chức và các cá nhân trong hoặc ngoài ngành, quyền khai thác các nguồn
vật tư, kỹ thuật, được quyền mua, sử dụng thanh lý các tài sản cố định
Công ty là doanh nghiệp Nhà nước có quyền tự chủ kinh doanh, tự chủ tài
chính theo quy định tại điều lệ của Tổng Công ty, có quyền ký kết các hợp đồng
theo quy định của pháp luật.
Công ty có nghĩa vụ sử dụng hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn kinh
doanh và các nguồn lực khác mà Công ty đã ký nhận với Tổng Công ty và chịu
sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng Công ty.
Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề, chịu trách nhiệm
trước khách hàng và pháp luật về những sản phẩm của Công ty.
Công ty thực hiện đúng nghĩa vụ đối với người lao động.
Công ty thực hiện nộp thuế và các khoản nộp ngân sách cho Nhà nước
theo đúng quy định của pháp luật.
Công ty thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các
quỹ về kế toán, hạch toán, kiểm toán.
2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Công Trình Đường
Tthuỷ.
2.1. Ngành nghề kinh doanh của Công ty công trình đường thuỷ.
Công ty Công Trình Đường Thuỷ là một doanh nghiệp nhà nước
chuyên ngành xây dựng với ngành nghề kinh doanh đa dạng bao gồm:
- Thi công các công trình : Cầu tàu bến cảng sông và cảng biển, các
công trình bế trọng lực, kè bờ công trình cầu đường sắt, đường bộ, các
nhà máy cơ khí và đại tu tàu sông lớn; lắp dựng các loại kho cảng lớn;
thi công đóng móng cọc các công trình thuỷ sông; kiến trúc công trình
dân dụng và nền móng bến bãi, đường xá, sản xuất các loại vật liệu xây
dựng.
5
Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất
- Nhận gia công cơ khí các loại phao neo sông, biển, sửa chữa các
loại ôtô, máy móc thiết bị, tham gia đấu thầu và nhận đấu các công trình
trong và ngoài nước.
- Làm đại lý và cho thuê các phương tiện thiết bị: cần cẩu, xà lan.
đầu kéo ôtô máy thi công và mua bán các loại vật liệu xây dựng.
- Thực hiện liên doanh, liên kết với các cơ quan, Xí nghiệp, Công
ty, các cá nhân trong và ngoài nước.
2.2. Quy trình công nghệ và sản phẩm của Công ty Công Trình
Đường Thuỷ.
Do ngành nghề kinh doanh của Công ty Công Trình Đường Thuỷ là
chuyên ngành xây dựng. Vì vậy, quy trình công nghệ (quy trình hoạt
động) của một công trình xây dựng thường gồm các giai đoạn: có thể
khái quát theo mô hình sau:
6
Đấ u th ầ u
- Giấy mời
đấu thầu
- Biên bản
đấu thầu
-….
Ký hợp đồng
- Bảo lãnh
thực hiện hợp
đồng
- Ứng tiền
hợp đồng.
Thực hiện
hợp đồng
- Khảo sát
mặt bằng
- R soát .à
…
Nghiệm
thu giai
đoạn và
thanh
toán
Tổng
nghiêm thu
b n giaoà
công trình
Thanh lý
hợp đồng
2.3. Kết quả kinh doanh.
Bảng 1.1: Bảng phân tích một số chỉ tiêu của Công ty trong 2 năm vừa
qua.
Chỉ tiêu
Năm
2003
Năm
2004
Chênh lệch
±
%
Doanh thu thuần (1000đ) 79.865.597 85.221.789 5.356.192 6,71
Lợi nhuận thuần (1000đ 590.990 607.194 16.204 2,74
Thuế phải nộp nhà nước (1000đ) 145.478 151.799 6.321 4,34
Lợi nhuận sau thuế (1000đ) 445.512 455.395 9.883 2,22
Số lượng công nhân viên (người) 1.078 1.124 46 4,27
Thu nhập bình quân tháng(VNĐ/
người)
822.480 891.870 69.390 8,44
7
Qua bảng trên ta thấy, doanh thu thuần năm 2004 tăng so với năm 2003 là
5.356.192.000đ tương ứng 6.71%. Điều đó chứng tỏ công ty đã có những nỗ lực
trong việc giành được nhiều các hợp đồng xây dựng các công trình. Sở dĩ đạt
được điều đó là nhờ ở uy tín của Công ty về chất lượng các công trình đã hoàn
thành. Lợi nhuận thuần năm 2004 tăng so với năm 2003 là 16.204.000đ tương
ứng 2,74%, mức tăng thấp. Ta thấy tốc độ tăng của doanh thu cao hơn tốc độ
tăng của lợi nhuận trước thuế. Điều này có thể giải thích được bởi vì năm 2004
là một năm có nhiều biến động về thị trường cung cấp vật tư gây khó khăn cho
toàn ngành xây dựng. Hơn nữa, do hoạt động kinh doanh chủ yếu bằng vốn vay,
nhất là vay vốn để đầu tư thiết bị phục vụ cho lĩnh vực xây lắp, lãi vay phải trả
lớn nên mặc dù kinh doanh có lãi nhưng còn rất thấp. Lợi nhuận sau thuế tăng
9.883.000đ tương ứng 2,22%. Số lượng công nhân viên tăng 46 người đó cũng là
một tất yếu khách quan khi Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh. Lợi
nhuận tăng nên thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên trong Công ty
cũng được cải thiện tăng từ 822.480đ lên 891.870đ tương ứng với 8,44%. Qua sự
phát triển trên cho thấy hướng đi hoàn toàn đúng đắn và có lợi. Để đạt được
mục tiêu dề ra năm 2005 công ty sẽ tiếp tục đầu tư chiều sâu mua sắm mới tài
sản cố định nhằm đổi mới công nghệ, tăng ngân sách lao động đáp ứng nhu cầu
của thị trường trong năm 2005 Công ty sẽ nỗ lực sản xuất kinh doanh như tìm
hiểu thị trường, tiếp cận công nghệ mới, tăng vòng quay của vốn tiết kiệm chi
phí, nâng cao chất lượng và trình độ cán bộ công nhân viên, nâng cao chất lượng
sản phẩm truyền thống mở rộng thị trường tiêu thụ để phấn đấu đạt kế hoạch sản
xuất kinh doanh đề ra năm 2005.
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Công Trình
Đường Thuỷ.
Công ty Công Trình Đường Thuỷ là một doanh nghiệp Nhà nước
hạch toán độc lập, là thành viên của Tổng công ty Xây Dựng Đường
8
Thuỷ hoạt động theo phân cấp của điều lệ Tổng Công ty và điều lệ của
Công ty.
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến
chức năng. Mỗi phòng ban thực hiện một chức năng khác nhau và được
quản lý và điều hành bởi Giám đốc Công ty, chịu sự quản lý trực tiếp của
Tổng Công ty Xây Dựng Đường Thuỷ. Ngoài ra còn có các phó giám đốc
phụ trách giúp việc cho giám đốc. Các công trường trực thuộc hoạt động
kinh tế theo chế độ hạch toán phụ thuộc, tất cả các hoạt động kinh tế đều
phải thông qua Công ty. Mỗi công trường đều có một chỉ huy trưởng và 2
chỉ huy phó do Công ty bổ nhiệm quản lý chung và chịu trách nhiệm
trước Công ty.
Tổ chức bộ máy của Công ty gồm có:
+ Bộ phân quản lý gồm có:
- Giám đốc Công ty.
- Phó Giám đốc Kế hoạch - Thị trường.
- Phó Giám đốc Kỹ thuật - Thi công.
- Phó Giám đốc kiêm Giám đốc Chi nhánh.
+ Bộ phận nghiệp cụ có:
- Phòng Kế hoạch - Thị trường.
- Phòng Thiết bị - Vật tư.
- Phòng tổ chức Lao động - Tiền lương.
- Phòng Kỹ thuật - Thi công.
- Phòng Quản lý - Dự án.
- Phòng Hành chính - Y tế.
+ Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc có:
9
- Xí nghiệp Công Trình 4.
- Xí nghiệp Công Trình 6.
- Xí nghiệp Công Trình 10.
- Xí nghiệp Công Trình 12.
- Xí nghiệp Công Trình 18.
- Xí nghiệp Công Ttrình 20.
- Xí nghiệp Công Trình 75.
- Công trường có thời gian hoạt động xác định.
+ Chi nhánh công ty tại Miền Nam.
Có thể khái quát mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty theo
sơ đồ sau:.
10
Phó giám đốc
Kỹ thuật thi
công
Phó giám
đốc kế
hoạch thị
trường
Phòng giám
đốc thiết bị
Phó giám đốc
kiêm giám đốc
chi nhánh Miền
Nam
Phòng
kế toán -
t i chínhà
Phòng
kỹ
thuật
thi công
Phòng tổ
chức lao
động tiền
lương
Phòng
quản lý
thiết bị
vật tư
Phòng
kế
hoạch -
thị
trường
Phòng
h nhà
chính-
y tế
Phòng
quản
lý -
dự án
Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Công Trình
Đường Thuỷ
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và tình hình vận đụng chế độ
kế toán của Công ty Công trình Đường Thuỷ.
4.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Công Trình
Đường Thuỷ
Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến,
hạch toán phân tán.
Phòng kế toán của Công ty Công Trình Đường Thuỷ gồm 6 người,
mỗi người đảm nhiệm một công việc cụ thể gắn với trách nhiệm công
việc và trách nhiệm cá nhân mỗi người. Cụ thể:
- Kế toán trưởng(trưởng phòng kế toán): Chịu trách nhiệm trước
cấp trên và Giám đốc về mọi mặt hoạt động kinh tế của Công ty, có
nhiệm vụ tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị. Đồng thời,
cũng có nhiệm vụ quan trọng trong việc thiết kế phương án tự chủ tài
11
XN
CT
4
XN
CT
6
XN
CT
8
XN
CT
10
XN
CT
12
XN
CT
18
CT có
thời gian
hoạt động
xác định
XN
CT
20
XN
CT
75
chính, đảm bảo khai thác và sử dụng hiệu quả mọi nguồn vốn của Công
ty như việc tính toán chính xác mức vốn cần thiết, tìm mọi biện pháp
giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho Công ty.
- Kế toán tổng hợp (kiêm phó phòng kế toán): Là người ghi chép,
tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế và tập hợp chi phí, tính giá thành, xác
định kết quả lãi lỗ của quá trình kinh doanh đồng thời vào Sổ Cái lên
bảng thống kê tài sản. Ngoài ra kế toán tổng hợp còn theo dõi tình hình
công nợ phải thanh toán với các bạn hàng (kết hợp với kế toán thanh
toán)
- Kế toán thanh toán, tiền lương: Chịu trách nhiệm theo dõi và
hạch toán các khoản thanh toán công nợ với Ngân sách Nhà nước, với
các thành phần kinh tế, các cá nhân cũng như trong nội bộ Công ty. Đồng
thời thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên chức theo chế độ
hiện hành của Nhà nước
- Kế toán chi phí, giá thành : Thực hiện công việc tập hợp chi phí
và tính giá thành các công trình hoàn thành.
- Kế toán ngân hàng, thủ quỹ: Chịu trách nhiệm về các công việc
có liên quan đến ngân hàng, quỹ tiết kiệm, tín dụng, thu hồi vốn từ các
khoản nợ… và cũng là người quản lý và giám sát lượng tiền của Công ty.
- Kế toán vật tư kiêm tài sản cố định: Theo dõi sự biến động, tình
hình nhập, xuất, tồn của các loại vật tư. Đề ra các biện pháp tiết kiệm vật
tư dùng vào thi công, khắc phục hạn chế các trường hợp hao hụt, mất
mát. Đồng thời, theo dõi tình hình biến động của tài sản cố định, tính và
phân bổ khấu hao tài sản cố định cho các đối tượng sử dụng theo tỷ lệ
quy định. Có thể khái quát mô hình bộ máy kế toán theo sơ đồ sau:
12
Kế toán
trưởng
Sơ đồ 1.3: Mô hình bộ máy kế toán của Công ty Công Trình
Đường Thuỷ
4.2 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán tại Công ty Công
Trình Đường Thuỷ.
Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty Công Trình Đường Thuỷ là :
Quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998
Niên độ kế toán mà Công ty áp dụng là theo năm tài chính từ 01/01
đến 31/12 hàng năm.
Phương pháp tính thuế GTGT là : Phương pháp khấu trừ.
Thuế GTGT được khấu trừ = thuế GTGT đầu ra - thuế GTGT đầu vào
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là: Phương pháp kê khai
thường xuyên.
Phương pháp tính khấu haoTSCĐ : Phương pháp đường thẳng.
13
Mức khấu hao
trung bình quân
=
Nguyên giá TSCĐ
Thời gian sử dụng
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
chi phí
giá
th nhà
Các nhân
viên kế
toán xí
nghiệp
Thủ quỹKế toán
vật tư
kiêm
TSCĐ
Kế toán
tiền lương
v thanhà
toán
Phương pháp xác định giá trị vật tư: Phương pháp giá thực tế đích
danh.
a. Chứng từ kế toán
Trong quá trình hạch toán kế toán Công ty sử dụng các chứng từ
(quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 26/12/1998) sau:
Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
STT Tên chứng từ
Số hiệu chứng
từ Dạng
1 2 3 4
I- Lao động tiền lương
1 Bảng chấm công 01 - LĐTL BB
2 Bảng thanh toán tiền lương 02 - LĐTL BB
3 Phiếu nghỉ hưởng báo hiểm xã hội 03 - LĐTL BB
4 Bảng thanh toán bảo hiểm xãhội 04 - LĐTL BB
5 Bảng thanh toán tiền thưởng 05 - LĐTL BB
6
Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công
trình hoàn thành 06 - LĐTL HD
7 Phiếu báo làm thêm giờ 07 - LĐTL HD
8 Hợp đồng giao khoán 08 - LĐTL HD
9 Biên bản điều tra tai nạn lao động 09 - LĐTL HD
II- Hàng tồn kho
10 Phiếu nhập kho 01 - VT BB
11 Phiếu xuất kho 02 - VT BB
12
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội
bộ 03 - VT BB
13 Phiếu xuất vật tư theo hạn mức 04 - VT HD
14 Biên bản kiểm nhiệm 05 - VT HD
15 Thẻ kho 06 - VT BB
16 Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ 07 - VT HD
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét