Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hệ thống thuế đợc áp dụng thông nhất giữa các ngành nghề, các thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân c để đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội. Tất cả
các cá nhân và các tổ choc kinh tế đều có nghĩa vụ đóng thuế theo luật thuế quy
định.Ngời có thu nhập thuế cao phải đóng thuế cao hơn ngời có thu nhập thấp, tuy
nhiên phải cho ngời có thu nhập cao chính đáng đợc hởng hiệu quả lao động của
mình thì mới khuyến khich đợc họ phát triển sản xuất kinh doanh, tức la cơ quan
thuế phảI tinh thue thu thuế theo luật thuế quy định, tránh lạm thu, tránh trùng lắp
để đảm bảo công bằng xã hội.
Với những vai trò quan trọng của mình, thuế đã trở thành vấn đề quan tâm
của bất cứ ai trong xã hội và đặc biệt là các nhà kinh doanh.
1.1.3. Giới thiệu một số loại thuế
1.1.3.1.Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tiêu thụ,do ngời tiêu thụ phải trả khi mua
hàng hoá, sản phẩm hay hởng thụ các dịch vụ. Thuế GTGT là loại thuế gián thu đ-
ợc tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá dịch vụ phát sinh trong quá trình
sản xuất, lu thông đến tiêu dùng.
Ưu điểm của loại thuế này là tính thuế không có sự trùng lắp vì khi tính
thuế GTGT phảI nộp, cơ sở sản xuất kinh doanh đợc khấu trừ số thuế GTGT đã
nộp ở khâu trớc. Việc khai, nộp thuế và tính thuế tơng đối đơn giản. Hiệu năng của
thuế (số thu nhập của một quốc gia có thể thu đợc do việc áp dụng thuế GTGT)
cao. Đối tợng nộp thuế có thể tự kiểm soát nhau.
Khuyết điểm làm tăng giá cả tiêu thụ, gây ảnh hởng đến sự ổn định của nền
kinh tế vì chinh ngời tiêu thụ la ngời phảI chịu số thuế ở giai đoạn mua hàng.
Đối tợng chịu thuế và không chịu GTGT thuế
Theo quy định tại điều 2, nghị định số 79/2000/NĐ - CP ngày 29/12/2000
của chính phủ đối tợng chịu thuế GTGT là hàng hoá dịch vụ dùng cho sản xuất,
kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam.
Các đối tợng hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT theo quy định tại
Điều 4 Luật thuế GTGT, Điều 4 Nghị định số 79/2000/NĐ - CP của Chính phủ và
quy định nêu tại mục II, phần A Thông t số 122/2000/TT - BTC ngày 29/12/2000
và một số thông t bổ xung của Bộ tài chính.
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Hiện nay các đối tợng chịu thuế đợc quy định mới nhất tại luât sửa đổi bổ
xung một số điều Luật thuế GTGT ngày 17/6/2003 và có hiệu lực từ ngày
1/1/2004.
Đối tợng nộp thuế
Theo quy định tại luật thuế GTGT, tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động
sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân
biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh ( gọi chung là cơ sở kinh doanh) và
tổ chức kinh doanh có nhập khẩu hàng hoá chịu thuế GTGT ( gọi chung là ngời
nhập khẩu ) đều là đối tợng nộp thuế GTGT.
Tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh đợc thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật
doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp nhà nớc và luật hợp tác xã.
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức,
đơn vị sự nghiệp khác.
Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo
Luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam, các công ty nớc ngoài và tổ chức nớc ngoài
hoạt động kinh doanh ở Việt Nam không theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
Cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh, nhóm ngời kinh doanh độc lập
và các đối tợng kinh tế khác.
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế GTGT là giá trị thuế và thuế suất thuế GTGT
Giá tính thuế GTGT
Đối với hàng hoá, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán
cha có thuế GTGT.
Đối với hàng hoá nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập
khẩu. Giá nhập khẩu đợc xác định theo các quy định về giá tính thuế nhập khẩu.
Đối với hàng hoá dịch vụ dùng để trao đổi, sử dụng nội bộ, biếu, tặng là giá
tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng đơng tại thời điểm phát
sinh hoạt động này.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đối với hoạt động cho thuê tài sản không phân biệt loại tài sản và hinh thức
cho thuê là giá cho thuê cha có thuế. Trờng hợp cho thuê theo hình thức trả tiền
thuê từng kỳ hoặc trả trớc tiền thuê cho một thời hạn thuê thì thuế GTGT tính trên
số tiền trả từng kỳ hoặc trả trớc.
Đối với hàng hoá bán theo phơng thức trả góp tính theo giá bán cha có thuế
của hàng hoá đó bán trả một lần, không tính theo số tiền trả góp từng kỳ.
Đối với gia công hàng hoá là giá gia công cha có thuế ( bao gồm tiền công,
nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác để gia công).
Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá xây dựng, lắp đặt cha có thuế của
công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện; trờng hợp xây
dựng, lắp đặt công trình thực hiện thanh toán theo tiến độ hạng mục công trình,
phần công việc hoàn thành bàn giao thì thuế GTGT tính trên phần giá trị hoàn
thành bàn giao.
Đối với hàng hoá, dịch vụ có tính đặc thù đợc dùng loại chứng từ thanh toán
ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT, thì giá cha có thuế là căn cứ tính thuế
đợc xác định bằng giá có thuế chia cho ( 1+(%) thuế xuất của hàng hoá, dịch vụ
đó).
Đối với các hoạt động đại lý, môi giới mua, bán hàng hoá và dịch vụ hởng
hoa hồng, giá cha có thuế làm căn cứ tính thuế là tiền hoa hồng thu từ các hoạt
động này.
Thuế suất thuế GTGT
Có các mức thuế suất đối với hàng hoá dịch vụ: 0%, 5%, 10%, 20%
Theo Luật sửa đổi bổ sung , một số đIều Luật thuế GTGT hiện nay thì chỉ
có mức thuế: 0%, 5%, 10%
Phơng pháp tính thuế GTGT
Phơng pháp trực tiếp
- áp dụng với các đối tợng sau:
Cá nhân sản xuất, kinh doanh là ngời Việt Nam, tổ chức cá nhân là ngời nớc
ngoài tại Việt Nam cha thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
từ làm căn cứ tính thuế theo phơng pháp cấu trừ thuế, cơ sở kinh doanh mua, bán
vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
- Xác định số thuế phải nộp:
= x
= -
Phơng pháp khấu trừ
- áp dụng với các đối tợng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh
nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhà nớc, Luật doanh nghiệp,
Luật hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các đơn vị, tổ
chức kinh doanh khác, trừ các đối tợng áp dụng tính thuế theo phơng
pháp tính trực tiếp trên GTGT đã nói ở trên.
- Xác định số thuế phải nộp:
= -
Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra bằng (=) giá tính thuế của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
bán ra (x) thuế suất thuế GTGT của hàng hoá dịch vụ đó.
Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT
mua hàng hoá dịch vụ, số thuế ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu
( hoặc nộp thay cho phí nớc ngoàI ) và số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ theo tỷ
lệ % quy định tại các thông t theo thông t 122/2000/TT BTC, thông t
82/2002/TT BTC, thông t 102/2003/TT BTC.
Từ 1/1/2004 thuế GTGT sẽ áp dụng theo Luật sửa đổi bổ sung một số Luật
thuế, nghị định số 158/2003/NĐ - CP, thông t 120/2003/TT BTC 12/12/2003 h-
ớng dẫn thi hành Luật thuế GTGT.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.1.3.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế
của doanh nghiệp.
Đối tợng nộp thuế
Là các tổ chức cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập
trừ các đối tợng sau:
Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tac xã sản xuất nông nghiệp có thu
nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản không thuộc diện chịu
thuế thu nhập doanh nghiệp trừ các hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng
hoá lớn, có thu nhập cao theo quy định( có giá trị sản lợng hàng hoá trên 90 triệu
đồng/ năm và thu nhập trên 36 triệu đồng/ năm).
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế và thuế suất
Thuế thu nhập doanh Thu nhập chịu Thuế suất thuế thu
nghiệp phải nộp = thuế x nhập doanh nghiệp
Thu nhập chịu thuế
- Bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và thu
nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuât, kinh doanh dịch vụ ở
nớc ngoài
- Xác định thu nhập chịu thuế:
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ bằng doanh thu
trừ các khoản chi phí hợp lý co lien quan đến thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác bao gồm thu nhập từ chênh lệch mua,
bán chứng khoán, quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, lãi về chuyển nhợng, cho
thuê, thanh lý tài sản, tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ thu các khoản nợ phải trả
không xác định đợc chủ,
Doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ để tính thu nhập chịu thuế đợc quy định
chi tiết tại Thông t số 18/2002/TT BTC ngày 20/2/2002 của bộ tài chính về việc
hớng dẫn chi tiết thi hành luật thu nhập doanh nghiệp.
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp ngày 10/5/1997).
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng đối với cơ sở kinh doanh
trong nớc và tổ chức, cá nhân nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không
theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam la 32%.
- Cơ sở sản xuất, xây dựng, vận tải đang nộp thuế lợi tức với thuế suất
25%, nay nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 32% mà dang có
khó khăn đợc áp dụng thuế suất 25% trong thời hạn 3 năm, kể từ khi luật
có hiệu lực.
- Cơ sở kinh doanh có thu nhập cao do lợi thế khách quan mang lại thì sau
khi nộp thuế thu nhập theo thuế suất 32% mà phần thu nhập còn lại so
với vốn chủ sở hữu hiện co cao hơn 20% thì số vợt trên 20% phải nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung với mức thuế suất 25%.
- Đối với dự án đầu t mới thuộc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn khuyến
khích đầu t đợc áp dụng thuế suất 25%, 20%, 15% do chính phủ quy
định.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng cho các doanh nghiệp có
vốn đầu t nớc ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh theo mức
thuế suất quy định tại Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với tổ chức, cá nhân trong nớc
tìm kiếm, thăm dò khai thác dầu khí là 50%, khai thác tài nguyên quý
hiếm khác thì có thể áp dụng mức thuế suất từ 32% đến 50% phù hợp
với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh.
Trong năm 2003, Quốc hội đã ban hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
ngày 17/7/2003 áp dụng từ ngày 1/1/2004 trong đó có sửa đổi về mức thuế suất
của thuế thu nhập doanh nghiệp ( 28% đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, và từ
28% đến 50% đối với các cơ sở tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí và các tài
nguyên quý hiếm khác trên, mức cụ thể sẽ đợc chính phủ quy định chi tiết phù hợp
với từng dự án, từng cơ sở kinh doanh).
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Kê khai thuế
Hàng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh dịch
vụ của năm trớc và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí, thu
nhập chịu thuế theo mẫu của cơ quan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản
lý chậm nhất là ngày 25 tháng 1 năm tiếp theo. Sau khi nhận đợc tờ khai, cơ quan
thuế kiểm tra, xác định thuế tạm nộp cả năm, có chia ra từng quý để thông báo cho
co sở kinh doanh nộp thuế.
Nộp thuế:
Cơ sở kinh doanh tạm nộp số thuế hàng tháng đầy đủ, đúng hạn vào ngân
sách nhà nớc theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế, thời hạn nộp thuế hàng
quý đợc ghi trong thông báo chậm nhất không quá ngày cuối quý.
Doanh nghiệp có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh chế độ kế toán, hoá
đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật, kê khai đầy đủ doanh thu, chi phí, thu
nhập theo đúng chế độ do bộ tài chính quy định, nộp đầy đủ đúng hạn tiền thuế,
các khoản tiền phạt vào ngân sách nhà nớc theo thông báo của cơ quan thuế.
Từ 1/1/2004, các doanh nghiệp sẽ áp dụng theo Luật thuế thu nhập doanh
nghiệp số 09, ngày 17/6/2003, Nghị định số 164/2003/NĐ - CP ngày 22/12/2003
của chính phủ, Thông t số 128/2003/TT BTC ngày 22/12/2003 của bộ tài chính
quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
1.1.3.3 Thuế thu nhập cá nhân
Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế thu vào một số thu nhập chính đáng của
cá nhân. Đây là loại thuế trực thu, thu vao cá nhân có thu nhập cao trên khởi điểm
tính thuế thu nhập.
Đối tợng nộp thuế bao gồm:
- Công dân Việt Nam ở trong nớc hoặc đi công tác ở nớc ngoài có thu
nhập.
- Cá nhân là ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không
thời hạn ở Việt Nam có thu nhập ( gọi là cá nhân khác định c tại Việt
Nam).
- Ngời nớc ngoài co thu nhập tại Việt Nam:
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Ngời nớc ngoài làm việc tại Việt Nam trong các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế, văn hoá, xã hội của Việt Nam hoặc của nớc ngoài, các văn
phòng đại diện, các chi nhánh công ty nớc ngoài, các cá nhân hành nghề
độc lập.
- Ngời nớc ngoài tuy không hiện diện ở Việt Nam nhng co thu nhập phát
sinh tại Việt Nam trong các trờng hợp nh: thu nhập từ chuyển giao công
nghệ, tiền bản quyền.
Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập thờng xuyên và thu nhập không th-
ờng xuyên.
Các loại thu nhập này đợc quy định cụ thể tại thông t số 05/2002/TT
BTC ngày 17/1/2002 của Bộ tàI chính.
Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất.
Đối với thu nhậo thờng xuyên:
Thu nhập thờng xuyên chịu thuế là tổng thu nhập của từng cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 78/2001/NĐ - CP tính bình quân trong năm.
Thuế suất đối với thu nhập thờng xuyên áp dụng theo biểu thuế lũy tiến
từng phần quy định tại Điều 10 Pháp lệnh thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập
cao:
Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của công dân Việt Nam và cá nhân
ngời không mang quốc tịch Việt Nam nhng định c không thời hạn tại Việt Nam:
Biểu 1: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời Việt Nam
Đơn vị: nghìn đồng
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%)
1 đến 3.000 0
2 Trên 3.000 đến 6.000 10
3 Trên 6.000 đến 9000 20
4 Trên 9.000 đến 12.000 30
5 Trên 12.000 đến 15.000 40
6 Trên 15.000 50
Đối với cá nhân sau khi đã nộp thuế thu nhập theo quy định tại biểu thuế
này, nếu phần thu nhập còn lại bình quân trên 15 triệu đồng/ tháng thì thu bổ sung
30% số vợt trên 15 triệu đồng.
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Biểu thuế đối với thu nhập thờng xuyên của ngời nớc ngoài c trú tại Việt
Nam và công dân Việt Nam lao động, công tác ở nớc ngoài:
Biểu 2: Thuế thu nhập thờng xuyên đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất (%)
1 đến 8.000 0
2 Trên 8.000 đến 20.000 10
3 Trên 20.000 đến 50.000 20
4 Trên 50.000 đến 80.000 30
5 Trên 80.000 đến 120.000 40
6 Trên 120.000 50
Đối với ngời nớc ngoài ở Việt Nam từ 30 ngày đến 128 ngày, áp dụng thuế
suất thống nhất 25% trên tổng số thu nhập.
Đối với ngời Việt Nam co thời gian làm việc ở trong nớc và ở nớc ngoài thì
nộp thuế theo biểu tơng ứng.
Đối với thu nhập không thờng xuyên.
Thu nhập thông thờng xuyên chịu thuế là số thu nhập của từng cá nhân
không phân biệt ngời Việt Nam hay ngời nớc ngoài trong từng lần phát sinh thu
nhập theo quy định tại khoản 2 Điều 2 nghị định số 78/2001/NĐ - CP cụ thể:
Thu nhập về quà biếu, quà tặng từ nớc ngoài chuyển về tính trên trị giá quà
biếu, tặng từng lần, kể cả truờng hợp ngời nhận là chủ doanh nghiệp t nhân.
Thu nhập về chuyển giao công nghệ, thiết kế kỹ thuật xây dựng, thiết kế kỹ
thuật công nghiệp tính theo giá trị quyết đoán từng hợp đồng, không phân biệt số
lần chi trả.
Thu nhập về trúng thởng xổ số tính theo từng lần mở và nhận giải thởng.
Thuế suất đối với thu nhập không thơng xuyên
Thuế suất 5% trên tổng thu nhập áp dụng đối với:
Thu nhập về chuyển giao công nghệ trên 2 triệu đồng/ lần
Thu nhập về quà biếu, quà tặng bằng hiện vật từ nớc ngoài chuyển về trên 2
triệu đồng/lần.
Thuế suất 10% trên tổng số thu nhập áp dụng đối với thu nhập về trúng th-
ởng xổ số trên 12,5 triệu đồng/ lần.
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Thu nhập không thờng xuyên áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần,trừ thuế
suất quy định ở 2 mục trên:
Biểu 3: Thuế thu nhập không thờng xuyên
Bậc Thu nhập bình quân tháng/ ngời Thuế suất(%)
1 đến 2.000 0
2 Trên 2.000 đến 4.000 5
3 Trên 4.000 đến 10.000 10
4 Trên 10.000 đến 20.000 15
5 Trên 20.000 đến 30.000 20
6 Trên 30.000 30
Thuế thu nhập thực hiện theo nguyên tắc khấu trừ tại nguồn. Tổ chức, cá
nhân chi trả thu nhập có nghĩa vụ khấu trừ tiền thuế thu nhập để nộp vào ngân
sách nhà nớc trớc khi chi trả thu nhập cho cá nhân.
Các trờng hợp khác, cơ quan thuế tổ chức trực tiếp thu.
1.1.3.4. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu, thuế đợc thu đối với một số mặt
hàng đã đợc liệt kê vào danh mục. Thuế đã đợc gộp vào trong giá bán do ngời tiêu
thụ phải gánh chịu khi mua hàng, nhng đợc thu qua các cơ sở ( tổ chức, cá nhân )
co sản xuất các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Mục đích của thuế tiêu thụ đặc biệt: Đây là nguồn thu quan trọng của nhà n-
ớc, nó có tác dụng điều tiết thu nhập, đIều tiết hạn chế sản xuất kinh doanh, tiêu
dùng một số mặt hàng co tính chất xa xỉ, có hại cho sức khoẻ.
Đối tợng chịu thuế ( đợc quy định tại điều 1, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt
ngay 20/5/1998).
Hàng hoá, dịch vụ sau đây là đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Hàng hoá:
Thuốc lá điếu, xì gà; Rợu; Ô tô dới 24 chỗ ngồi; Xăng các loại, nap-
ta( maphtha), chế phẩm tái hợp ( reformade component ) và chế phẩm khác để pha
chế xăng; Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống; bài lá; vàng mã;
hàng mã.
Dịch vụ:
Kinh doanh vũ trờng, mát xa, ka-ra-ô-kê
Kinh doanh các ca-si-nô (casino), trò chơI bằng máy giắc-pốt(jackpot);
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét