Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VP Bank).

Báo cáo thực tập tổng hợp
I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY : 27
1. Tình hình chung: 27
2. Các hoạt động cụ thể: 28
2.1. Hoạt động huy động vốn : 28
2.2. Hoạt động tín dụng: 30
2.3. Hoạt động dịch vụ: 32
2.4. Hoạt động của Trung tâm Thẻ: 33
2.5. Hoạt động Nhân sự và Đào tạo: 34
Tính đến 31/12/2007 tổng số nhân viên của VPBank là 2.681 người
tăng 1.356 người so với cuối năm 2006. Đội ngũ nhân viên của
VPBank phần lớn là những người trẻ ( hơn 70% cán bộ nhân viên của
VPBank có độ tuổi dưới 30 tuổi ) nhiệt tình và ham học hỏi, mong
muốn gắn kết và phát triển cùng VPBank 34
Trong năm 2007, tính trên phạm vi toàn hệ thống, phòng Nhân sự &
Đào tạo đã tổ chức được 54 khóa đào tạo, với 2.108 lượt học viên và
tổng chi phí đào tạo là 808.630.000 đồng. Trong đó, chủ yếu là đào tạo
nhân viên tân tuyển do nhu cầu mở rộng mạng lưới và phát triển điểm
giao dịch trong năm qua 34
2.6. Hoạt động của Công Ty Quản lý và khai thác tài sản (AMC): 34
Công ty quản lý tài sản VPBank AMC trong năm 2007 đã thực hiện
một số dự án bất động sản theo phương thức thuê và cho thuê lại (362
Phố Huế, 141 Bà Triệu…), công ty cũng quản lý các tài sản thu hồi nợ
của VPBank (nhà xưởng Sakico) và một số dự án khác. Ngoài ra công
ty cũng đã phối hợp với các chi nhánh VPBank triển khai các văn
phòng trụ sở và quản lý, phối hợp cùng trung tâm Thẻ và các chi
nhánh lắp đặt hệ thống cabin máy ATM. 34
2.7. Hoạt động của Công ty Chứng khoán: 34
II. KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG NHỮNG NĂM TỚI: 39
VPBank tiếp tục duy trì chiến lược ngân hàng bán lẻ, tập trung vào đối
tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp siêu
nhỏ, hộ gia đình và các cá nhân. Để xây dựng VPBank trở thành một
ngân hàng bán lẻ hàng đầu ở khu vực phía Bắc và tiến tới là ngân hàng
thuộc nhóm dẫn đầu trong hệ thống ngân hàng TMCP trong cả nước theo
định hướng chiến lược của HĐQT, trong năm 2008 VPBank sẽ tập trung
vào các nhiệm vụ trọng tâm sau:
1. Đẩy mạnh phát triển Thẻ cũng như hệ thống ATM trên toàn quốc,
phấn đấu đến hết năm 2008 VPBank vươn lên thuộc top 5 ngân hàng có
dịch vụ thẻ phát triển nhất tại Việt Nam; Tập trung vào sản phẩm bán lẻ,
cho vay tiêu dùng, các sản phẩm phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ 39
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
2. Triển khai tổ chức hoạt động ngân hàng theo sơ đồ khối đã được
HĐQT phê duyệt trong năm 2007 (mô hình kinh doanh của ngân hàng
hiện đại) 39
3. Khai thác các tính năng của phần mềm mới (T24) để phát triển các sản
phẩm dịch vụ hiện đại ( Internet Banking; SMS Banking và các sản
phẩm dịch vụ khác) phục vụ khách hàng 39
4. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để góp phần nâng cao chất
lượng hoạt động của các chi nhánh, phòng giao dịch để đảm bảo hoạt
động an toàn, phát triển bền vững 39
5. Hoàn thành việc bán thêm 5% cổ phần cho ngân hàng OCBC trong
quý I/2008. Tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới từ OCBC để nâng cao
năng lực cạnh tranh của VPBank. Đẩy mạnh việc hợp tác đào tạo tại Việt
Nam và tại Singapor cho đội ngũ CBNV để tạo nguồn cán bộ lâu dài cho
VPBank 40
6. Xây dựng hình ảnh của VPBank gần gũi, thân thiện với công chúng,
khách hàng trên toàn quốc 40
7. Đưa cổ phiếu VPBank lên niêm yết và giao dịch trên sàn giao dịch
chứng khoán Hà Nội (hoặc Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh)
vào thời điểm thích hợp trong quý I hoặc đầu quý II/2008 40
8. Các chỉ tiêu hoạt động năm 2008 như sau (tỷ đồng) 40
- Vốn điều lệ cuối năm: 3.000 40
- Tổng tài sản: 30.000 40
- Nguồn vốn huy động: 24.000 40
(Trong đó huy động từ thị trường I: 21.500) 40
- Dư nợ tín dụng: 20.000 40
- Tỷ lệ nợ xấu: <1% 40
- Hoàn thành lắp đặt ATM(đã có+lắp mới): 302 40
- Số lượng thẻ phát hành:400.000 40
- Lợi nhuận ròng trước thuế: 550 40
III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: 41
PHẦN III 42
DỰ KIẾN TÌM HIỂU ĐỀ TÀI TRONG THỜI GIAN THỰC TẬP CHUYÊN
ĐỀ 42
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Hòa với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế là sự phát triển của hệ
thống các ngân hàng. Với sự lớn mạnh của mình, các ngân hàng đã trở thành
các trung gian tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế. Các ngân hàng có vai
trò quan trọng trong việc điều chuyển vốn giữa các thành phần kinh tế, giúp
cho đồng vốn được sử dụng một cách có hiệu quả nhất; ngân hàng còn góp
phần đẩy nhanh quá trình thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước
trong việc phát triển các thành phần kinh tế, tạo đà cho phát triển.
Là sinh viên khoa Kinh tế Đầu tư trường Đại học Kinh tế Quốc dân,
sau một thời gian học tập tại trường, cùng với sự chỉ dẫn tận tình của các thầy
cô giáo em đã được tiếp cận các nghiệp vụ về đầu tư và ngân hàng trên
phương diện lý thuyết. Trong quy trình đào tạo, thời gian từ ngày 01/01/2008
đến giữa tháng 4 là thời gian thực tập tại cơ sở, em đã được Ngân hàng
thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VP Bank) – Chi
nhánh Hà Nội, số 4 Dã Tượng – Hoàn Kiếm – Hà Nội tiếp nhận và giúp đỡ
trong quá trình thực tập. Cụ thể em được vào Phòng Phục vụ khách hàng tại
Phòng giao dịch số 66 Trần Xuân Soạn.
Sau một thời gian thực tập tổng hợp tại VP Bank – Chi nhánh Hà Nội,
em đã có được cái nhìn tổng quát hơn về hoạt động của các ngân hàng và
được tiếp cận các nghiệp vụ trên phương diện thực tế. Kết thúc quá trình thực
tập tổng hợp cùng sự chỉ bảo của Th.S.Trần Mai Hương cùng các anh chị tại
cơ sở thực tập, em đã hoàn thành một bản báo cáo thực tập tổng hợp với các
nội dung cơ bản sau:
Phần 1: Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh (VP Bank).
Phần 2: Tình hình hoạt động của VP Bank trong những năm qua.
Phần 3: Dự kiến tìm hiểu đề tài trong thời gian thực tập chuyên đề.
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÁC
DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH (VPBANK)
I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA VP BANK:
Ngân hàng Thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
(gọi tắt là VPBank) được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP
của thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam cấp ngày 12/08/1993
với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày
04/09/1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04/09/1993. Số
vốn điều lệ khi mới thành lập là 20 tỷ VNĐ, sau đó VPBank tiếp tục tăng vốn
điều lệ lên 70 tỷ VNĐ theo quyết định 193/QĐ-NH5 vào ngày 12/09/1994 và
tiếp tục tăng lên 174,9 tỷ VNĐ theo quyết định số 53/QĐ-NH5 vào ngày
18/03/1996 của NHNN. Đến tháng 8/2006, vốn điều lệ của VPBank đạt 500
tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận được chấp thuận của NHNN cho phép
bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lược nước ngoài là Ngân hàng
OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ được nâng
lên trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank
sẽ tăng lên trên 1.000 tỷ đồng. Và hiện nay vốn điều lệ của VPBank đã tăng
lên 1.500 tỷ đồng vào tháng 7/2007. VPBank thuộc sở hữu của 102 cổ đông
pháp nhân và thể nhân thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, trong
đó có một cổ đông nước ngoài là Dragon Capital (nắm giữ 10% vốn điều lệ).
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tính cho đến 31/12/2006, số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ
thống tính đến nay có trên 2.600 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân
viên có trình độ đại học và trên đại học (chiếm 87%). Nhận thức được chất
lượng đội ngũ nhân viên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn
sàng đương đầu được với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách khi
Việt Nam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì vậy, những năm vừa
qua VPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự.
Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng trải qua ba giai đoạn:
Từ năm 1993 đến 1996: Là giai đoạn ngân hàng tăng trưởng thiếu kiểm
soát do mới thành lập và chưa có kinh nghiệm trong hoạt động cũng như quản
lý.
Từ năm 1996 đến 2004: Là giai đoạn giải quyết khủng hoảng của ngân
hàng. Năm 1997 xảy ra Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á, chính vì
vậy VPBank ngoài việc phải giải quyết những vấn đề còn tồn tại của chính
mình thì còn phải giải quyết những khó khăn do cuộc khủng hoảng gây ra.
Từ năm 2004 đến nay: Là giai đoạn định hướng phát triển bền vững.
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến
việc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn.
Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại
thành phố Hồ Chí Minh. Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêm Chi
nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong
năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3
Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinh
doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi nhánh Sài
Gòn. Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp
thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi
nhánh Quảng Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh
Thăng Long; Chi nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang.
Cũng trong năm 2005, NHNN đã chấp thuận cho VPBank được nâng cấp một
số phòng giao dịch thành chi nhánh. Trong năm 2006, VPBank tiếp tục được
NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ Gươm (đặt tại Hội sở chính của
Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao dịch Đông Ba (trực thuộc
Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao dịch Tràng An
(trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng Giao dịch Tân Bình (trực thuộc Chi
Nhánh Sài Gòn), Phòng Giao dịch Khánh Hội (trực thuộc Chi nhánh Hồ Chí
Minh), phòng Giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng Giao
dịch Phạm văn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng Giao dịch Hưng Lợi
(trực thuộc CN Cần Thơ). Bên cạnh việc mở rộng mạng lưới giao dịch trên
đây, trong năm 2006, VPBank cũng đã mở thêm hai Công ty trực thuộc đó là
Công ty Quản lý thác tài sản (VP Bank AMC) và Công ty Chứng Khoán VP
Bank (VPBS). Hiện tại, VPBank đã có 30 Chi nhánh và gần 100 Phòng giao
dịch hoạt động tại nhiều tỉnh thành trên cả nước.
* VP Bank – Những cột mốc lịch sử:
10
Báo cáo thực tập tổng hợp
- 10/9/1993: Ngày chính thức hoạt động
VPBank chính thức mở cửa giao dịch với khách hàng
- 16/12/1993: Mở Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh
Thống đốc NHNN Việt Nam cấp Giấy phép số 0018/GCT ngày
16/12/1993 cho phép VPBank mở Chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- 19/11/1994: Mở chi nhánh tại Thành phố Hải Phòng
- 22/07/1995: Mở Chi nhánh tại Thành phố Đà Nẵng
- 15/01/1998: Ðại hội Cổ đông thường niên VPBank 1997
Ðại hội Cổ đông thường niên 1997 đã bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban
Kiểm soát mới cho nhiệm kỳ 1998 - 2001.
- 02/02/2002: Ðại hội Cổ đông thường niên VPBank năm 2001
Ðại hội Cổ đông thường niên năm 2001 đã bầu ra Hội đồng Quản trị và
ban Kiểm Soát mới nhiệm kỳ 2002 - 2006. Các thành viên HĐQT và BKS
nhiệm kỳ này đều là những chuyên gia Ngân hàng có kinh nghiệm, trong đó
có 3 thành viên thường trực HĐQT và 2 Kiểm soát viên chuyên trách.
- 08/01/2004: Ký kết Hợp đồng Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ
MasterCard International (cùng 10 NHTM khác gồm NH Kỹ Thương VN
(Techcombank), NH Quân đội (MB), NH TMCP Nhà Hà Nội
(HABUBANK), NH TMCP Hàng Hải (MSB), NH Nhà HCM (Housing
Bank), NH Quốc tế, NH Bắc Á, NH Tân Việt, NH Việt Á, NH liên doanh
Chohung VINA) dưới sự bảo trợ của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam.
- 20/9/2004: Chính thức khai trương trang WEB VPBank.
- 25/11/2004: Nâng vốn điều lệ lên 210 tỷ đồng
Theo công văn chấp thuận số 689/NHNN - HAN7 (25/11/2004),
NHNN đã chấp thuận cho VPBank được nâng vốn điều lệ từ 170 tỷ đồng lên
210 tỷ đồng.
- 04/01/2005: Mở Chi nhánh cấp I Hà Nội
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
VPBank nhận được công văn chấp thuận số 3595/UB-KT, ngày
1/10/2004 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà nội, công văn chấp thuân số
1128/NHNN-CNH, ngày 6/10/2004 của Ngân hàng Nhà nước Việt nam cho
phép mở Chi nhánh cấp I Hà nội (Số 4 Dã Tượng, Quận Hoàn Kiếm, Hà nội).
Ngày 2/11/2004 , Hội đồng quản trị VPBank đã ban hành Quyết định số 81-
2004/QĐ-HĐQT thành lập Chi nhánh Hà Nội và Chi nhánh đã chính thức đi
vào hoạt động kể từ ngày 04/01/2005.
- 07/01/2005: Mở Chi nhánh cấp I Huế
- 11/01/2005: Mở Chi nhánh cấp I Sài Gòn
- 12/ 01/2005: Được Union Bank of California công nhận đã đạt chuẩn
quốc tế về độ chính xác của điện chuyển tiền trong thanh toán quốc tế.
- 25/02/2005: Nâng vốn điều lệ lên 250 tỷ đồng
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
Theo công văn chấp thuận số 134/NHNN - HAN7 (25/02/2005),
NHNN đã chấp thuận cho VPBank được nâng vốn điều lệ thêm 50 tỷ đồng,
nâng vốn điều lệ của VPBank lên 250 tỷ đồng.
- 23/03/2005: Được cấp Giấy phép mở Chi nhánh cấp I tại Cần Thơ
- 23/03/2005: Được cấp Giấy phép mở Chi nhánh cấp I tại Quảng Ninh
- Ngày 18/10/2005, VPBank khai trương Chi nhánh cấp I Vĩnh Phúc.
- Ngày 31/12/2005, nâng vốn điều lệ lên 310 tỷ đồng.
- Ngày 17/2/2006, VPBank chính thức khai trương Trụ sở chính và
Phòng Giao dịch Hồ Gươm tại số 8 Lê Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
- Ngày 22/2/2006, VPBank được The Bank of New York trao Chứng
nhận đạt tỷ lệ điện chuẩn trong giao dịch thanh toán quốc tế trong suốt thời
gian hoạt động của niên khóa tài chính 2005.
- Ngày 21/3/2006, VPBank và OCBC Bank - Tập đoàn dịch vụ Tài
chính hàng đầu Châu á - đã ký kết Thỏa thuận hợp tác chiến lược.
Với thỏa thuận này, OCBC Bank đã chính thức trở thành cổ đông chiến
lược lớn nhất của VPBank.
- Ngày 24/4/2006, VPBank chính thức ký Hợp đồng mua phần mềm hệ
thống Ngân hàng lõi (Core Banking – T24) của Temenos (Thụy Sỹ). Hệ
thống Core Banking mới sẽ là nền tảng công nghệ để VPBank phát triển các
sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có hàm lượng công nghệ cao trong thời gian tới.
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Ngày 14/5/2006, tại Nhà hát lớn TPHCM, VPBank nhận Cúp vàng
“Doanh nghiệp vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” và biểu tượng
vàng “Doanh nhân văn hóa”.
- Ngày 31/5/2006, nâng vốn điều lệ đạt 500 tỷ đồng.
- Ngày 1/11/2006, chính thức tăng vốn điều lệ lên 750 tỷ đồng.
- Ngày 14/4/2007, VPBank nhận danh hiệu Nhãn hiệu Nổi tiếng lần II.
- Ngày 4/7/2007, ra mắt thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ VPBank Platinum
EMV MasterCard.
- Ngày 31/7/2007, VPBank tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ đồng
-Tháng 9/2007, Citigroup trao Chứng nhận Ngân hàng thanh toán xuất
sắc năm 2006 cho VPBank.
II. CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA VP BANK:
VP Bank hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân
hàng trên cơ sở thực hiện các nghiệp vụ sau:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các tổ chức, cá
nhân.
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong
nước.
- Vay vốn của NHNN và các tổ chức tín dụng khác.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá
nhân.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét