Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

kế toán tổng hợp tại Công ty giầy Thăng Long

Báo cáo thực tập tổng hợp
khó, năng động sáng tạo, công ty đã chủ động gia tăng nguồn vốn kinh doanh
bằng việc vay lãi ngân hàng, huy động vốn từ CBCNV trong công ty để trang bị
máy móc và công nghệ hiện đại
Cho đến nay, sau hơn 10 năm, hoạt động của công ty đã dần dần đi vào ổn
định, công tác an toàn phục vụ sản xuất đợc đảm bảo, trình độ quản lý, trình độ
tay nghề của cán bộ công nhân viên không ngừng đợc nâng cao. Công ty đã tạo
đợc uy tín về chất lợng mặt hàng và khả năng đáp ứng theo yêu cầu hợp đồng
cho khách hàng dựa trên cơ cấu sản xuất kinh doanh mềm dẻo, uyển chuyển
linh hoạt và nhạy cảm với thị trờng và thị hiếu tiêu dùng. Các bạn hàng lớn nh :
Hà Lan, ý, Hàn Quốc luôn tin tởng và đánh giá cao sự hợp tác của công ty
Để phát huy hết khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu thị trờng công ty đã
mở rộng sản xuất với hai chi nhánh. Một xí nghiệp tại Thái Bình, một xí nghiệp
tại Chí Linh - Hải Dơng bên cạnh xí nghiệp thành viên là xí nghiệp giầy Hà
Nội.
Là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty có các chức năng và nhiệm vụ
nh sau:
Chức năng:
Hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi
phí, khai thác nguồn vật t, nhân lực, tài nguyên đất nớc, đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế.
Chức năng sản xuất của Công ty là sản xuất giầy dép và các sản phẩm
khác từ da.
Chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp. Theo giấy phép kinh
doanh số 1.02.1.037/ GP cấp ngày 26/8/1993 thì phạm vi kinh doanh xuất nhập
khẩu là:
. Xuất khẩu: Giầy dép, túi cặp da Công ty sản xuất ra.
. Nhập khẩu: Vật t nguyên liệu, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất
của Công ty.
Nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ
nghiêm chỉnh các qui định của Pháp luật.
Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng, kiến nghị và đề xuất với Bộ
thơng mại và Nhà nớc giải quyết những vớng mắc trong kinh doanh.
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
5
Báo cáo thực tập tổng hợp
Tuân thủ luật pháp của Nhà nớc về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập khẩu
và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp động
mua bán ngoại thơng và các hợp đồng liên quan tới sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn vốn cho
sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng, đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi phí, tự
cân đối giữa xuất nhập khẩu, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn
nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nớc.
Nghiên cứu thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng các mặt
hàng do Công ty sản xuất, kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộng thị
trờng tiêu thụ.
Quản lý, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên để theo kịp sự đổi mới của
đất nớc.
1.2. Những nét khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hiện nay,thị trờng giầy trên thế giới rất phát triển,điều kiện để ngành
giầy Việt Nam phát triển là rất lớn nhng kèm theo đó, yêu cầu đối với chất lợng,
đối với khả năng sản xuất, quản lý cũng rất lớn đòi hỏi mỗi đơn vị sản xuất phải
luôn luôn nâng cao trang thiết bị công nghệ , nâng cao trình độ lao động và
trình độ quản lý sản xuất nhằm khẳng định hình ảnh của sản phẩm, của công ty
trên thị trờng trong nớc và thế giới. Thị trờng giầy đợc đánh giá là mở rộng nh-
ng kèm theo đó đối thủ cạnh tranh cũng rất nhiều và điều đó buộc các công ty
giầy Việt Nam phải hết sức hạn chế những điểm yếu và phát huy sức mạnh, u
thế của mình nhằm có đợc chỗ đứng vững chắc trên thị trờng.
1. 2.1. Tình hình sử dụng lao động
Qua thống kê về lao động của công ty cho thấy:
Tổng số lao động 3200 ngời trong đó 75 ngời có trình độ đại học 15
công nhân có tay nghề cao(từ bậc 5 trở lên) còn lại đội ngũ công nhân đợc đào
tạo từ trung cấp.
Lao động quản lý ít biến động và chiếm tỷ lệ thấp(dới 5%),lao động nữ đ-
ợc sử dụng nhiều hơn lao động nam do đòi hỏi của công việc cần sự khéo léo.
Qua các năm cho thấy tỷ lệ lao động nữ đạt xấp xỉ 60% lao động động của toàn
công ty.
Ngành giầy là ngành sản xuất theo mùa vụ nên số lao động đợc huy động
vào sản xuất cũng biến động theo mùa vụ. Tuy nhiên, công ty giầy Thăng Long
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
có số lao động huy động vào sản xuất tơng đối ổn định tỷ lệ lao động đợc huy
động cao, năm 1999 đạt 98,47%.
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn
Mặc dù là doanh nghiệp nhà nớc nhng vốn đợc hình thành từ ngân sách nhà n-
ớc của công ty chiếm tỷ lệ khoong cao.Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn
vốn thấp trong khi đó vốn vay của công ty cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số vốn các nguồn vay chủ yếu là từ ngân hàng và huy động từ các nguồn khác.
Vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất trong năm 2000 là
15%(chủ yếu vào máy móc, cải tạo nhà xởng phục vụ sản xuất ) năm 1999 là
9,45%, năm 2000 là 11,5%. Bên cạnh đó,nguồn vốn bổ sung hàng năm cao,
năm cao nhất đạt 4,23% tổng vốn(năm 1999).
Vốn lu động của công ty chiếm tỷ trọng lớn và tăng trởng đều qua các
năm :năm 1999 là 57,05%; năm 2000 là 57,59% ( khoảng 45,774tỷ); năm 2001
là 55,49%(khoảng 52,616tỷ).Vốn đầu t vào TSCĐlớn và có xu hớng tăng tỷ
trọng trong các năm 1996,1997,1998 nhng lại có xu hớng giảm qua các năm
sau.
Dới đây là một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh
nghiệp .
TT Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Bố trí cơ cấu vốn(%)
TSCĐ/Tổng tài sản 42,95 42,41 44,51
TSLĐ/tổng tài sản 57,05 57,59 55,59
2 Tỷ suất lợi nhuận(%)
Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu 0,3 1,3 0,8
Tỷ suất lợi nhuận / vốn 4,37 9,5 8,67
3 Tình hình tài chính (%)
Tỷ lệ nợ phải trả /tổng tài sản 86,71 88,94 89,51
TSLĐ/nợ ngắn hạn 90,61 87,77 91,16
Thanh toán nhanh 5,95 4,41 4,86
Sự phân bổ vốn này là tơng đối hợp lý vì công ty đầu t nhiều cho nguyên vật
liệu và các chi phí sản xuất khác đồng thời chú trọng vào việc mở rộng sản
xuất,nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
1.2.3. Tình hình sản xuất ,tiêu thụ trong những năm gần đây của công
ty giầy Thăng Long
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển chung của toàn ngành giầy,
công ty giầy Thăng Long đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đổi mới công
nghệ, nâng cao tay nghề, mở rộng thị trờng, đa dạng hoá sản phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu thị trờng
Kết quả kinh doanh qua các năm 1999-2000-2001
công ty giầy Thăng Long
ST
T
Cchỉ tiêu ĐVT
Năm
1999
Năm
2000
Năm
2001
So sánh 1999/2000 So sánh 200/2001
Tuyệt
đối
Tỷ lệ %
Tuyệt
đối
Tỷ lệ
%
1 Giá trị tổng sản lợng Tr.đồng 66.920 67.735 83.084 + 815 + 1.2 + 15.349 + 23
2 Sản phẩm sản xuất 1000 đôi 2.308 1.834 2.571 - 474 - 20,5 + 737 + 40
Giầy xuất khẩu 1000 đôi 2.164 1.574 2.262 - 590 - 27,2 + 690 + 44
Giầy nội địa 1000 đôi 144 260 99 + 116 +80,5 + 39 + 15
3 Doanh thu tiêu thụ Tr.đồng 82.000 90.088 100.737 + 8.088 + 9,9 10.649 + 12
- D.thu xuất khẩu Tr.đồng 75.250 82.320 96.233 + 7.070 + 9,4 + 13.913 + 17
-D.thu nội địa Tr.đồng 6.750 7.768 4.504 + 1.018 + 18,1 - 3.264 - 42
4 Giá trị xuất khẩu 1000$ 6.347 5.334 6.766 - 1.013 - 16 + 1.432 + 27
5 Nộp ngân sách Tr.đồng 940 1.305 1.644 + 365 + 38,8 + 339 + 26
6 Số lao động Ngời 1.575 1.900 3.200 + 325 + 20,6 + 1.300 + 68
7 Thu nhập bình quân
ngời/tháng
1000 Đ 700 762 758 + 62 + 8,9 - 4 - 0,5
8 Đổi mới công nghệ Tr.đồng 4.950 7.500 15.591 + 2.555 + 51,5 + 8.091 + 107
9 Lợi nhuận Tr.đồng 533 800 839 + 267 + 50,1 + 39 + 4,9

Qua bảng so sánh trên ta thấy công ty có những bớc tiến lớn trong thời
gian vừa qua .Lợi nhuận tăng từ 533 triệu năm 1999 lên 839 triệu năm 2001.
1.3. Đặc điểm sản xuất và tổ chức bộ máy sản xuất
Quá trình sản xuất giâỳ là quá trình trải qua nhiều công đoạn, sử dụng
nhiều lao động với trình độ và tay nghề khác nhau nên vấn đề quẩn lý lao động,
tổ chức bộ máy sản xuất là rất quan trọng và điều đó ảnh hởng đến hiệu quả sử
dụng lao động, năng suất lao động trong sản xuất
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
1.3.1.Quy trình công nghệ
Qui trình công nghệ sản xuất giầy vải
(2) (1)
(1):Quá trình tạo đế cao su
(2):Quá trình may mũ giầy

Quá trình tạo đế cao su:
Cao su đợc mua về là các cao su dạng thô qua quá trình xử lý,cao su đợc
nghiền nhỏ kết hợp với các loại hoá chất,qua quá trình lu hoá,cao su tiếp tục đợ
cắt thành nhiều lát nhỏ sau đó đợc đua qua máy ép,ép tạo thành các dạng đế
nhỏ theo yêu cầu mẫu mã của khách hàng.Đế tạo ra đợc cắt tỉa,kiểm tra và đợc
đua sang phân xởng giầy,phân xởng đế cao su chịu trách nhiệm cung cấp toàn
bộ các loại đế theo yêu cầu của công ty.
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
9
Vải bạt
Hoá chất
Bồi vải
Pha cắt
May
Luyện kim
Cán
ép đế
Lắp ráp, hấp, KCS
Đóng
Nhập kho
Báo cáo thực tập tổng hợp
Quá trình may mũ giầy:
Phân xởng chuẩn bị lấy nguyên liệu là vải bạt,vải phin đợc đua vào bồi
để tăng thêm độ cứng và độ bền sau đó đợc tiến hành pha cắt theo các mẫu đợc
thiết kế tại phòng kỹ thuật,chuyển sang phân xởng may để thực hiện các công
đoạn may và chuyển vào phân xởng giầy lắp ráp cùng với đế,trải qua khâu
hấp,sấy tạo thành sản phẩm giầy hoàn chỉnh,tổ chức đóng gói,đua vào nhập
kho.Toàn bộ quá trình thực hiện có sự kiểm tra chất lợng sản phẩm xuyên suốt
từng công đoạn.
1.3.2 .Tổ chức bộ máy sản xuất
Từ đặc điểm về quy trình công nghệ công ty tổ chức bộ máy sản xuất t-
ơng ứng nh sau:
FX
chuẩn bị làm
mũi
FX may
FX lắp Đóng
FX chuẩn bị
làm
đế
FX làm đế
Nhập kho
1.4 Tổ chức quản lý
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty giầy Thăng Long
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
10
Ban giám đốc
P. Tổ
chức
hành
chính
P.kế
hoạch
vật tư
P.Thị
trường
giao
dịch
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Tài vụ
Phòng
ytế
Phòng
Bảo vệ

XN Giầy
Thái Bình
XN Giầy
Chí Linh
XN Giầy
Hà Nội
PX1 PX2 PX3 PX1 PX2 PX3 PX1 PX2 PX3
Báo cáo thực tập tổng hợp
Công ty giầy Thăng Long đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Đây là một cơ cấu quản lý mà toàn bộ công việc quản lý đợc giải quyết theo
một kênh liện hệ đờng thẳng giữa cấp trên và cấp dới trực thuộc. Chỉ có lãnh
đạo quản lý ở từng cấp mới có nhiệm vụ và quyền hạn ra mệnh lệnh chỉ thị cho
cấp dới (Tức là mỗi phòng, ban xí nghiệp của Công ty chỉ nhận quyết định từ
một thủ trởng cấp trên theo nguyên tắc trực tuyến). Giám đốc của Công ty là
ngời ra quyết định cuối cùng nhng để hỗ trợ cho quá trình ra quyết định của
Giám đốc thì cần phải có các bộ phận chức năng. Các bộ phận chức năng này
không ra lệnh một cách trực tiếp cho các đơn vị cấp dới mà chỉ nghiên cứu,
chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý và thực hiện việc hớng dẫn lập kế
hoạch, tổ chức thực thi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các mục tiêu trong
phạm vi chức năng chuyên môn của mình.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Ban giám đốc:
Giám đốc là ngời đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm chung trớc Tổng Công
tytrong công tác điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty.
Một Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về kỹ thuật công nghệ
KCS
Một Phó giám đốc: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nội chính trong Công
ty ,xây dựng chơng trình kế hoạch với giám đốc để chỉ đạo thực hiện, phụ
tráchcông tác sản xuất kế hoạch vật t, an toàn lao động.
Phòng tổ chức hành chính:
Thực hiện chức năng quản lý nhân sự, thực hiện chế độ thanh toán tiền lơng cho
cán bộ công nhân viên,làm tốt công tác hành chính phục vụ khách hàng trong
và ngoài Công ty, đồng thời làm các công tác khác nh văn th, bảo mật, tiếp
tân,
Phòng thị trờng và giao dịch nớc ngoài: chức năng của Phòng là tham
mu giúp cho Giám đốc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất nhập khâủ
của Công ty theo giấy phép đăng ký kinh doanh và triển khai thực hiện các hoạt
động về thị trờng, tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Phòng kỹ thuật, công nghệ: Với chức năng là quản lý toàn bộ công tác kỹ
thuật sản xuất của toàn Công ty nh ban hành các định mức vật t nguyên liệu, lập
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
các qui trình công nghệ trong sản xuất , sản xuất thử các loại mẫu chào hàng,
quản lý công tác an toàn thiết bị kỹ thuật trong sản xuất.
Phòng tài vụ: Với chức năng chính là quản lý tất cả mọi hoạt động tài chính
của Công ty đồng thời quản lý dòng tài chính ra vào nhằm đạt hiệu quả cao
nhất.
Phòng bảo vệ quân sự: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mọi mặt trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty và làm công tác tự vệ quân sự theo qui định.
Phòng y tế :thực hiện việc đảm bảo sức khoẻ cho công nhân trong quá trình
sản xuất.
Xí nghiệp giầy Hà Nội ,xí nghiệp giầy Thái Bình,xí nghiệp giầy Chí Linh
-Hải Dơng: thực hiện công tác sản xuất theo lệnh do ban giám đốc đa xuống.
Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giầy Thăng
Long
Chất lợng sản phẩm luôn đợc coi trọng. Thực tế cho thấy sản phẩm của công
ty đã có uy tín đối với khách hàng của mình. Số lợng các đợn vị đặt hàng ngày
càng một nhiều
Công ty là một trong những đơn vị sớm chủ động đầu t trang thiết bị máy
móc, chuyển dần sang tự động hoá, hiện đại hoá công nghệ sản xuất giầy, hớng
về xuất khẩu, giữ vững và nâng cao uy tín với khách hàng
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giầy Thăng Long trong
những năm gần đây chứng tỏ công ty là một đơn vị mạnh có tiềm năng và mức
tăng trởng cao trong những năm gần đây và tơng lai
Công ty đã xây dựng cho mình một bộ máy quản lý có khả năng đều hành
tốt làm việc có năng lực hiệu quả. Ban lãnh đạo công ty đã tạo đợc một không
khí đoàn kết xây dựng vì mục đích chung của đông đảo CBCNV
Công tác đào tạo cán bộ luôn đợc công ty chú trọng. công ty đã tìm mọi biện
pháp để tạo điều kiện cho CBCNV đợc nâng cao trình độ, nghiệp vụ của mình
Ban lãnh đạo đã chọn cho mình một đờng lối pháp triển đúng hớng vừa tầm,
vừa sức.Ngày nay công ty đã có một thế mạnh mà không phải một DN nào cũng
có đợc, đó là chiến lợc thị trờng, đối tác, sản phẩm, kỹ thuật, công nghệ, cung
cách quản lý, đội ngũ cán bộ công nhân có tay nghề cao Đây thực sự là một
điều kiện thuận lợi, là điều kiện cần thiết trớc tiên cho việc mở rộng sản xuất
Qua hơn 10 năm hoạt động công ty giầy Thăng Long đã phản ánh đúng h-
ớng đi của ngành giầy cả nớc. Chúng ta đã có căn cứ vững chắc để tin tởng
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
12
Báo cáo thực tập tổng hợp
rằng: trong tơng lai công nghiệp giầy da Việt Nam sẽ trở thành một ngành
công nghiệp xuất khẩu chính của Việt Nam với sức mạnh ngang tầm các nớc
giầy da chính trên thế giới .
1.5. Tổ chức bộ máy kế toán
Là 1 DNNN có quy mô tơng đối lớn, Công ty giầy Thăng Long có bộ máy
kế toán tơng ứng với các chớc năng nhiệm vụ đặt ra nhằm quản lý hoạt động tài
chính của công ty đồng thời hạch toán một cách chính xác, trung thực các chi
phí, thu nhập cho hoạt động sản xuất cũng nh các nghĩa vụ với Nhà nớc
Công ty có một phòng kế toán với 8 nhân viên đều có trình độ đại học. Mỗi
nhân viên có một nhiệm vụ và chức năng riêng

-Kế toán trởng(trởng phòng tài vụ)
+ Điều hành hoạt động chung của phòng tài vụ
+Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về tính trung thực, hợp lý trong việc
hạch toán kết quả, chi phí, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+Báo cáo tình hình tài chính của công ty
-Phó phòng tài vụ 1:kiêm kế toán chi phí giá thành, tiêu thụ, công nợ ngời
mua:
+theo dõi, tập hợp phân bổ chi phí và tính giá thành
+theo dõi kết quả quá trình têu thụ
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
13
Kế toán trởng
Phó KTT1 kiêm kế
toán TSCĐvà kế
toán tổng hợp
Phó KTT2 kiêm kế toán chi phí
giá thành,tiêu thụ và kế toán
thanh toán với người mua
K T tiền
mặt
K T tiền gửi ngân
hàng kiêm thanh
toán với người
bán
K T vật tư K T
tiền lư
ơng
Thủ quỹ
Báo cáo thực tập tổng hợp
+theo dõi tình hình công nợ phải trả với ngời mua
-Phó phòng tài vụ 2:
+ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, nguyên giá, hao mòn TSCĐ
+theo dõi tình hình công nợ với ngời bán
+ làm công tác kế toán tổng hợp, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản
trị
-Kế toán TM: theo dõi tình hình tăng, giảm, tồn quỹ TM
-Kế toán ngân hàng: theo dõi tình hình tăng giảm số d tiền gửi ngân hàng
-Kế toán vật t, kho:
+theo dõi vật t tồn kho, tăng giăm trong kỳ
+theo chi tiết theo các kho, mục đích xuất kho
-Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng: theo dõi tình hình thanh
toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng cho công nhân
-Thủ quỹ:
+ quản lý tiền mặt tại quỹ
+ thống kê tổng hợp mọi tình hình DN
Doanh nghiệp sử dụng kế toán thủ công với hình thức nhật ký chứng từ, sử
dụng hệ thống tài khoản thống nhất áp dụng cho các doanh nghiệp ban hành
theo quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 1-11-1995 của bộ trởng Bộ Tài chính.
SV: Cao Hồng Phợng - Kiểm toán 41
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét