Giáo Dục đặc trách Đại Học và Kỹ Thuật (1969-71), Phụ Tá Tổng Giám Đốc Công Ty
Vecco trực thuộc Bộ Công Chánh (1972-74).
1974-1976: Chuyên viên giáo dục kỹ thuật của UNESCO tại bộ Giáo Dục Cameroon,
cố vấn và giúp soạn thảo dự án giáo dục kỹ thuật và chuyên nghiệp để nạp trình các cơ
quan tài trợ World Bank, UNDP, Cộng Đồng Châu Âu và Viện Trợ Song Phương.
1976-1981: Trưởng Đoàn Chuyên Viên Quốc Tế của UNESCO tại Zaire, phụ trách
thiết lập và điều hành Học Viện Cao Đẳng Sư Phạm Kỹ Thuật với sự tài trợ của World
Bank và UNDP.
1981-1984: Chuyên viên Giáo Dục Kỹ Thuật tại UNESCO/Paris tham gia soạn thảo
chương trình và dự án phát triển giáo dục Kỹ Thuật của các Quốc gia Cameroon, Zaire,
Benin, Congo, Mali, Tunisia.
1984- 2000: Chuyên viên của Ngân Hàng Thế Giới/Washington, tham gia sọan thảo dự
án cải tiến/phát triển cơ cấu tổ chức và nhân lực của khu vực công trong khuôn khổ
chương trình tài trợ của Ngân Hàng Thế Giới và IMF (Structural Adjustment Program).
Cơ quan liên hệ gồm Bộ Kế Hoạch, Tài Chính, Kinh Tế và những cơ quan tự trị, cấp
thủy, đường xá, thủy vận, hỏa xa, hầm mỏ, v.v. tại Zaire, Burundi, Rwanda,
Madagascar, Comoros; đăc biệt phụ trách lập và theo dõi những dự án phát triển nhân
lực, dự án huấn luyện tại chức, tu nghiệp ngắn và dài hạn trong và ngoài nước với mục
đích yểm trợ chương trình cải tổ cơ cấu, hữu hiệu hóa các cơ quan nói trên của chính
phủ, giảm bớt nhân số và thay lần chuyên viên ngoại viện.
Ngoài ra, Ông còn có những hoạt động khác như: (i) Soạn thảo dự án phát triển
cộng đồng tại Comoros; (ii) Thẩm lượng kết quả của dự án “Xóa Nghèo” (Poverty
Alleviation Project) tại Sri-Lanka; và (iii) Thẩm lượng kết quả của dự án “Lao
Polytechnic Institute” tại Vientiane, Laos.
VŨ VĂN CỬ*, PhD (USA)
Nguyên Giảng Viên Trường Cao Đẳng Nông Lâm Súc Sài Gòn (1966-1970).
1979-1980: Senegal. Chuyên viên nông nghiệp của USAID tại Senegal. Công tác chánh
gồm (i) Hoàn thành chương trình thủy nông để gia tăng diện tích canh tác lúa dọc theo
sông Senegal thuộc tỉnh Bakel; (ii) cải thiện canh tác sản xuất bắp và millet qua các
biện pháp thủy nông; và (iii) du nhập các giống lúa, bắp, millets cao sản và có khả năng
thích ứng điều kiện phong thổ địa phương (như khô hạn và gió mạnh ).
Sau 1980: chuyên viên khảo cứu Bộ Canh Nông Hoa Kỳ, kiêm GS phân khoa Nông học
trường Đại Học Florida.
NGUYỄN BỈNH CƯƠNG, Kỹ sư Phú Thọ, PhD École Nationale des Arts et Métiers /
Đại học Paris-Jussieu.
Được biết Ông làm Chuyên viên cho chính quyền Côte d’Ivoire.
NGUYỄN KIM CƯƠNG*
Kỹ sư Kiều Lộ (École Nationale des Ponts et Chaussées - Paris), tốt nghiệp năm 1969.
Nguyên Phó Giám Đốc Phát Triển Đầu Tư tại Quỹ Phát Triển, Ngân Hàng Quốc Gia
(1972-1974), trách nhiệm thẩm định dự án đầu tư, giúp các doanh nhân thực hiện các
dự án đầu tư; nguyên Tổng Giám Đốc Ngân Sách Phát Triển tại Bộ Kế Hoạch (1974-
1975), trách nhiệm quản trị ngân sách đầu tư đầu tiên của VNCH (100 triệu US$);
Trưởng phái đoàn thương thảo với Chính Phủ Pháp và ký kết thỏa ước Pháp-VNCH
(1974) tài trợ phát triển (100 triệu FF).
1975: Định cư tại Pháp và bắt đầu công tác tại Phi Châu
1975 – 1989: Cố vấn kỹ thuật tại Tổng Nha Kiều Lộ, Cộng Hoà Zaïre cho các dự án
kiều lộ của Ngân Hàng Thế Giới và Liên Hiệp Âu Châu. Cố Vấn Trưởng cho Quản Trị
5
Viên Kỹ Thuật. Thành viên Ủy Ban Đấu Thầu của Tổng Nha Kiều Lộ. Trách nhiệm xây
dựng và bảo trì toàn bộ hệ thống đường nhựa và cầu của Cộng Hòa Zaïre (2,34 triệu
Km
2
). Công trình quan trọng nhứt là cây cầu treo ở Matadi (dài 722 thước, cầu xa lộ và
thiết lộ dài nhất thế giới vào thời điểm 1980).
1989 – 1991: Chuyên viên của khối Liên Hiệp Âu Châu, Cố vấn cho Bộ Kế Hoạch
Cộng Hòa Zaire với chức vụ Tổng Thư Ký Ủy ban hỗn hợp Liên Hiệp Âu Châu - Cộng
Hòa Zaïre, trách nhiệm quản trị quỹ đối giá của Liên Hiệp Âu Châu nhằm tài trợ các dự
án phát triển.
1992 – 2003: Chuyên gia về hạ tầng cơ sở của hãng kỹ sư tư vấn Louis Berger – văn
phòng Paris, trách nhiệm vùng Phi Châu và Đông Âu. Nghiên cứu, thẩm định và thực
hiện nhiều dự án phát triển hạ tầng cơ sở tại các nước Sénégal, Mali, Burkina Faso,
Côte d’Ivoire, Guinée, Malawi, Ethiopie, Burundi, Algérie, Maroc, Roumanie, v.v.
2003- 2007: Thủ trưởng cơ quan quản trị Chương trình tái thiết khẩn cấp hạ tầng cơ sở
sau chiến tranh tại Cộng Hoà Congo do Ngân Hàng Thế Giới tài trợ với ngân sách 1,7
tỷ US$. Trách nhiệm xây dựng lại toàn bộ hệ thống đường lộ, cầu cống, thiết lộ, đường
thủy vận, hải cảng, phi cảng, hệ thống điện lực (với đập nước Inga có tiềm năng lớn
nhứt thế giới) và cấp thủy của Cộng Hòa Congo.
2008 – tới nay: Chuyên gia cố vấn Chính Phủ Maroc trong Chương trình xây dựng
15.500 cây số hương lộ. Trưởng phái bộ yểm trợ kỹ thuật cho chương trình hương lộ
nhằm khai thông vận chuyển cho hơn 3 triệu dân ở nông thôn. Chương trình được hơn
10 định chế quốc tế như Ngân Hàng Thế Giới, Ngân Hàng Phát Triển Phi Châu, Ngân
Hàng Đầu Tư Âu Châu, Chính Phủ Pháp, Ý, Nhựt, v.v. tài trợ với ngân sách 2 tỷ US$.
CHU TAM CƯỜNG
Nguyên Phó Tổng Cục Truởng Gia Cư, được biết làm tại Gabon, Congo và nhiều nuớc
Phi Châu khác.
HỒ HÁN DÂN*, Bác sĩ Thú Y.
Nguyên Giám đốc Thảo Cầm Viên Saigòn.
2/1979 - 6/1984: Chuyên viên Khuyến Nông cho Dự án Phát triển Nông Nghiệp ở
Casamance, Senegal, do USAID tài trợ.
2/1986 – 12/1990: Trưởng Dự án phát triển và thích nghi hóa các giống trâu gốc Á
Châu du nhập vào Senegal, do USAID tài trợ.
NGHIÊM XUÂN ĐÀI
6/1984 - 12/1991: Chuyên viên khuyến nông/sản xuất ngũ cốc tại Congo Belge/Zaire
do USAID tài trợ, trong dự án phát triễn nông nghiệp Bắc Shaba/Zaire.
GS BÙI QUANG ĐẠT*
Nguyên Giáo Sư tại Department of Economics and Business Administration, Bowie
State University, MD, USA. Kể từ 1985, GS làm tư vấn cho những tổ chức quốc tế như
Liên Hiệp Quốc (United Nations), Ngân Hàng Phát Triển Á Châu (ADB), Ngân Hàng
Thế Giới (WB) tại nhiều quốc gia Á Châu, Nam Mỹ và Phi Châu, và là tác giả của
nhiều bản phúc trình và khảo luận về vấn đề phát triển kinh tế cuả các quốc gia đang
phát triển.
Tại Phi Châu, GS đã giảng dạy tại Université Nationale d’Abidjan (Côte
d’Ivoire) trong cuối thập niên 1970s. GS làm tư vấn cho WB hay USAID phụ trách phát
triển kinh tế, tài chánh, chính sách tiền tệ, hối đoái, thẩm định các chương trình tài trợ,
vì vậy công tác thường xuyên đến Phi Châu. Chẳng hạn chương trình phát triển kinh tế
cho Madagascar, Comoros (WB, 1985-1986); thẩm định ngân sách Burundi (WB, 5-
6
6/1988); cải tổ chính sách tiền tệ Liberia (USAID, 7-8/1988 và 11-12/1988); thẩm định
chương trình phát triển nông nghiệp Niger (USAID, 1-3/1989); thẩm định cải tổ kinh tế
Mali (USAID, 5-6/1989); Trưởng đoàn cố vấn kỹ thuật chương trình phát triển liên Bộ
Giao Thông & Công Chánh tại Cộng Hòa Trung Phi (WB, 9/1990 – 2/1991); Trưởng
đoàn/ Chuyên Viên Ngân sách, cố vấn kỹ thuật cho chương trình hóa ngân sách, kiểm
soát và quản trị tài chánh của Bộ Công Lý Madagascar (USAID, 5-7/2000).
Ngoài Phi Châu, GS còn tham gia nhiều chương trình khác tại Á Châu và Nam
Mỹ trong lãnh vực phát triễn kinh tế, tài chánh.
TRẦN VĂN ĐẠT*, PhD
Nguyên Chánh Sự Vụ Sở Lúa Gạo Bộ Canh Nông.
Từ 1977 đến 1980: USAID, Ouagadougou, Haute Volta:
- Công tác tư vấn thiết lập phòng Thí Nghiệm Hạt Giống cho USAID tại Ouagadougou
trong hai tháng hè 7-8/1977 và huấn luyện nhân viên về các phương pháp thử nghiệm
hạt giống, như độ nẩy mầm, độ thuần hạt giống, xử dụng các thiết bị đo độ ẩm, độ
cứng, sức dẻo dai, xay chà, lấy mẫu giống, v.v.
- Thực hiện hai gieo kèo kỹ thuật viết về tài liệu xử dụng phòng thí nghiệm hạt giống
và huấn luyện nhân viên bản xứ về công nghệ hạt giống căn bản.
Từ 1981-1982: USAID, Bamako và Gao, Mali:
- Chuyên gia lúa gạo cho dự án Lúa và Lúa Miến ở Vùng Gao, Mali: Cố vấn về sản
xuất lúa gạo, soạn thảo chương trình thí nghiệm lúa và tham gia huấn luyện về lúa và
hệ thống lúa-lúa miến trồng ven sông Niger trong mùa nước ngập và mùa khô.
- Cố vấn cho USAID về chương trình thí nghiệm lúa ở Mali.
Từ 1982-1984: FAO, Bobo Dioulasso, Haute Volta:
- Chuyên gia lúa gạo cho dự án FAO/UNDP về Chương Trình Thí Nghiệm Lúa ở nước
Haute Volta (bây giờ Burkina Faso), tại Trung Tâm Thí Nghiệm Nông Nghiệp Farako
Bâ, vùng Bobo Dioulasso, cách thủ đô Ouagadougou 350 km.
- Cố vấn chương trình lúa quốc gia và sản xuất lúa giống cung cấp cho Sở Hạt Giống
Quốc Gia Mali.
Từ 1984 đến 2004: FAO, Rome, Italy, với tư cách Chuyên Gia và Chánh Chuyên Gia:
- Làm tư vấn, soạn thảo và theo dõi nhiều dự án và kế hoạch Phát triển Lúa gạo ở Châu
Phi: Burkina Faso, Burundi, Chad, Ghana, Gambia, Guinea, Guinea-Bissau,
Madagascar, Mali, Mozambique, Rwanda, Senegal, Sierra Leone, Tanzania, Zambia.
- Phát triển chương trình lúa lai ở Ai Cập.
- Tổ chức nhiều cuộc họp và huấn luyện cấp vùng về lúa gạo cho miền Đông Phi và
Tây Phi.
- Tham gia tư vấn trong các cuộc họp về Khảo cứu lúa gạo của IITA (International
Institut of Tropical Agriculture, Viện nghiên cứu quốc tế nông nghiệp nhiệt đới) và
WARDA (West Africa Rice Development Association, nay đổi là Africa Rice Center
Trung tâm Lúa Gạo Phi Châu) ở Châu Phi.
Ngoài Phi Châu, còn công tác rất nhiều nước khác ở Mỹ Châu và Á Châu, trong đó có
Việt Nam.
BỬU ĐÔN
Nguyên Tổng Trưởng Bộ Công Chánh, làm cố vấn cho một công ty ở Côte d’Ivoire.
NGUYỄN CÔNG ĐỨC (quá cố năm 1992),
1980-1992: Burkina Faso: chuyên viên về địa chất, giếng khoan và nước uống cho các
làng mạc.
7
BS NGUYỄN TIẾN ĐỨC, Bác sỉ Y Khoa
Nguyên phục vụ ở Bệnh viện Vì Dân Sài Gòn. Được biết làm ở Rwanda và Somalia về
Y tế công cộng, do USAID tài trợ.
CUNG HỔNG HẢI*, Kỹ sư Ecole Centrale de Paris.
Ông là một chuyên gia kinh tế, chuyên về Kế toán ngân sách quốc gia, Mô hình kinh tế,
Kế hoạch phát triển, Hoạch định hệ thống ngân sách, và Thẩm định dự án. Ông làm tư
vấn cho World Bank, chính phủ Pháp, hay chính phủ các quốc gia đến công tác (như
Côte d’Ivoire, Gabon). Ông cũng là một chuyên gia về IT. Ông hoạt động ở 8 nước Phi
Châu gồm: Côte d’Ivoire, Burkina-Faso, Cape Verde, Cameroon, Gabon, Senegal,
Niger và Madagascar. Sau đây là vài ví dụ về hoạt động chánh:
Tại Côte d’Ivoire, làm tư vấn về thẩm định dự án, khoản nợ (debt review),
hoạch định các chương trình phát triển, hoạch định ngân sách quốc gia; thiết lập
database về ngoại thương, quản trị các khoản nợ nước ngoài.
Tại Gabon, làm tư vấn về thẩm định dự án, khoản nợ, hoạch định các chương
trình phát triển, hoạch định ngân sách quốc gia.
Tại Niger: Hoạch định kế hoạch về IT.
Tại Senegal: Thiết lập Chương trình IT cho cơ quan Senegal River Authority.
Tại Madagascar: Thiết lập databases cho lảnh vực kỹ nghệ Madagascar, IT cho
Ngân Hàng.
Ngoài Phi Châu, Ông còn công tác ở Việt Nam, Guyana về huấn luyện IT, Kế
toán ngân sách, mô hình kinh tế.
VƯƠNG HỮU HẢI, PhD về Pathology.
Làm việc ở Viện Khảo Cứu Nông Nghiệp tại Bamako (Mali).
VÕ THỊ HẢI*, Doctorat de 3ème Cycle về Thảo mộc bệnh học (Université de Paris
VI), Di truyền và cải thiện giống cây (Université d’ORSAY).
Nguyên Giảng Viên trường Cao Đẳng NLS Sài Gòn.
1976-1977: Brazzaville, Congo. Nghiên cứu về bệnh lý học cây cà chua, do
ORSTOM tài trợ.
1980-1982: Đào tạo, giảng dạy môn Bệnh Lý Thực Vật cho cấp kỹ sư ở Học Viện Kỹ
Thuật Nông Nghiệp Dschang, Cameroon trong chương trình viện trợ của Pháp.
1982-1983: Tham gia dự án cải thiện năng xuất và phẩm chất tại liên hợp kỹ nghệ nông
nghiệp Société Bertin và Mansoumba của Congo Brazzaville.
1986-1995: Hàng năm công tác nghiên cứu cho Công Ty Socotra tại Côte d’Ivoire, mỗi
lần tối thiểu cũng một tháng.
NGUYỄN PHƯỚC HẬU
Giảng dạy môn Thống Kê tại Côte d’Ivoire.
PHẠM NGỌC HIỆP, PhD
Làm nghiên cứu nông nghiệp cho Viện Nghiên Cứu Quốc Tế Lúa Mì và Bắp
(International Maize and Wheat Improvement Center, CYMMIT, Mexico) tại phân
vùng Zimbabuwe.
ĐÀM VĂN HOÀNG, Doctorat de 3ème cycle Kinh tế Paris.
Được biết làm ở Cộng Hoà Trung Phi do viện trợ Pháp, và ở Rwanda do World Bank tài
trợ.
8
ĐẶNG THÀNH HỔ*, PhD.
1981-1985: Kenya. Làm việc tại Trung Tâm Nghiên Cứu Quốc tế Côn Trùng
(International Centre for Insect Physiology and Ecology - ICIPE) ở Nairobi và tại trạm
nghiên cứu West Nyanza chuyên về côn trùng trên lúa, bắp, đậu bò (cowpea) và lúa
miến (sorghum).
Ngoài Phi Châu, còn công tác ở Solomon Islands (1986-1987) trước khi về lại
Australia làm cho Bộ Nông Nghiệp.
TRƯƠNG ĐINH HUÂN*
Nguyên Giám Đốc Nha Nông Cơ (cơ quan tự trị, tự túc tài chánh thuộc Bộ Canh
Nông), GS môn Nông Cơ tại trường Cao Đẳng NLS Sài Gòn, Phó Tổng Giám Đốc
Nông Nghiệp đặc trách Chương Trình Phát Triển Hậu Chiến.
Di tản đến Hoa Kỳ năm 1975.
Từ 1979 đến 1990: Gồm các nước Senegal, Tchad, Sa mạc Sahara.
1979 - 1986: Senegal – Gồm các dự án:
- Dự án PIDAC (Projet Integré de Developement Agricole de la Casamance) phát
triển đồng bằng sông Casamance, với chức vụ Kỹ Sư Trưởng, sau này lên chức
Trưởng Đoàn Chuyên Viên. Nhiệm vụ chính là nghiên cứu, thiết lập hồ sơ, xây
cất một số đập ngăn mặn (anti-salt dams) tại vùng Casamance. Dự án bao gồm
việc huấn luyện một số kỹ sư bản xứ trong việc nghiên cứu xây cất đập, giếng
nước, v.v., và huấn luyện một số cai thầu trở thành nhà thầu biết xử dụng một số
máy móc như máy trộn hồ (betonniere), máy ép hơi (compresseur) do Ông nhập
cảng từ Hoa Kỳ. Dự án rất thành công vì thặng dư ngân khoảng (nhờ hối xuất
US dollar thay đổi), nên thực hiện một số công tác nhiều hơn dự trù. Chẳng hạn,
dự án dự trù tổng quát thực hiện 4 đập nhỏ, nhưng cuối cùng chương trình đã
hoàn thành 7 đập, và hoàn tất nghiên cứu 9 hồ sơ đập lớn và nhỏ. Cũng trong
Dự án này có BS Thú Y Hồ Hán Dân, Francis Cần.
- Dự án BAKEL (phía Bắc Senegal). Tương tự như dự án PIDAC. Trong dự án
này có sự tham gia của các TS Lê Nguyên Khôi, Vũ Văn Cử, Nguyễn Văn Ni,
Nguyễn Thế Thiệu.
Ngoài ra, từ 1987 đến 1990, tham gia một số chương trình ngắn hạn như:
- Chương trình thiết kế dự án tương tự trong vùng sa mạc Sahara, Tchad.
- Chương trình thẩm định Dự án ở St Louis/ Senegal.
- Chương trình thẩm định Dự án Bakel sau khi hoàn thành.
DR CAO THÁI HƯNG
Làm cho ICRISAT (International Crops Research Institute for the Semi-Arid Tropics)
tại phân vùng Phi châu ở Niger.
PHẠM THANH KHÂM*
Tốt nghiệp Kỹ Sư Canh Nông (Sài Gòn), Cao học Kinh tế Nông Nghiệp (USA), nguyên
Giám Đốc Nha Canh Nông.
Tại Châu Phi:
Trong suốt 3 năm (1975-1978), Ông thường xuyên đi công tác ngắn hạn ở Tây Phi
Châu gồm: Senegal, Mauritania, Niger, Burkina Faso, Chad and Mali, để điều nghiên
về phân bón và canh nông, do USAID tài trợ.
Sau thời gian này, Ông thực hiện nhiều dự án dài hạn:
- Somalia (1980): Với chức vụ Chánh Chuyên Viên Nông nghiệp, nâng cấp, cải thiện
dự án thủy nông Afgoi Mordil ở Somalia, để dẫn thủy cho 10.000 ha, đồng thời
cải thiên lề lối canh tác mới với các hoa màu mang lợi tức cao hơn.
9
- Guinea (1980-1983) Cố vấn chương trình lúa gạo ONADER ở Conakry, do World
Bank tài trợ, gồm cải thiện nghiên cứu lúa gạo ở các trại nghiên cứu lúa ở Koba,
Baro, và Gueckedou; đưa vào Guinea hệ thống canh tác lúa nước, áp dụng hệ
thống dẫn nước thoát nước, ngăn chận nước mặn tại Koba, áp dụng hệ thống
bơm nước nhỏ tại Gueckedou cho lúa nước cao năng xuất. Trước đây Guinea
chỉ biết canh tác lúa rẫy, năng xuất kém.
- Côte d’Ivoire (1984), hoạch thảo chương trình nghiên cứu và phát triển cơ quan
IDESSA (Viện Nghiên Cứu vùng đất khô hạn savannah, nay là Centre Ivoirien
de Recherches Technologiques, CIRT).
- Nigeria và Senegal (1985-1987): phân tách kinh tế nông nghiệp.
- Cameroon (1998-1990): Chánh Chuyên Viên Nghiên cứu, phụ trách quản trị các
chương trình nghiên cứu, huấn luyện chuyên viên bản xứ, cố vấn nghiên cứu về
cây hoa màu và cây ăn trái tại Viện Nghiên Cứu Nông Nghiệp ở Yaounde.
- Zaire (1991): Trưởng Cố Vấn cho Bộ Nông Nghiệp Zaire biên soạn và phối trí chương
trình phát triển ngũ niên. Năm 1995, Ông trở lại Zaire để đánh giá phát triển
lúa nước. Do UNDP và FAO tài trợ.
- Tanzania và Madgascar (1993): Chánh chuyên viên nông nghiệp, áp dụng kỹ thuật
canh tác lúa nước và du nhập các giống lúa nước Á châu vào Tanzania,
Madagascar, do FAO tài trợ.
- Niamey, Niger (1993): Đánh giá công trình thủy nông gồm hồ chứa nước, các đập
nhỏ, giếng nước, máy bơm, hoạt động nghiên cứu hoa màu v.v., do UNDP tài
trợ.
- Mali, Burkina Faso, Senegal, Guinea – Conakry (1994): Trưởng đoàn lượng định của
FAO đến 4 quốc gia này để đánh giá sự phát triển canh tác lúa nước với các
giống lúa nước du nhập từ Á châu.
- Mauritania và Senegal (1996): Trưởng đoàn chuyên viên, đến 2 quốc gia này để thẩm
định và hỗ trợ chương trình thực phẩm, kỹ thuật canh tác lúa, v.v.
- Sierra Leone (1997): Hỗ trợ chương trình canh tác lúa nước, do UNDP và FAO tài trợ.
- Liberia (2008-2009): Chương trình phát triển lúa gạo Bộ Nông Nghiệp Liberia và sản
xuất lúa gạo, cố vấn thiết lập ngân hàng hạt giống (seed bank) do USAID tài
trợ.
Tại Á Châu:
- Việt Nam (1992-1993): Chánh Chuyên viên Kinh Tế Nông Nghiệp, thực hiện nhiều
chuyến công tác ngắn hạn ở Việt Nam, do FAO tài trợ, lượng định tình trạng
và tiềm năng nông nghiệp ở 7 vùng sinh môi về cây hoa màu, cây công
nghiệp, hệ thống thủy lợi, thẩm định thất thoát hoa màu sau thâu hoạch; dự án
phát triển Tuyên Quang, v.v.
- Lào (1992-1993): tương tự như VN.
- Afghanistan (2004-2007): Nhiều chuyến công tác ngắn hạn, Cải tổ Bộ Tổ chức hành
chánh các phủ bộ (gồm Bộ Canh Nông) do WB tài trợ.
LÝ VĂN KHOAN
Phụ trách Bảo vệ mùa màng ở Burkina Faso và Rwanda.
LÊ NGUYÊN KHÔI (quá cố), PhD.
Nguyên Giảng Viên Trường Cao Đẳng Nông Lâm Súc Sài Gòn. Chuyên viên nông
nghiệp của USAID tại Senegal từ 1978 đến 1991.
PHẠM NHU KHÔI
1976-1978: Mali, làm ở Bộ Canh Nông tại Bamako.
10
LƯƠNG NHỊ KỲ (quá cố), PhD về Chính trị học (Anh quốc).
Nguyên Đại sứ VNCH tại Iran. Được biết Ông làm chuyên viên phát triển cho công ty
Shell-Iran tại Dakar, Senegal.
BÙI QUÍ LAN, PhD về Chính trị học (USA).
Nguyên Đệ nhất Thư ký Tòa Đại Sứ VNCH tại Hoa Thạnh Đốn (1963 -1964). Được
biết Ông làm Đại diện thường trực cho World Bank tại Cộng Hòa Zaire vào khoảng
năm 1980.
NGUYỄN QUỐC LÂN
Làm cho UNDP và World Bank, chuyên viên kế toán cho OMVS ở Senegal từ 1975 đến
1980.
PHẠM HUY LÂN (quá cố)
Nguyên Tổng Giám Đốc Tổng Nha Nông Nghiệp, Đổng Lý Văn Phòng Bộ Canh Nông
& Phát Triển Nông Nghiệp.
Sau 1975, làm cho World Bank ở Washington DC, phụ trách về phát triển nông nghiệp
Phi châu, và thường xuyên công tác tại nhiều nước Phi Châu, nhiều nhất ở Madagascar.
GS TRƯƠNG HOÀNG LEM*, PhD về Hành Chánh Học (USA)
Nguyên Quyền Tổng Ủy Trưởng và Thứ Trưởng Phủ Tổng Ủy Công Vụ (1973-1975);
Giáo Sư, Phó Viện Trưởng Học Viện Quốc Gia Hành Chánh (1970-1973). Sau khi di
tản đến Hoa Kỳ năm 1975, GS làm Giám Đốc Chương trình Hiệp Hội Hành Chánh
Công (1975-1979), Giảng Viên Đại Học Georgetowm (1976-1980), Giảng sư Đại học
George Mason (1979-1980), Giáo sư Đại Học George Washington (1980-1981).
1981-1989: Chuyên viên về Quản Lý Khu Vực Công Quyền (Public Sector
Management) cho Ngân Hàng Thế Giới; đặc trách thẩm định khả năng thi hành và thiết
lập các dự án phát triển liên hệ đến các ngành và tại các nước Phi Châu sau đây:
1. Kenya: Dự án Yểm trợ Kỹ thuật cho Chương trình Cải cách Chánh sách
Nông nghiệp.
2. Madagascar: Dự án phát triển Bông Vải; Phát triển Toàn bộ Nông nghiệp
Vùng (regional development authorities) Morondave, Antsirabe; Dự án Cải cách Bộ
Canh Nông và Bộ Lâm nghiệp & Chăn nuôi.
3. Zaire: Dự án Phát triển Nông nghiệp vùng Bandundu; Phát triển Chương
trình trồng bắp trong vùng Kasai; Dự án Viện trợ Kỹ Thuật để yểm trợ các cải cách
chính sách kinh tế.
4. Guine-Conakry: Dự án Viện trợ Kỹ thuật để yểm trợ Chương trình Cải cách
Kinh tế - Tài chánh.
5. Senegal: Dự án Viện Trợ Kỹ Thuật yểm trợ Chương trình Cải cách chính sách
kinh tế.
1989-2010: Chủ Nhân Đa số Phần hùn (Majority Partner) và là Tổng Giám Đốc (CEO)
của Hảng L.T. Associates, Inc., Washington DC. Hảng này cung cấp dịch vụ tư vấn và
huấn luyện về quản lý và lảnh đạo cho các quốc gia kém phát triển, kể cả các quốc gia
Phi Châu. Phần lớn các dịch vụ này được tài trợ bởi Ngân Hàng Thế Giới và Cơ quan
Phát triển Quốc tế Hoa kỳ (USAID).
Chẳng hạn, LTA cung cấp dịch vụ tư vấn cho các quốc gia như Guinea-Conakry
(Dự án tản quyền cung cấp các dịch vụ công cho các địa phương), Burkina-Faso (Dự án
11
Cải Cách Hành chánh và Công vụ), Senegal, Nigeria, Benin, và Zambia (Lượng giá
chương trình viện trợ về giáo dục sơ cấp; thiết lập dự án viện trợ giáo dục sơ cấp và
trung cấp).
Ngoài ra, trong vòng 20 năm qua, LTA đã huấn luyện trên 2.000 viên chức cao
cấp các bộ/phủ của hơn 20 quốc gia Phi Châu nói tiếng Pháp và tiếng Anh (trong số 35
quốc gia trên thế giới) trong các khóa huấn luyện ngắn hạn (2-3 tuần lể) tổ chức hầu hết
tại vùng Washington DC.
TRẦN VĨNH LIÊM*, Doctorat de 3ème Cycle (France)
Nguyên Giảng Viên Viện Đại Học Cần Thơ.
1974-1976: Làm nghiên cứu về Côn trùng tại Côte d’Ivoire cho luận án Doctorat de
3ème Cycle (Paris) do ORSTOM tài trợ.
1980-1990: Côte d’Ivoire, làm khảo cứu về côn trùng phá hại lúa, bắp, mía, v.v. và
đồng thời giảng dạy tại trường Cao Đẳng Nông Nghiệp ở Yamoussoukro.
1994-2000: Senegal, khảo cứu côn trùng phá hại ngũ cốc trong kho.
GS CHÂU TÂM LUÂN, PhD
Nguyên Giáo Sư Kinh Tế Nông Nghiệp tại Trường Cao Đẳng Nông Lâm Súc Sài Gòn.
Chuyên viên cho chương trình Lao Động UN ở Cape Verde, Madagascar, Rwanda.
NGUYỄN MINH*
Kỹ Sư Canh Nông (Sài Gòn), Cao Học Nông Nghiệp (USA), nguyên Giám Đốc Nha Tổ
Chức Nông Dân và Hợp Tác Xả.
1982-1986: Zaire: Chuyên viên Khuyến Nông cho Dự án phát triển nông Nghiệp Bắc
Shaba, Zaire.
1986-1991: Chuyên viên Khuyến Nông Chánh cho vùng Central Shaba, Zaire.
1991-1992: Sri Lanka: Chuyên viên Khuyến Nông Cây Hoa Màu Xuất Cảng trong dự
án Phát triển Nông Thôn Mahaweli.
8/1993- 9/1993: Burundi, trong chương trình đánh giá kết quả 10 năm nghiên cứu về
Tiểu Hệ Thống Canh Tác của USAID tại Burundi.
NGUYỄN TẤN NAM, Kỹ sư Hóa Học (Pháp)
Nguyên Tổng Giám Đốc Công Ty Đuờng VN, làm cố vấn kỹ thuật nhà máy đường ở
Côte d'Ivoire.
DR ROGER TRƯƠNG VĂN NGÀ
Dạy Đại Học Nông Nghiệp ở Mali và Madagascar trong khuôn khổ viện trợ của Pháp.
LÊ SĨ NGẠC, Kỹ sư cầu cống (Pháp).
Nguyên Tổng Giám Đốc Ngân Sách Ngoại Viện. Vốn là bạn học với Tổng Thống
Léopole Sédar Senghor của Senegal từ thời học ở Pháp. Được biết Ông làm Kỹ sư Cố
Vấn kiến thiết cho Tổng Thống Senghor ở Senegal.
ĐINH HỮU NGUYÊN, Kỹ sư Cầu Cống (Pháp).
Làm ở Maroc.
NGUYỄN VĂN NGƯU*, PhD
1/1980 - 4/1983: Dự án hệ thống canh tác của World Bank-IITA-Cameroon, tại Bertoua.
12
5/1983 - 6/1987: Tham gia chương trình phát triển lúa gạo (IITA Rice Development
Program) tại IITA, Ibadan, Nigeria.
5/1991 - 10/1993: Gia nhập FAO, phụ trách phát triển lúa gạo ở các quốc gia Burkina
Faso, Mali, Guinea và Senegal ở Tây Phi, trụ sở chánh tại Bobo Dioulasso, Burkina
Faso.
11/1993 - 9/2009: Điều về trụ sở trung ương FAO tại Rome. Phụ trách và hổ trợ kỹ
thuật các chương trình lúa gạo của FAO trên toàn thế giới, công tác khoảng 60 quốc
gia.
Ngoài Phi Châu:
6/1976 - 6/1978: Làm việc tại Viện Lúa Gạo Quốc Tế IRRI, Los Banos, Philippines.
9/1978 - 12/1979: Nghiên cứu viên tại University of the Philippines ở Los Banos.
11/1987 - 4/1991: Philippine Rice Research Institute ở Nueva Ecija, Philippines
NGUYỄN AN NHƠN*
Kỹ sư Canh Nông (Pháp), chuyên viên kinh tế nông nghiệp (Agro-economist) trong các
dự án:
1975-1976: Côte d’Ivoire: Kế hoạch giao thông vận tải cho Côte d’Ivoire, do Ngân
Hàng Thế Giới tài trợ. Nhiệm vụ: đi đến tất cả các tỉnh trong nước để nghiên cứu vấn
đền sản xuất nông nghiệp, và ước tính số lượng hàng hóa chuyên chở trên các trục giao
thông trong thập niên tới; phối hợp với các chuyên viên vận tải để định tiêu chuẩn cho
các tuyến đuờng sao cho phù hợp với mức sản xuất nông nghiệp.
1977: Senegal: Dự án xây đường từ thành phố Louga đến thành phố Dahra ở Sénégal.
Lúc đó giữa hai thành phố này đã có đuờng xe lửa, nhưng không đáp ứng được việc
chuyên chở số lượng nông phẩm quá nhiều, vì thế chuyên viên nghiên cứu tất cả nông
phẩm sản xuất trong vùng, để giúp định tiêu chuẩn cho việc xây thêm một tuyến đường
bộ để đáp ứng nhu cầu.
1977: Burkina Faso: Dự án xây đường bộ từ Ouagadougou (Burkina Faso) đến ranh
giới Ghana.
1978: Tunisia: Dự án các đường nông thôn tại Tunisia, do Ngân Hàng Thế Giới tài trợ.
Công việc giống như dự án ‘‘Kế hoạch giao thông vận tải ’’ ở Côte d’Ivoire.
Ngoài Phi Châu: Sau 1979, làm việc ở Asian Development Bank (ADB), Philippines và
Indonesia (1979 – 1996), với tư cách Trưởng Chuyên Viên Kinh Tế các dự án phát
triển, công tác thường xuyên tại các nước: Sri-Lanka, Pakistan, Bangladesh, Bhutan,
Nepal, Myanmar, Việt Nam.
NGUYỄN VĂN NHUẬN (Bác Sĩ Thú Y, quá cố)
Tại các quốc gia ở Nam Phi Châu trong Cơ quan Viện Trợ Úc.
DƯƠNG KÍCH NHUỞNG
Nguyên Tổng Truởng Bộ Công Chánh, làm ở Cameroon.
NGUYỄN VĂN NI*
Tốt nghiệp Cao học (Hoa Kỳ), nguyên Giảng viên Đại học Nông Nghiệp Cần Thơ.
1982-1988: Senegal, chuyên viên thủy lợi tại Senegal do USAID tài trợ. Công tác gồm
thiết kế và xây dựng các dự án dẫn thủy nhập điền, bơm
nước từ sông Senegal tưới ruộng trồng lúa, bắp, rau cải. Hoàn thành 24 hệ thống cho 24
làng dọc theo sông Senegal. Dự án thành công và được xem là một trong các
dự án thành công nhất của USAID ở Phi Châu.
ĐOÀN MINH QUAN*
13
Kỹ Sư Canh Nông (Rennes, Pháp), nguyên Tổng Giám Đốc Tổng Nha Nông Nghiệp,
Thử Truởng Bộ Canh Nông & Cải Cách Điền Địa. Sau hơn 3 năm bị cải tạo (1975-
1978), Ông vượt biển và định cư ở Hoa Kỳ (1980).
-Năm 1980: Làm việc cho Công Ty Tư Vấn Experience Incorporated tại Washington
DC với nhiệm cụ tham khảo tài liệu để viết đề nghị các dự án phát triển nông nghiệp tại
Phi Châu để gởi đến các tổ chức quốc tế, nhứt là USAID.
1981-1983: Làm việc cho Experience Incorporated với tính cách chuyên viên nông
nghiệp trong dự án phát triển nông thôn toàn diện (Integrated Rural Development
Project) tại Guidimaka (Mauritania) chú trọng về cải thiện kinh tế xã hội qua phát triển
canh nông, chăn nuôi và lâm nghiệp. Thực hiện tổ chức nông dân, giáo dục căn bản,
xóa nạn mù chữ và cải thiện y tế cơ bản. Dự án do USAID tài trợ.
1983-1986: Làm việc cho Checchi and Company với tư cách Trưởng đoàn trong dự án
phát triễn nông nghiệp tại Koudougou (Burkina Faso). Trưởng đoàn có nhiệm vụ giúp
đở Bộ Canh Nông về kỹ thuật và quản lý dự án để thực thi những công tác khuyến
nông cải thiện canh tác hoa màu và chăn nuôi, tổ chức nông dân để cấp tín dụng, xử
dụng hữu hiệu nông cụ và cơ giới, khảo cứu ứng dụng để phổ biến phương pháp xử
dụng hữu hiệu phân, nước, bảo vệ mùa màng và gia súc. Trưởng đoàn còn có nhiệm vụ
phối hợp, giám thị (supervise) các chuyên viên nước ngoài để thực hiện các công tác
trên. Dự án này do Ngân Hàng Thế Giới (80%) và Hòa Lan (20%) tài trợ.
1986-1988: Làm việc cho Louis Berger International với tư cách Trưởng đoàn Cố Vấn
Kỹ Thuật trong dự án phục hồi các hệ thống tiểu thủy nông (từ 200 đến 3000 ha) tại
Madagascar. Trưởng đoàn có nhiệm vụ trợ giúp Bộ Canh Nông quản lý dự án, phối hợp
và giám thị các chuyên viên nước ngoài giúp nghiên cứu công trình thủy nông, kinh tế
nông nghiệp, tổ chức và huấn luyện nông dân để nông dân thu hoạch lợi tức tối ưu khi
hoàn tất phục hồi hệ thống thủy nông. Dự án này do Ngân Hàng Thế Giới, Cộng Đồng
Âu Châu và Pháp tài trợ.
1988-1991: Làm việc cho Ngân Hàng Thế Giới với tư cách Chánh Chuyên Viên
Khuyến Nông tại Mali. Có nhiệm vụ phối hợp các cơ quan Bộ Canh Nông, và giám thị
các công tác thực thi dự án khuyến nông toàn quốc nhằm mục tiêu: (i) Khảo cứu ứng
dụng và phổ biến phương pháp cải thiện sản xuất các loại cây thực phẩm chánh của
Mali (lúa gạo, lúa miến, kê và đậu); (ii) thực hiện công tác liên kết sản xuất hoa màu và
chăn nuôi; (iii) thực hiện công tác bảo vệ môi trường như trồng cây gây rừng, bảo vệ
đất trồng, đấp bờ giữ nước và cải thiện đất với phân hữu cơ v.v.; (iv) khuyến khích phụ
nữ nông thôn gia tăng lợi tức với phát triển hoa màu và nuôi gia súc. Dự án này do
Ngân Hàng Thế Giới tài trợ.
1991-1994: Công tác tương tự tại Madagascar.
CAO QUẢN
Làm khuyến nông ở Phi Châu kể từ 1977 ở Senegal, Niger và nhiều nước khác.
GS ĐINH XUÂN QUÂN*, Doctorat d'Etat in Economics (Sorbonne, Paris), MBA
Temple University (Philadelphia, PA).
Nguyên Giáo sư Kinh Tế Đại Học Luật Khoa Sài Gòn và Đại Học Minh Đức (Sài
Gòn). GS chuyên về lảnh vực Ngân Hàng, quản trị tài chánh và phát triển quốc tế. GS
cũng là Chánh Chuyên Viên Kinh Tế trong Chương Trình Phát Triển Kinh Tế Hậu Chiến
(1974-1975) của Việt Nam Cộng Hòa.
Sau 4 năm học tập cải tạo, lao động đào kinh thủy lợi và trồng trọt (1975-1979),
vượt biên và định cư tại Hoa Kỳ, làm tư vấn và thường xuyên công tác ở 23 quốc gia,
trong số này GS có làm việc lâu dài ở 10 quốc gia Phi Châu (Trung Phi, Guinea, Kenya,
Liberia, Niger, Madagascar, Mauritania, Rwanda, Nam Sudan, và Zaire).
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét