Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Phân tích mối quan hệ giữa dân số và y tế

Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *

BàI THảO LUậN NHóM
CHUYÊN Đề: PHÂN TíCH MốI QUAN Hệ GIữA DÂN Số Và Y Tế
1
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
LờI Mở ĐầU
Dân số luôn là vấn đề không chỉ các nhà khoa học, các chuyên gia, mà ngay cả
các chính phủ, các tổ chức xây dựng đều rất quan tâm. Không chỉ ngày nay mà ngay
cả trớc kia, không chỉ nớc ta ma ngay cả các nớc trên thế giới đều quan tâm. Sự quan
tâm đó không chỉ vì sức ép của sụ bùng nổ dân số, mà cả vì sức mạnh của quốc gia,
không chỉ quan tâm hạn chế mà còn khuyến khích phát triển dân số. Tại sao mọi nơi,
mọi lúc mọi ngời lại quan tâm đến vấn đề dân số nh vậy. Bởi vì dân số luôn luôn với
hai t cách vừa là lực lợng sản suất vừa là lợng tiêu dùng. Vì vậy quy mô, cơ cấu, tốc
độ tăng và chất lợng dân số có ảnh hởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã
hội.
Sự tác động của các quá trình dân số tới sự phát triển kinh tế xã hội là sâu sắc, toàn
diện và tất yếu. Lĩnh vực y tế cũng không nằm ngoài sự tác động đó.Sự tác động
ngày càng rõ và toàn diện trên mọi khía cạnh. Đổi lại thì vấn đề y tế cũng tác động
trở lại mạnh mẽ đối với các quá trình dân số. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu rõ mối quan
hệ đó qua bài thảo luận này.
Bài thảo luận bao gồm những nội dung cơ bản sau:
Phần thứ nhất: Một số khái niệm về dân số và y tế.
Phần thứ hai: Mối quan hệ qua lại giữa dân số và y tế.
Phần thứ ba: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh sự phát triển dân số và y tế.
Đây là một vấn đề tuy không còn mới tuy nhiên trong quá trình thảo luận nhóm
không tránh khỏi những thiếu sót và chắc chắn còn có những vấn đề cần nghiên cứu
thảo luận thêm. Chúng tôi mong nhận đợc ý kiến đóng góp để tiếp tục bổ sung, hoàn
thiện lại bài thảo luận nhóm của mình.
PHầN THứ NHấT:
MộT Số KHáI NIệM Về DÂN Số Và Y Tế
2
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
i.DÂN Số.
Dân số có liên quan đến nhiều hoạt động, nhiều khía cạnh khác nhau của đời
sốngkinh tế xã hội. Vì vậy có nhiều môn học nghiên cứu dân số.
Dân số theo nghĩa thông thờng là số lợng dân số trên một vùng lãnh thổ, một địa
phơng nhất định. Bởi vì dân số có thể coi là số lợng dân số của cả trái đất hay một
phần của nó, của một quốc gia hay một vùng địa lí nào đó. Tất nhiên trên quan niệm
dân số học thì dân số của một nớc có ý nghĩa cực kì quan trọng.
Dân số theo nghĩa rộng đợc hiểu là một tập hợp ngời. Tập hợp này không chỉ là số
lợng mà cả cơ cấu và chất lợng. Tập hợp này bao gồm nhiều cá nhân hợp lại, nó
không cố định mà thờng xuyên biến động. Ngay bản thân mỗi cá nhân cũng thờng
xuyên biến động: sinh ra, lớn lên, trởng thành, già quá và tử vong.
Trong dân số học, thuật ngữ dân số không chỉ hiểu theo nghĩa thông thờng, mà còn
hiểu theo nghĩa rộng của nó. Nó nghiên cứu cả ở trạng thái tĩnh và trạng thái động
cùng những yếu tố gây nên sự biến động đó.
II.Y Tế
Sức khoẻ là một yếu tố quan trọng đảm bảo hạnh phúc cho mỗi con ngời. Sức khoẻ
tốt là cơ sở để lao động có năng suất cao, có tinh thần trách nhiệm, tâm hồn lành
mạnh, trong sáng và là mục tiêu quan trọng trong sự phát triển. Sức khoẻ là khái
niệm khó xác định. Theo định nghĩa của tổ chức y tế thế giới, sức khoẻ là trạng thái
thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội, nó không chỉ bó hẹp trong nghĩa là không
có bệnh tật hoặc không bị thơng tật.
Y học là ngành khoa học có nhiệm vụ nghiên cứu dự phòng, chữa khỏi hoặc giảm
bớt tác động của các biểu hiện rối loạn, bệnh tật ảnh hơng tới sức khoẻ.
Y tế là hệ thống tổ chức các biện pháp cụ thể, đặc biệt là các biên pháp để dự
phòng, chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân. Vì vậy nó ảnh hởng trực tiếp
đến mức sinh và mức chết, tức là đến quá trình tái sản xuất dân số.
Y học và y tế là hai mặt hoạt động bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Y học đi
sâu vào vấn đề nghiên cứu lí thuyết, y tế đi sâu vào các biện pháp tổ chức, chỉ đạo,
thực hiện cụ thể phòng chữa bệnh trong cuộc sống. Mối quan hệ giữa dân số và y tế
có tính chất tơng hỗ. Một mặt ngày nay y tế tác động tới toàn bộ quá trình tái sản
3
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
xuất dân số, mặt khác sự bùng nổ dân số cũng đang tạo sức ép mạnh mẽ đối với
ngành y tế. Dới đây sẽ là các mối quan hệ đó.
Phần thứ hai:
mối quan hệ giữa dân số và y tế
I.tác động của dân số đối với hệ thống y tế.
a) Quy mô và tỷ lệ gia tăng dân số ảnh hởng đến hệ thống y tế
Nhiệm vụ của hệ thống y tế là khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoẻ cho nhân
dân. Vì vậy quy mô dân số quyết định số lợng y bác sỹ và số lợng cơ sở y tế. Nếu ta
gọi H là số lần khám và chữa bệnh của mỗi ngời dân trong một năm (cầu về dịch vụ
y tế của mỗi ngời dân). D là tổng số lợt ngời khám và chữa bệnh trong năm đó (tổng
cầu về dịch vụ y tế của một nớc trong một năm). Ta có D=P.H
Rõ ràng nếu H không đổi thì tổng cầu D tỷ lệ thuận với số dân (P) và tăng theo tỷ
lệ gia tăng của quy mô dân số. Dân số tăng quá nhanh sẽ dẫn đến số lần khám chữa
bệnh của một ngời (H) tăng lên và do đó làm cho tổng cầu (D) tăng lên. Để đáp ứng
nhu cầu này thì quy mô ngành y tế cũng phải tăng. Có nghĩa là cung về chăm sóc y tế
phải tăng. Quy mô ngành y tế đợc hiểu là:
- Các cơ sở khám, chữa bệnh, phòng bệnh và phục hồi chức năng.
- Cán bộ công nhân viên ngành y tế (bác sỹ, y tá, hộ lý )
- Các phơng tiện phục vụ cho việc khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh và
phục hồi chức năng.
- Đầu t cho ngành y tế
Tuy nhiên, quy mô ngành y tế có tăng hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
khác nữa, nh:
Mức dộ phát triển về kinh tế xã hội, thu nhập quốc dân, chính sách của nhà nớc và
y tế từng thời kỳ. Ví dụ, nớc ta trong thời kỳ bao cấp, thì việc chăm sóc sức khoẻ chủ
yếu là do các cơ sở nhà nớc đảm nhận. Nhng từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng thì
4
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, hay nói cách khác là việc đầu t cho y
tế không chỉ là Nhà nớc mà còn có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế khác
nữa nh: t nhân, nớc ngoài và các tổ chức từ thiện
Quy mô dân số tăng nhanh còn ảnh hởng đến chất lợng chăm sóc y tế, Hiện nay,
các nớc dang phát triển có tốc độ tăng dân số cao hơn các nớc phát triển. Trong một
quốc gia, tốc độ tăng dân số nông thôn luôn cao hơn thành thị, do vậy việc chăm sóc
sức khoẻ ở những vùng này hiện đang còn gặp nhiều khó khăn. Phụ nữ và trẻ em, đặc
biệt ở những vùng có thu nhập thấp, ít có cơ hội tiếp cận các dịch vụ chăm sóc sức
khoẻ.
Theo bộ y tế, đến năm 1998 cả nớc mới có 2.536 bác sỹ về xã chiếm 24,55% tổng
số xã, nhng phân bố không đều giữa các vùng. Vùng miền núi phía Bắc tỷ lệ số xã có
bác sỹ rất thấp khoảng 9,31%, trong đó có những tỉnh nh Hà Giang, Bắc Cạn, Lào
Cai chỉ đạt mức 0,56-1,6%. Thậm chí, có nơi nh Lai Châu cha có bác sỹ tại xã. Do
đó, số lợt ngời hởng các dịch vụ y tế công là khác nhau giữa 7 vùng địa lý ở nớc ta và
đợc biểu hiện qua biểu đồ dới đây:
Đơn vị: nghìn ngời.

5
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
Thật vậy dân số tăng nhanh lại tập trung ở các nớc nghèo, khả năng dinh dỡng hạn
chế, tỷ lệ mắc bệnh tăng lên, trớc hết là bệnh suy dinh dỡng. Dân số đông và tăng
quá nhanh dẫn đến nhà ở thêm chật chội, vệ sinh không đảm bảo, nhất là nguồn nớc
sinh hoạt. Dinh dỡng kém và môi trờng bị ô nhiễm là những điều kiện thuận lợi cho
bệnh tật phát triển.
ở các nớc đang phát triển, nhiều ngòi không có việc làm, quản lý xã hội khó khăn
nên tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông tăng lên. Những nguyên nhân này cũng góp
phần làm tăng bệnh tật và thơng tật.
Dân số tăng nhanh dẫn đến việc đẩy mạnh kế hoạch hoá gia đình, do đó cũng làm
tăng lên nhu cầu sử dụng các dịch vụ y tế.
Nh vậy, quy mô dân số và tỷ lệ gia tăng của nó tác động trực tiếp đến nhu cầu
khám và chữa bệnh. Quy mô dân số lớn, tốc độ tăng dân số cao đòi hỏi quy mô của
hệ thống y tế (số bệnh viện, số cơ sở y tế, số giờng bệnh, số y bác sỹ ) cũng phải
phát triển với một tốc độ thích hợp để đảm bảo các hoạt động khám và chữa bệnh
cho ngời dân. Trên thực tế hiện nay, những nớc giàu có tốc độ tăng dân số thấp lại có
sự phát triển của hệ thống y tế tốt hơn các nớc nghèo có tốc độ tăng dân số cao.
Chính vì vậy mà ở các nớc giàu đều có sự chăm sóc y tế cho ngời dân tốt hơn các nớc
nghèo.
b) Sức khoẻ, tình trạng mắc bệnh, nhu cầu kế hoạch hoá gia đình phụ thuộc
rất lớn vào độ tuổi, giới tính của con ngời
Mỗi một độ tuổi, mỗi giới có các đặc trng về sức khoẻ và bệnh tật khác nhau.
Do vậy, cơ cấu tuổi và giới tính của dân số ảnh hởng tới cơ cấu ngành y tế. Trong tr-
ờng hợp tỉ lệ trẻ em chiếm tỉ trọng cao, ví dụ nh năm 1999 số trẻ em từ 0 14 tuổi
của Việt Nam là 33,5%, có nghĩa là trẻ em chiếm 1/3 trong tổng dân số. Ngành y tế
cần phải đầu t chăm sóc sức khoẻ dành riên cho trẻ em nh: các cơ sở khám chữa
bệnh, phòng bệnh, tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dỡng vì trong độ
tuổi này, nhu cầu về chăm sóc y tế cao hơn so với độ tuổi lao động, nhằm hạn chế
mức chết trẻ em, đắc biệt là tỉ suất chết trẻ em dới 1 tuổi và dới 5 tuổi.
Lứa tuổi thanh niên, trung niên có sức khoẻ tốt hơn và do đó có tỷ lệ mắc bệnh
và mức chết thấp hơn so với trẻ em và ngời già. Nhu cầu kế hoạch hoá gia đình cũng
cao hơn các nhóm tuổi khác.
6
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
Cơ cấu dân số theo giới cũng có tác động tới y tế. Do các đặc điểm tâm lý, sinh
lý và các nhu cầu khác nhau của phụ nữ và nam giới trong cuộc sống nên tình trạng
ốm đau, bệnh tật, nhu cầu kế hoạch hoá gia đình của phụ nữ khác nam giới.
Nh vậy, tơng tự các bảng tỷ suất chết đặc trng theo tuổi cũng có thể xây dựng
các bảng phản ánh tỷ suất mắc các bệnh nói riêng và nhu cầu dịch vụ y tế nói chung
theo từng lứa tuổi, từng giới. Các bảng này cùng với quy mô, cơ cấu dân số sẽ xác
định nhu cầu dịch vụ y tế trong năm. Đó là cơ sở hình thành quy mô và cơ cấu của hệ
thống y tế.
c) Phân bố dân số ảnh hởng đến hệ thống y tế
ở các khu vực địa lý khác nhau nh đồng bằng, miền núi, thành thị, nông thôn có
sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, về kinh tế xã hội nên có cơ cấu bệnh tật khác
nhau. Ví dụ: ở vùng đồng bằng, vùng ven biển miền Bắc Việt Nam thì các bệnh về đ-
ờng tiêu hoá, bệnh hô hấp là phổ biến, nhng ở vùng núi cao thì bệnh sốt rét, bệnh
biếu cổ lại là bệnh cần đợc quan tâm phòng chống. Các bệnh xã hội nguy hiểm và
hay lây lan nh giang mai, hoa liễu, AIDS th ờng tập trung ở các thành phố lớn có
mật độ dân số cao.
Mật độ dân số cũng ảnh hởng đến hiệu quả phục vụ của hệ thống y tế. ở những
nơi có mật độ dân số quá thấp, một cán bộ hay một cơ sơ y tế chỉ phục vụ đợc ít
dân.Ngợc lại, nếu mật độ dân số quá cao, không đủ cán bộ và các phơng tiên y tế cần
thiết thì xảy ra tình trạng ngợc lại. Nhiều bệnh nhân không đợc chăm sóc đầy đủ dẫn
đến tử vong tăng lên. Mật độ dân số quá thấp hoặc quá cao đều trở ngại cho công tác
dự phòng của y tế.
Do yếu tố vùng địa lý và sự phân bố dân c không đều giữa các vùng đã ảnh hởng
đến việc bố trí đội ngũ cán bộ, xu hớng sử dụng dịch vụ y tế xã hội nên những gia
đình ơ vùng xa xôi hẻo lánh và nghèo đói ít có khả năng đợc chăm sóc sức khoẻ đầy
đủ.
Tình hình y tế cấp xã năm 2000 phân theo vùng
7
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
Xã cha có cơ sở Y tế
trạm
Xã cha có bác sĩ Xã cha có y sĩ sản
nhi và nữ hộ sinh
Tổng số Tỉ lệ(%) Tổng số Tỉ lệ(%) Tổng số Tỉ lệ(%)
Toàn quốc 358 3.14 1271 12.09 5145 48.95
ĐB Sông Hồng 12 0.61 157 8 451 22.98
Đông bắc 135 5.71 350 14.79 1551 65.55
Tây Bắc 18 3.15 140 24.52 515 90.19
Bắc trung bộ 30 1.67 264 14.71 1073 59.78
DH Nam Trung Bộ 37 4.45 113 13.58 455 54.69
Tây Nguyên 68 14.85 144 31.44 278 60.7
Đông nam bộ 36 3.31 54 4.96 297 27.27
ĐB sông cửu long 22 1.53 49 3.41 525 36.53
d) Kế hoạch hoá gia đình tác động đến hệ thống y tế
Mức sinh cao, mức chết thấp, dân số phát triển mạnh đã dẫn tới việc xuất hiện nhu
cầu kế họạch hoá gia đình và hình thành bộ phận dịch vụ kế hoạch hoá gia đình trong
ngành y tế. Theo thời gian, bộ phận này đã và sẽ ngày càng phát triển vì số lợng ngời
sử dụng dịch vụ này ngày càng tăng. Cùng với việc thực hiện dịch vụ có tính kĩ thuật,
các cán bộ y tế còn phải tuyên truyền trong nhân dân về dân số sức khoẻ sinh sản, kế
hoạch hoá gia đình. Ngành y tế cũng đã tiến hành sản xuất và phân phối rộng rãi các
phơng tiện tránh thai. Sức ép của gia tăng dân số đã làm biến đổi cơ cấu hoạt động và
cơ cấu tổ chức của ngành y tế. Chỉ có hiểu biết và dự đoán đợc xu hớng vận động của
số cầu và cơ cấu của nó đối với hệ thống y tế mới có thể xây dựng một hệ thống y
tếđáp ứng nhu cầu và hoạt động có hiệu quả.
II. TáC ĐộNG CủA Y Tế ĐốI VớI DÂN Số
Với những thành tựu to lớn của khoa học nói chung và y học nói riêng, ngày nay
con ngời đã có phơng pháp và phơng tiện điều chỉnh hành vi sinh đẻ, đấu tranh chống
lại bệnh tật, giảm bớt mức chết, kéo dài tuổi thọ. Khoa học kỹ thuật, đặc biệt là y tế
đang can thiệp vào toàn bộ quá trình tái sản xuất dân số, giúp cho quá trình này
chuyển nhanh tới giai đoạn cân bằng hợp lí.
a) Y tế tác động tới mức sinh
8
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
Chất lợng chăm sóc y tế ảnh hởng đến số lợng và chất lợng sử dụng biện pháp
tránh thai của dân số. Khi dân số trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ trọng cao, thì nhu cầu
sử dụng các biện pháp tránh thai tăng lên. Ngành dân số có nhiệm vụ tuyên truyền,
vận động các đối tợng trong độ tuổi này sử dụng các biện pháp tránh thai, còn cán bộ
ngành y tế có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ tránh thai an toàn và hiệu quả, đặc biệt
là các biện pháp tránh thai lâm sàng nh đặt dụng cụ tử cung, đình sản nam, nữ, tiêm
thuốc, cấy thuốc và cung cấp các phơng tiện tránh thai khẩn cấp khi đối tợng có nhu
cầu sử dụng. Nếu chất lợng cung cấp các dịch vụ này tốt, số ngời sử dụng các biện
pháp tránh thai sẽ tăng lên và ngợc lại, nếu chất lợng cung cấp dịch vụ này kém, thì
số ngời sử dụng dịch vụ sẽ giảm. Nếu việc cung cấp dịch vụ tránh thai thuận tiện và
đa dạng, có nhiều biện pháp để khách hàng lựa chọn, số ngời sử dụng sẽ tăng, nh vậy
sẽ giảm các truờng hợp mang thai ngoài ý muốn.
ý nghĩa trực tiếp và quyết định của y tế trong việc giảm mức sinh đã đợc nhiều
công trình ghi nhận thông qua sự phụ thuộc lẫn nhau giữa mức sinh và tỉ lệ áp dụng
các biện pháp tránh thai của dân c. Năm 1985, căn cứ vào tỉ lệ sử dụng các biện pháp
tránh thai của 32 nớc phát triển, ngời ta đã ớc lợng đợc mối quan hệ toán học giữa
CBR, TFR và CPR theo công thức:
CBR= 48,4 0,44CPR
TFR= 7,34 0,07CPR
Ngoài việc cung cấp các dịch vụ tránh thai, tránh đẻ, ngành y tế còn cung cấp
các dịch vụ giúp cho các cặp vô sinh có thể có con bằng cách thụ tinh nhân tạo, thụ
tinh trong ống nghiệm, mang thai hộ, sinh sản vô tính đem lại niềm vui hạnh phúc
cho gia đình.
Công tác chăm sóc sức khoẻ sinh sản và bảo vệ bà mẹ trẻ em đợc tổ chức tốt
góp phần hạn chế mức chết trẻ em sau khi sinh, đã tác động gián tiếp làm giảm mức
sinh, vì các bà mẹ không cần phải đẻ bù để dự phòng nữa. Nh vậy, muốn giảm mức
sinh phải phát triển hệ thống y té nói chung và hệ thống chuyên ngành dịch vụ kế
hoạch hoá gia dình nói riêng.
b) Y tế tác động đến mức chết
9
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
Chất lợng chăm sóc y tế ảnh hởng đến tỉ số chết mẹ MMR( là số bà mẹ bị chết
do thai nghén và sinh đẻ, tính trên 100.000 ca sinh sống). Ngời mẹ có nguy cơ tử
vong do thiếu chăm sóc trong khi mang thai và khi sinh. Do đó, việc tuyên truyền về
làm mẹ an toàn là vô cùng quan trọngđể giảm số bà mẹ bị chết do thai nghén và sinh
nở.
Theo báo cáo của WHO năm 2005 hằng năm có 530 nghìn phụ nữ chết trong
thời gian mang thai hoặc sinh nở, hơn 3 triệu trẻ em chết non và hơn 4 triệu trẻ em sơ
sinh tử vong ngay trong những ngày đầu hoặc những tuần đầu mới sinh.
Mục thiêu của Việt Nam đến năm 2010: tỉ số chết mẹ chỉ còn 70( có nghĩa là
trung bình cứ 100.000 ca sinh sống thì chỉ có 70 bà mẹ bị chết do thai nghén và sinh
nở).
Chất lợng chăm sóc y tế còn ảnh hởng đến tỷ suất chết trẻ em dới 1 tuổi và dới 5
tuổi. Trong cuộc đời con ngời thì nguy cơ tử vong cao nhất sảy ran gay ngày đầu sau
khi sinh. Muốn giảm nguy cơ tử vong trong độ tuổi này, ngời mẹ phảI đợc t vấn vè
cách chăm sóc sức khoẻ sinh sản khi mang thai và khi sinh. Khi sinh phải có cán bộ
y tế đã đợc đào tạo đỡ đẻ và theo dõi sau đẻ. Hớng dẫn cho nà mẹ biết cách chăm sóc
con cái trong năm đầu và các năm tiếp theo. Đặc biệt quan tâm đa trẻ em đi tiêm
chủng mở rộngtheo tuổi và phát hiện kịp thời những bất thờng về tình trạng sức khoẻ
trẻ em để kịp thời cứu chữa. Những vùng sâu vùng xa do điều kiện đi lại còn khó
khăn, kèm theo trình độ hiể biết của các bà mẹ còn thấp, do vậy mức chết trẻ em
trong các vùng này còn cao.
Theo WHO năm 2005, khoảng 90% số trẻ em chết dới 5 tuổi là do các nguyên
nhân:
- Điều kiện sinh nở: chủ yếu là sinh thiếu tháng, nhiễm khuẩn và ngạt thở
thai
nhi(37% số trẻ em tử vong)
- Nhiễm khuẩn đờng hô hấp, chủ yếu là viêm phổi(19%)
- Tiêu chảy(18%), sốt rét(8%), sởi(4%), HIV/AIDS (3%)
10
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
Tỷ suất chết trẻ em < 1 tuổi và tỷ suất chết thô ở Việt Nam giai đoạn
1999 2005(%o)
TĐTDS
1999
Điều tra
2002
Điều tra
2003
Điều tra
2004
Điều tra
2005
IMR CDR IMR CDR IMR CDR IMR CDR IMR CDR
Cả nớc 37 5,7 26 5,8 21 5,8 18 5,4 17,8 5,3
ĐBSH 27 5,1 20 6,0 15 6,2 10 6,0 11.5 5,3
Đông Bắc 41 6,4 30 6,4 29 7,0 27 6,3 23.9 5,8
Tây Bắc 58 7,0 41 6,8 37 7,1 36 7,0 33.9 6,4
Bắc Trung Bộ 37 6,7 31 6,8 22 6,7 19 6,7 24.9 6,0
DH Nam Trung Bộ 41 6,4 24 5,5 17 6,0 19 6,0 18.2 5,7
Tây Nguyên 64 8,7 31 5,3 29 5,4 36 5,9 28.8 5,7
Đông Nam Bộ 24 4,5 19 5,3 10 5,1 12 4,5 10.6 4,4
ĐBSCL 38 5,0 21 4,9 13 4,9 13 5,0 14.4 5,1
Chất lợng chăm sóc y tế còn ảnh hởng đến chất lợng dân số. Ngời mẹ ngay từ khi
mang thai đợc chăm sóc sức khoẻ tốt sẽ sinh ra đợc đứa con khoẻ mạnh, không mắc
các bệnh, các dị tật bẩm sinh. Mặt khác, đứa trẻ lại đợc chăm sóc tốt nên chúng
không bị suy dinh dỡng, phát triển hài hoà cả về thể lực lẫn trí lực, góp phần nâng
cao chất lợng nguồn lao động của đất nớc trong tơng lai.
PHầN THứ BA:
11
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
MộT Số GIảI PHáP NHằM ĐẩY MạNH Sự PHáT TRIểN DÂN Số
Và Y Tế
I. Đối với dân số
Thực hiện tốt các mục tiêu của chính sách dân số:
1. Bảo đảm quy mô, cơ cấu và tỷ lệ phát triển dân số đạt mức tối u, ổn định
lâu dài và vững chắc, trên cơ sở điều chỉnh sự tăng, giảm mức sinh một
cách hợp lý, khống chế tốt mức độ tử vong, không ngừng nâng cao tuổi thọ
trung bình của dân c.
2. Thực hiện phân bố dân c và lao động một cách hợp lý giữa các vùng, các
khu vực, tạo điều kiện khai thác triệt để và có hiệu quả cao các nguồn tiềm
năng về tài nguyên thiên nhiên, môi trờng và nguồn nhân lực cho phát
triển.
3. Không ngừng nâng cao chất lợng dân số và nguồn nhân lực, đáp ứng yêu
cầu của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, nâng cao chất l-
ợng cuộc sống, phát triển toàn din con ngời, góp phần vào quá trình phát
triển bền vững của đất nớc.
Ngoài những mục tiêu chung và chủ yếu đợc đề xớng trong các chính sách dân số,
trong quá trình thực hiện cần xây dựng và bổ sung thêm một số mục tiêu phụ đợc thể
hiện dới dạng các chỉ tiêu nh sau:
- Tăng, giảm tỷ suất sinh hợp lý hoặc duy trì ổn định lâu dài và vững chắc
mức sinh ỏ nức tối u.
- Khống chế tích cực để đảm bảo mức chết không ngừng giảm xuống và
duy trì để mức chết thấp ổn định lâu dài.
- Quy dịnh khoảng cách giữa hai lần sinh kế tiếp nhau một cách hợp lý,
khoảng thời gian tối u giữa lần sinh con đầu lòng và lần sinh con cuối cùng.
- Số lần sinh đẻ, số con bình quân đối với một cặp vợ chồng tính trên phạm
vi toàn quốc và từng khu vực, vùng, miền, từng địa phơng và cho từng giai
đoạn, từng thời kì phát triển khác nhau.
12
Trờng Đại Học Kinh tế Quốc Dân
* * *
- Không ngừng nâng cao chất lợng dân số về mặt thể lực, trí lực và tinh
thần.
- Điều chỉnh sự phát triển dân số và thực hiện điều chuyển dân c, lao động
hợp lý, bảo đảm mật độ dân số tối u giữa các vùng, miền.
Để thực hiện tốt các mục tiêu trên thì cần phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
vân động giáo dục hớng về việc nâng cao nhận thức và hiểu biết về dân số, sức khoẻ
sinh sản và kế hoạch hoá gia dình cho mọi ngời dân đều đợc biết.
Đẩy mạnh đầu t cho công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình.
II. Đối với y tế
Con ngời là tài nguyên quý báu nhất, quyết định sự phát triển của đất nớc, còn sức
khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con ngời và của toàn xã hội. Vì vậy đầu t cho sức khoẻ
chính là đầu t cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Chính vì thế cần đẩy mạnh
đầu t xây dựng hệ thống y tế ngày càng hiện đại. Cụ thể:
- Cải tạo, nâng cấp, xây mới các bệnh viện để phục vụ nhu cầu khám và
chữa bệnh của ngời dân. Đặc biệt là ở các vùng sâu vùng xa nơi mà điều
kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn.
- Tiếp tục cải tiến, áp dụng các biện pháp khoa học kĩ thuật tiên tiến vào
công tác khám chữa bệnh.
- Đầu t trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất hiện đại, nghiên cứu tìm ra các ph-
ơng pháp chữa các bệnh hiểm nghèo.
- Đào tạo đội ngũ y, bác sỹ và cán bộ y tế có năng lực và chuyên môn cao.
Cần duy trì việc khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em từ 0-6 tuổi và ngời nghèo.
Tăng cờng chăm sóc sức khoẻ sinh sản và chăm sóc sức khoẻ sơ sinh, gắn dinh d-
ỡng với chăm sóc sức khoẻ và xây dựng mô hình chăm sóc sức khoẻ ở các xã nghèo.
Tài liệu tham khảo
Giáo trình Dân số phát triển _GS-TS Tống Văn Đờng_ Nhà xuất bản Nông
Nghiệp.
13

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét