Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 5 Khoa Kinh tế
Là chế độ tiền lơng áp dụng cho công nhân. Tiền lơng cấp bậc đợc xây
dựng dựa trên số lợng và chất lợng lao động. Có thể nói rằng chế độ tiền lơng
cấp bậc nhằm mục đích xác định chất lợng lao động, so sánh chất lợng lao động
trong các nganh nghề khác nhau và trong từng ngành nghề. Đồng thời nó có thể
so sánh điều kiện làm việc nặng nhọc, có hại cho sức khoẻ với điều kiện lao
động bình thờng.
Chế độ tiền lơng cấp bậc bao gồm 3 yếu tố có quan hệ chặt chẽ với nhau:
thang lơng, mức lơng và tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật.
Chế độ tiền lơng cấp bậc chỉ áp dụng đối với những ngời lao động tạo ra
sản phẩm trực tiếp. Còn đối với những ngời gián tiếp tạo ra sản phẩm nh cán bộ
quản lý, nhân viên văn phòng thì áp dụng chế độ tiền l ơng theo chức vụ.
1.2.1.2. Chế độ lơng theo chức vụ
Chế độ này chỉ đợc thực hiện thông qua bảng lơng do nhà nớc ban hành.
Trong bảng lơng này bao gồm nhiều nhóm chức vụ khác nhau và các quy định
trả lơng cho từng nhóm.
Mức lơng theo chế độ lơng chức vụ đợc xác định bằng cách lấy mức lơng
bậc 1 nhân với hệ số phức tạp của lao động và hệ số điều kiện của lao động của
bậc đó so với bậc 1.
Hiện nay hình thức tiền lơng chủ yếu đợc áp dụng trong các doanh nghiệp
là tiền lơng theo thời gian và tiền lơng theo sản phẩm. Tuỳ theo đặc thù riêng
của từng loại doanh nghiệp mà áp dụng hình thức tiền lơng cho phù hợp.
1.2.2. Các hình thức trả lơng
1.2.2.1. Hình thức tiền lơng theo thời gian
Trong doanh nghiệp hình thức tiền lơng theo thời gian đợc áp dung cho
nhân viên văn phòng nh hành chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ,
kế toán trả lơng theo thời gian là hình thức trả lơng cho ngời lao động căn cứ
vào thời gian làm việc thực tế, theo ngành nghề và trình độ thành thạo nghề
nghiệp, nghiệp vụ kỹ thuật chuyên môn của ngời lao động
Tuỳ theo mỗi ngành nghề tính chất công việc đặc thù doanh nghiệp mà áp dụng
bậc lơng khác nhau. Tiền lơng theo thời gian có thể đợc chia ra:
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 6 Khoa Kinh tế
+ Lơng tháng, thờng đợc quy định sẵn với từng bậc lơng trong các thang
lơng, lơng tháng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác quản lý
kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc ngành không có tính chất
sản xuất.
Lơng tháng = Mức lơng tối thiểu x hệ số lơng theo cấp bậc, chức
vụ và phụ cấp theo lơng
+ Lơng ngày: là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và số
ngay làm việc trong tháng.
Mức lơng tháng
Mức lơng ngày =
Số ngày làm việc trong tháng
+ Lơng giờ: dùng để trả lơng cho ngời lao động trực tiếp trong thời gian
làm việc và không hởng lơng theo sản phẩm.
Mức lơng ngày
Mức lơng giờ =
Số giờ làm việc trong ngày
Các chế độ tiền lơng theo thời gian:
- Hình thức trả lơng theo thời gian đơn giản : đó là tiền lơng nhận đợc của
mỗi ngời công nhân tuỳ theo mức lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm
việc của họ ít hay nhiều quyết định
- Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng : đó là mức lơng tính theo thời
gian đơn giản cộng với số tiền thởng mà họ đợc hởng.
1.2.2.2. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm
Khác với hình thức tiền lơng theo thời gian, hình thức tiền lơng theo sản
phẩm thực hiện việc tính trả lơng cho ngời lao động theo số lợng và chất lợng
sản phẩm công việc đã hoàn thành
Tổng tiền lơng phải trả = Đơn giáTL/ SP x Số lợng SP hoàn thành
Các hình thức tiền lơng theo sản phẩm:
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp:
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 7 Khoa Kinh tế
Tiền lơng phải trả cho ngời lao động đợc tính trực tiếp theo số lợng sản
phẩm hoàn thành đúng quy cách phẩm chất và đơn giá tiền lơng sản phẩm đã
quy định, không chịu bấ cứ sự hạn chế nào
Tổng tiền lơng phải trả = Số lợng SP x Đơn giá
Thực tế hoàn thành tiền lơng
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm gián tiếp:
Là tiền lơng trả cho ngời lao động gián tiếp ở các bộ phận sản xuất nh bảo d-
ỡng máy móc thiết bị, họ không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhng họ gián tiếp ảnh
hởng đến năng suất lao động trực tiếp vì vậy họ đợc hởng lơng dựa vào kêt quả
của lao động trực tiếp làm ra để tính lơng cho lao động gián tiếp.
Nói chung hình thức tính lơng theo sản phẩm gián tiếp này không đợc chính
xác, còn nhiều mặt hạn chế và không thực tế công việc
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng :
Theo hình thức này, ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp ngời lao động
còn đợc thởng trong sản xuất, thởng vế tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t.
Hình thức tiền lơng theo sản phẩm có thởng này có u điểm là khuyến khích
ngời lao động hăng say làm việc, năng suất lao động tăng cao có lợi cho doanh
nghiệp cũng nh đời sống của công nhân viên đợc cải thiện
+ Hình thức tiền lơng theo sản phẩm luỹ tiến
Ngoài tiền lơng theo sản phẩm trực tiếp còn có một phần tiền thởng đợc tính
ra trên cơ sở tăng đơn giá tiền lơng ở mức năng suất cao.
Nói tóm lại, hình thức tiền lơng theo thời gian còn nhiều hạn chế là cha gắn
chặt tiền lơng với kết quả lao động. So với hình thức tiền lơng theo thời gian thì
hình thức tiền lơng theo sản phẩm có nhiều u điểm hơn, quán triệt đầy đủ hơn
nguyên tắc trả lơng theo số lợng, chất lợng lao động, gắn chặt thu nhập tiền l-
ơng với kết quả sản xuất của ngời lao động.
1.3. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng trong doanh nghiệp
1.3.1. Tài khoản sử dụng :
Để tiến hành kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng
một số tài khoản sau :
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 8 Khoa Kinh tế
Tài khoản 334: phải trả ngời lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán lơng và các khoản thu
nhập khác của ngời lao động trong kỳ.
Kết cấu tài khoản nh sau :
- Bên nợ:
+ các khoản tiền lơng và khoản khác đã trả ngời lao động
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lơng và thu nhập của ngời lao động.
+ Các khoản tiền lơng và thu nhập ngời lao động cha lĩnh chuyển sang các
khoản thanh toán khác.
- Bên có:
+ Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng có tính chất lơng, bảo
hiểm xã hội và các khoản khác còn phải trả, phải chi cho ngời lao động
- D nợ ( nếu có): số tiền trả thừa cho ngời lao động
- D có: tiền lơng, tiền công, tiền thởng có tính chất lơng và các khoản khác còn
phải trả cho ngời lao động
Tài khoản này đợc mở chi tiết theo 2 tài khoản cấp 2 :
+TK 334.1: phải trả công nhân viên. Dùng để phản ánh tình hình thanh toán các
khoản thu nhập có tính chất lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao đông.
+TK 334.8: Phải trả ngời lao động khác. Dùng để phản ánh tình hình thanh toán
các khoản thu nhập không có tính chất lơng mà doanh nghiệp phải trả cho ngời
lao động
Tài khoản 338: Phải trả, phải nộp khác
Tài khoản này để theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ BHXH, BHYT,
KPCĐ
Kết cấu tài khoản này nh sau :
- Bên nợ:
+ Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
+ Khoản BHXH phải trả cho ngời lao động
+ Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
+ Các khoản đã trả, đã nộp khác
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 9 Khoa Kinh tế
- Bên có:
+Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào lơng
công nhân viên
+ Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả đợc cấp bù.
- D nợ ( nếu có) : Số trả thừa, nộp thừa, vợt chi cha đợc thanh toán
- D có : Số tiền còn phải trả, phải nộp.
Tài khoản 338 đợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2 nh sau :
+ TK 3382 : Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
+ TK 3383 : Bảo hiểm xã hội (BHXH)
+ TK 3384 : Bảo hiểm y tế (BHYT)
1.3.2. Tổng hợp phân bổ tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Hàng tháng kế toán tiền lơng tổng hợp tiền lơng phải trả trong kỳ theo từng
đối tợng sử dụng và tính BHXH, BHYT, KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí
kinh doanh theo mức lơng quy định của chế độ, tổng hợp các số liệu này kế
toán lập Bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiểm xã hội.
Căn cứ vào các bảng thanh toán lơng, kế toán tổng hợp và phân loại tiền l-
ơng phải trả theo từng đối tợng sử dụng lao động, theo nội dung : lơng trả trực
tiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan, đồng thời có
phân biệt tiền lơng chính tiền lơng phụ, các khoản phụ cấp để tổng hợp số
liệu ghi vào cột ghi có TK 334 phải trả ngời lao động vào các dòng phù hợp.
Căn cứ tiền lơng cấp bậc, tiền lơng thực tế phải trả và các tỉ lệ trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, trích trớc tiền lơng nghỉ phép , kế toán tính và ghi số
liệu vào các cột liên quan trong biểu.
Số liệu ở bảng phân bổ tiền lơng và bảo hiển xã hội do kế toán tiền lơng
lập, đợc chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ ghi sổ và đối
chiếu.
1.3.3. Trình tự kế toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền lơng, các khoản trích
theo lơng
Hạch toán các khoản phải trả cho công nhân viên.
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tiền lơng, tiền thởng
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 10 Khoa Kinh tế
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
TK334
TK111,112
Thanh toán lương cho NLĐ
Lương và những khoản có tính
chất lương phải trả cho NLĐ
TK622,641,642
TK3388
Trả tiền giữ
hộ cho NLĐ
Giữ hộ thu
nhập cho NLĐ
TK138,141
Các khoản khấu trừ vào lương
TK333
Thu hộ thuế thu nhập cá
nhân cho Nhà nước
TK3383,3384
Thu hộ quỹ BHXH, BHYT
Trợ cấp BHXH phải trả
cho người lao động
TK333
TK335
Lương NP
thực tế phải
trả cho NLĐ
Trích trước lương
nghỉ phép theo
kế hoạch
TK622
Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 11 Khoa Kinh tế
Sơ đồ hạch toán tổng hợp quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
1.3.4. Phơng pháp kế toán
1.3.4.1. Quỹ tiền lơng và thành phần quỹ tiền lơng
- Quỹ tiền lơng : là toàn bộ các khoản tiền lơng của doanh nghiệp trả cho
tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng
- Thành phần quỹ tiền lơng : bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lơng trả
cho ngời lao động trong thời gian thực tế làm việc, tiền lơng trả cho ngời lao
động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học, các loại tiền thởng,
các khoản phụ cấp thờng xuyên.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia ra thành 2 loại cơ bản sau :
+ Tiền lơng chính : là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ
thực hiện các nhiệm vụ chính của họ, gồm tiền lơng trả theo cấp bậc và các
khoản phụ cấp kèm theo
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
TK3382,3383,3384
TK111,112
Nộp KPCĐ, BHXH, BHYT
Trích KPCĐ, BHXH, BHYT
trích vào chi phí
TK334
Trợ cấp BHXH cho người
lao động
Nhận tiền cấp bù
của quỹ BHXH
TK111,112
TK334
TK622,627,641,642
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
trừ vào thu nhập của NLĐ
Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 12 Khoa Kinh tế
+ Tiền lơng phụ: là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ
làm các nhiệm vụ khác do doanh nghiệp điều động nh : hội họp, học, nghỉ
phép, tập quân sự, làm nghĩa vụ xã hội.
Quản lý chi tiêu quỹ tiền lơng phải đặt trong mối quan hệ với thực hiện kế
hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị nhằm vừa chi tiêu tiết kiệm và hợp lý
quỹ tiền lơng vừa đảm bảo hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất của doanh
nghiệp.
1.3.4.2. Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
a, Quỹ BHXH :
- Khái niệm : quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho ngời lao động có
tham gia đóng góp quỹ trong các trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh
ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hu trí, tử tuất.
- Nguồn hình thành quỹ : quỹ BHXH đợc hình thành bằng cách tính theo
tỉ lệ 20% trên tổng quỹ lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp thờng xuyên của
ngời lao động thực tế trong kỳ hạch toán, trong đó :
+ Ngời sử dụng lao động phải nộp 15% trên tổng quỹ lơng và tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh
+ Ngời lao động nộp 5% còn lại và đợc tính trừ vào thu nhập của họ
b, Quỹ BHYT
- Khái niệm : Quỹ BHYT là quỹ đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền
khám chữa bệnh, thuốc chữa bệnh, viện phí cho những ng ời tham gia đóng
góp quỹ.
Nguồn hình thành quỹ : Các doanh nghiệp thực hiện trích quỹ BHYT 3%
trên tổng thu nhập của ngời lao động. Trong đó 2% do ngời sử dụng lao động
nộp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 1% ngời lao động nộp trừ vào thu
nhập của họ.
c, Kinh phí công đoàn :
- Khái niệm : là nguồn tài trợ cho hoạt động công đoàn ở các cấp
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 13 Khoa Kinh tế
Nguồn hình thành quỹ : KPCĐ đợc trích theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền l-
ơng phải trả cho ngời lao động và doanh nghiệp phải chịu toàn bộ tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh
1.3.4.3. Phân loại lao động trong doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp công nghiệp thì công việc đầu tiên có tác dụng
thiết thực đối với công tác quản lý và hạch toán lao động tiền lơng là phân
loại lao động.
Phân loại theo tay nghề:
- Công nhân thực hiện chức năng sản xuất chính: là những ngời làm việc
trực tiếp bằng tay hoặc bằng máy móc, tham gia vào quá trình sản xuất và
trực tiếp làm ra sản phẩm
- Công nhân sản xuất phụ: là những ngời phục vụ cho quá trình sản xuất
và làm các ngành nghề phụ nh phục vụ cho công nhân trực tiếp hoặc có thể
tham gia một cách gián tiếp vào quá trình sản xuất sản phẩm
- Lao động còn lại gồm có: nhân viên kỹ thuật, nhân viên lu thông tiếp thị,
nhân viên hoàn chỉnh, kế toán , bảo vệ
Phân loại theo bậc lơng:
- Lao động trực tiếp và gián tiếp trong doanh nghiệp có nhiều mức lơng
theo bậc lơng, thang lơng.
- Bậc 1 và bậc 2: bao gồm phần lớn số lao động phổ thông cha qua trờng
lớp đào tạo chuyên môn nào
- Bậc 3 và bậc 4: gồm những công nhân đã qua một quá trình đào tạo
- Bậc 5 trở lên: bao gồm những công nhân đã qua trờng lớp chuyên môn
có kỹ thuật cao
- Lao động gián tiếp cũng có nhiều bậc lại chia làm nhiều phần hành
- Việc phân loại lao động theo nhóm lơng rất cần thiết cho việc bố trí lao
động , bố trí nhân sự trong các doanh nghiệp.
1.3.4.4. Tổ chức hạch toán lao động
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
Trờng CĐ công nghiệp Nam Định 14 Khoa Kinh tế
Tổ chức hạch toán lao động tiền lơng và tiền công lao động là rất cần thiết,
nó là một bộ phận không thể thiếu đợc trong hệ thống thông tin chung của
hạch toán kế toán
- Nhiệm vụ chính của việc tổ chức hạch toán lao động :
+ Tổ chức hạch toán lao động không có trong cơ cấu sản xuất kinh doanh
và sự tuyển dụng, sa thải, thuyên chuyển lao động trong nội bộ đơn vị theo
quan hệ cung cầu về lao động cho kinh doanh.
+ Tổ chức theo dõi cơ cấu và sử dụng ngời lao động tại nơi làm việc để có
thông tin về số lợng, chất lợng lao động tơng ứng với công việc đã bố trí tại
nơi làm việc.
+ Tổ chức hạch toán quá trình tính tiền công và trả công lao động cho ngời
lao động
+ Tổ chức phân công lao động kế toán hợp lý trong phần hành kế toán yếu
tố lao động và tiền công lao động.
- Tiền đề cần thiết cho việc tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán lao
động tiền lơng là:
+ Phải xây dựng đợc cơ cấu sản xuất hợp lý.
+ Thực hiện tốt lao động tại nơi l m việc, sự hợp lý của việc bố trí lao
động tại vị trí lao động theo không gian và thời gian ngành nghề, cấp bậc,
chuyên môn là điều kiện để hạch toán kết quả lao động chính xác và trên cơ
sở đó tính toán đủ mức tiền lơng phải trả cho ngời lao động.
+ Phải xây dựng đợc các tiêu chuẩn định mức lao động cho từng loại lao
động, từng loại công việc và hệ thống quản lý lao động chặt chẽ cả về mặt
tính chất nhân sự, nội quy quy chế kỷ luật lao động
+ Phải xây dựng nguyên tắc phân chia tiền công khi nó có liên quan tới
nhiều hoạt động kinh doanh, nhiều loại sản phẩm làm ra để tính chi phí trả l-
ơng hợp lý để tính giá thành.
- Tổ chức hạch toán lao động, thời gian lao động và kết quả lao động
+ Hạch toán số lợng lao động :
Bùi Thị Hồng Lam Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lớp: NCL49KT5-Khoá: 2008-2010
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét