ trên thò trường.
* Tín dụng sản xuất là động lực để tín dụng tiêu dùng được mở rộng:
Các doanh nghiệp sản xuất đòi hỏi phải duy trì một số lượng công nhân, bộ
máy hành chánh nhất đònh khi tiến hành vận hành hoạt động kinh doanh. Hơn nữa,
trong phương thức sản xuất các doanh nghiệp có mối quan quan hệ qua lại, hàng
hóa doanh nghiệp này là nguyên vật liệu của doanh nghiệp khác. Việc có được
nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu sản xuất sẽ giải quyết một số lượng lao động. Và đó
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét