Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Chính sách thu hồi nợ của MNCs

phải thu tăng có nguy cơ phát sinh các khoản nợ khó đòi, do đó, rủi ro không thu
hồi được nợ cũng gia tăng. Vì vậy, mỗi MNCs cần xây dựng chính sách bán chịu
sản phẩm một cách hợp lý nhằm tạo ra những điều kiện đẩy mạnh tiêu thụ, tăng
lợi nhuận của công ty, hạn chế thấp nhất các thiệt hại và mức độ rủi ro mất vốn.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản phải thu của công ty
gồm:
 Quy mô sản phẩm - hàng hoá bán chịu cho khách hàng
 Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong các công ty
 Mức giới hạn nợ của công ty cho khách hàng
 Mức độ quan hệ và độ tín nhiệm của khách hàng với công ty
2. Chính sách tín dụng thương mại (chính sách bán chịu)
Khoản phải thu của doanh nghiệp phát sinh nhiều hay ít phụ thuộc vào các
yếu tố:
 Tình hình nền kinh tế
 Giá cả sản phẩm
 Chất lượng sản phẩm
 Chính sách bán chịu của doanh nghiệp
Trong các yếu tố này, chính sách bán chịu ảnh hưởng mạnh nhất đến khoản
phải thu và sự kiểm soát của giám đốc tài chính. Giám đốc tài chính của MNCs có
thể thay đổi mức độ bán chịu để kiểm soát khoản phải thu sao cho phù hợp với sự
đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro. Hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu có thể kích thích
được nhu cầu dẫn tới gia tăng doanh thu và lợi nhuận, nhưng vì bán chịu sẽ làm
phát sinh khoản phải thu, và do bao giờ cũng có chi phí đi kèm theo khoản phải
thu nên giám đốc tài chính cần xem xét cẩn thận sự đánh đổi này.
Khi xây dựng chính sách bán chịu, cần đánh giá kỹ ảnh hưởng của chính
sách bán chịu tới lợi nhuận của công ty. Do vậy, mỗi chính sách bán chịu cần
được đánh giá trên các tiêu thức sau:
 Dự kiến quy mô sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ.
 Giá bán sản phẩm, dịch vụ nếu bán chịu hoặc không bán chịu.
 Các chi phí phát sinh do việc tăng thêm các khoản nợ.
5
 Đánh giá mức chiết khấu (thanh toán) có thể chấp nhận.
 Xác định nợ phải thu trung bình và kỳ thu tiền trung bình.
Kỳ thu tiền = Số dư bình quân các khoản phải thu
Doanh thu bán chịu bình quân một ngày
Nợ phải thu bình
quân dự kiến
=
Doanh thu bán chịu bình
quân một ngày
x
Kỳ thu tiền
bình quân
Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để
quay vòng vốn. Việc tìm ra kỳ thu hồi nợ bán hàng trung bình của một công ty sẽ cho biết công ty đó phải mất
bao lâu để chuyển các khoản phải thu thành tiền mặt. Cũng như các hệ số khác, kỳ thu hồi nợ trung bình phải được
xem xét trong mối liên hệ với các thông tin khác. Nếu hệ số này lớn hơn số ngày trong chính sách bán chịu của công ty
cho thấy công ty gặp khó khăn trong việc thu hồi nợ đúng hạn và cần xem xét lại chính sách bán chịu của mình, ngược
lại hệ cố này nhỏ hơn thì chính sách bán chịu của công ty là đúng đắn.
3. Vấn đề ảnh hưởng đến chính sách tín dụng thương mại trong
MNCs
3.1. Tiêu chuẩn bán chịu
Tiêu chuẩn bán chịu là:
 Tiêu chuẩn tối thiểu về mặt uy tín tín dụng của khách hàng để được
doanh nghiệp chấp nhận bán chịu hàng hóa và dịch vụ.
 Một bộ phận cấu thành chính sách bán chịu của doanh nghiệp và mỗi
doanh nghiệp đều thiết lập tiêu chuẩn bán chịu của mình chính thức hoặc không
chính thức.
Tiêu chuẩn bán chịu nói riêng và chính sách bán chịu nói chung có ảnh
hưởng đáng kể đến doanh thu của doanh nghiệp. Nếu đối thủ cạnh tranh mở rộng
chính sách bán chịu, trong khi chúng ta không phản ứng lại điều này, thì nỗ lực
tiếp thị sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng, bởi vì bán chịu là yếu tố ảnh hưởng rất lớn
và có tác dụng kích thích nhu cầu. Về mặt lý thuyết, doanh nghiệp nên hạ thấp tiêu
chuẩn bán chịu đến mức có thể chấp nhận được, sao cho lợi nhuận tạo ra do gia
tăng doanh thu, như là kết quả của chính sách bán chịu, vượt quá mức chi phí phát
sinh do bán chịu. Ở đây có sự đánh đổi giữa lợi nhuận tăng thêm và chi phí liên
quan đến khoản phải thu tăng thêm, do hạ thấp tiêu chuẩn bán chịu. Vấn đề đặt ra
là khi nào doanh nghiệp nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu và khi nào doanh nghiệp
6
không nên nới lỏng tiêu chuẩn bán chịu? Chúng ta xem xét một số mô hình ra
quyết định trong quản trị các khoản phải thu.
MH1 - Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu

MH2 - Mô hình thắt chặt chính sách bán chịu

7
3.2. Điều khoản bán chịu
Điều khoản bán chịu là điều khoản xác định độ dài thời gian hay thời hạn
bán chịu và tỷ lệ chiết khấu áp dụng nếu khách hàng trả sớm hơn thời gian bán
chịu cho phép. Ví dụ điều khoản bán chịu “2/10 net 30” có nghĩa là khách hàng
được hưởng 2% chiết khấu nếu thanh toán trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hóa
đơn được phát hành và nếu khách hàng không lấy chiết khấu thì khách hàng được
trả chậm trong thời gian 30 ngày kể từ ngày phát hành hóa đơn.
Thay đổi điều khoản bán chịu lại liên quan đến thay đổi thời hạn bán chịu
và thay đổi tỷ lệ chiết khấu
3.2.1. Thời hạn bán chịu
MH3 - Mô hình mở rộng thời hạn bán chịu

8
MH4 - Mô hình rút ngắn thời hạn bán chịu

3.2.2. Thay đổi tỷ lệ chiết khấu
Điều khoản chiết khấu liên quan đến hai vấn đề: thời hạn chiết khấu và tỷ
lệ chiết khấu.
Thời hạn chiết khấu là khoảng thời gian mà nếu người mua thanh toán
trước hoặc trong thời gian đó thì người mua sẽ được nhận tỷ lệ chiết khấu.
Tỷ lệ chiết khấu là tỷ lệ phần trăm của doanh thu hoặc giá bán được khấu
trừ nếu người mua trả tiền trong thời hạn chiết khấu. Thay đổi tỷ lệ chiết khấu ảnh
hưởng đến tốc độ thu tiền đối với các khoản phải thu. Nhưng tỷ lệ chiết khấu sẽ
làm giảm doanh thu ròng, do đó, giảm lợi nhuận. Liệu giảm chi phí đầu tư khoản
phải thu có đủ bù đắp thiệt hại do giảm lợi nhuận hay không.
MH5 - Mô hình Tăng tỷ lệ chiết khấu
9
MH6 - Mô hình giảm tỷ lệ chiết khấu
Chính sách tăng tỷ lệ chiết khấu hay bất kỳ chính sách bán chịu nào cũng
cần được xem xét thường xuyên xem có phù hợp với tình hình thực tiễn hay
không. Sau khi thực hiện chính sách gia tăng tỷ lệ chiết khấu, do tình hình thay
đổi, nếu tiết kiệm chi phí không đủ bù đắp cho lợi nhuận giảm, khi ấy công ty cần
thay đổi chính sách chiết khấu. Nếu công ty muốn xem xét có nên quyết định
giảm tỷ lệ chiết khấu lại hay không thì tiến hành phân tích mô hình.
3.3 . Ảnh hưởng của rủi ro bán chịu
Trong các mô hình đã phân tích ở trên, đều chưa đề cập tới tổn thất do nợ
không thể thu hồi. Trên thực tế, công ty luôn có những khoản nợ xấu khó đòi vì
10
vậy chính sách bán chịu không chỉ liên quan đến tăng hoặc giảm khoản phải thu
mà còn liên quan đến khả năng thu hồi khoản phải thu. Mô hình dưới phân tích
ảnh hưởng của rủi ro bán tới chính cách bán chịu :
MH7 - Mô hình nới lỏng chính sách bán chịu có xét đến ảnh hưởng của rủi
ro từ bán chịu

Trên đây là một số tình huống giúp làm cơ sở quyết định chính sách khoản
phải thu. Tuy nhiên, do quản trị khoản phải thu phải đối mặt với nhiều tình huống
phức tạp nên dưới đây là mô hình chung nhất cho việc đưa ra quyết định quản trị
tín dụng thương mại:
MHTQ - Mô hình tổng quát để ra quyết định quản trị khoản phải thu
11
4. Một số biện pháp quản lý nợ phải thu.
- Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh
nghiệp, thường xuyên đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.
- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán: lựa chọn khách hàng, xác
định mức tín dụng thương mại, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần
tiền hàng, trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
- Thực hiện chính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng trên cơ sở
xem xét khả năng thanh toán, vị thế tín dụng của khách hàng
- Phải có sự ràng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, quy định lãi suất
sẽ áp dụng với các khoản nợ quá hạn thanh toán theo hợp đồng.
- Định kỳ phân tích tuổi các khoản nợ; chú ý xem xét các khoản nợ quá
hạn, tìm ra nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn và áp dụng các biện pháp xử lý thích
hợp. Phân tích tuổi nợ hỗ trợ thêm cho các quyết định nên sử dụng phương thức
nào để thu các khoản nợ quá hạn.
Đánh giá tuổi nợ là một nghiệp vụ thêm vào công tác quản trị tín dụng sao
cho có hiệu quả. Đánh giá tuổi nợ cho khách hàng đơn giản là bảng thống kê
khách hàng đang nợ tiền, chỉ ra tổng khoản tiền nợ và khoảng thời gian khoản nợ
kéo dài. Bảng thống kê này có nhiều hình thức khác nhau ở mỗi MNCs. Dưới đây
là 1 bảng ví dụ của Robins PLC:
12
Age analysis of debtors as at 30 September 1999
Account
number
Customer
name
Balance
Up to
30 days
31-60
days
61-90
days
Over
90 days
B002 Brennan plc 294.35 220.15 65.40 8.80 0.00
G007 Goodridge Ltd 949.50 853.00 0.00 96.50 0.00
T005 Taylor plc 371.26 340.66 30.60 0.00 0.00
T010 Thorpe Ltd 1,438.93 0.00 0.00 567.98 870.95
T011 Tinnion Ltd 423.48
_______
312.71
_______
110.77
_______
0.00
_______
0.00
_______
Totals 3,477.52
=======
1,726.52
=======
206.77
=======
673.28
=======
870.95
=======
Percentage 100% 49.6% 6% 19.4% 25%
Ví dụ ở bảng trên cho thấy 25% nợ khó đòi của Robins plc’s thuộc về
Thorpe Ltd. Có thể Thorpe Ltd đang gặp khó khăn về tài chính. Vì vậy công ty
phải có sự liên lạc với Thorpe Ltd ngay về khoản nợ này để có hướng giải quyết
với khoản thu này và áp dụng các biện pháp thích hợp. Đó là:
 Thực hiện việc bán nợ để thu hồi vốn.
 Trích lập dự phòng nợ khó đòi tuỳ theo khả năng trả nợ của khách nợ
hoặc tuổi nợ quá hạn.
Mặc dù chưa đến hạn trả nợ nhưng khách nợ lâm vào tình trạng không có
khả năng thanh toán, thì doanh nghiệp phải trích lập dự phòng giá trị nợ khoảng
có khả năng thu hồi; hoặc khoản nợ quá hạn trên 6 tháng đến dưới một năm,
doanh nghiệp trích lập dự phòng bằng 30% giá trị khoản nợ Trong đó, đối với
các khoản nợ quá hạn trên ba năm, sau khi đã trích đủ dự phòng đối với khoản nợ
quá hạn hoặc khoản nợ không có khả năng thu hồi tính vào chi phí phần tổn thất
sau khi trừ tiền bồi thường của tổ chức, cá nhân có liên quan, doanh nghiệp đưa ra
ngoại bảng cân đối kế toán và tiếp tục theo dõi để thu hồi.
Khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi hoặc giá trị tổn thất về nợ phải thu
còn lại sau khi bù đắp bằng khoản dự phòng hoặc bồi thường của tổ chức, cá nhân
có liên quan được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp .
13
- Cần thiết lập một thời gian biểu cho việc thu hồi nợ (Timeline for
collection process) nhằm phác thảo lại các hoạt động trong quá trình đòi nợ. Ví dụ
1 bảng Timeline:
Days Past
Due
Suggested Action
0-15 days Step 1
Organization Contacts Customer with Friendly Reminder Letter. This is
intended to let the customer know that the invoice is past due.
16-30 days Step 2
Organization Contacts Customer by Phone This phone call is intended to
enable the organization and the customer to identify and discuss any
problems with the sale or merchandise or to identify reason for late payment.
31-45 days Step 3 Organization Contacts Customer with a Billing Letter.
46-60 days Step 4 Organization Contacts Customer by Phone
61-75 days Step 5 Organization Contacts Customer with Billing Letter.
76-90 days Step 6
Organization Contacts Customer with Collection Agency Letter. This is
intended to give the customer one last opportunity to pay prior to turning the
invoice over to a collection agent.
91-120 days Step 7 1st Placement of Debt with Collection Agency
Ngày
quá hạn
Các
bước
Hoạt động
0-15 1 Liên lạc với khách hàng bằng thư nhắc nhở, mục đích thông báo cho KH biết
hoá đơn đã hết thời hạn.
16-30 2 Liên lạc với KH bằng điện thoại, làm rõ về vấn đề hàng hoá hay lý do của việc
trả trể.
31-45 3 Gửi thư kèm bộ hoá đơn.
46-60 4 Liên lạc với KH bằng điện thoại.
61-75 5 Gửi thư kèm bộ hoá đơn.
76-90 6 Gửi Thư Của Collection Agency Cho KH. Thông báo với KH đây là cơ hội
cuối để trả khoản nợ hoặc công ty sẽ chuyển khoản nợ cho các agency.
91-120 7 Chuyển khoản nợ cho Agency.
- Lưu ý với các khoản nợ khó đòi quá lâu mà không có khả năng thu được
có thể bỏ (write-off) nhằm tránh làm sai lệch bảng cân đối kế toán.
5. Các bước thu hồi nợ
Quá trình thu một khoản nợ quá hạn có thể diễn ra theo trình tự các bước:
5.1.Viết thư nhắc nhở: khoản nợ không được trả sau bức thư đầu thì nên
tiếp tục với bức thư thứ 2, thứ 3 với lời lẽ mạnh mẽ hơn.
5.2. Gọi điện : để nhanh chóng có được câu trả lời của khách hàng
5.3. Ngưng giao dịch : doanh nghiệp ngưng giao dịch với khách hàng để
thúc đẩy việc thanh toán khoản nợ.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét