Chuyên đề tốt nghiệp
- Về nguồn gốc lợi nhuận là do lao động làm thuê tạo ra giá trị thặng d, là
kết quả của lao động không đợc trả công, do nhà T Bản chiếm lấy, là quan hệ bóc
lột và nô dịch lao động trong xã hội T Bản chủ nghĩa.
Khi truy tìm nguồn gốc, bản chất của lợi nhuận, C.Mác viết: "Giá trị thặng
d đợc quan niệm là toàn bộ con đẻ của t bản ứng trớc, mang hình thái chuyển hoá
là lợi nhuận và "giá trị thặng d (là lợi nhuận) là phần giá trị dôi ra của giá trị hàng
hoá so với chi phí sản xuất của nó, nghĩa là phần dôi ra của tổng số lợng lao động
chứa đựng trong hàng hoá với số lợng lao động đợc trả công chứa đựng trong
hàng hoá"
Vợt trên tất cả các nhà lý luận trớc đây C.Mác đã phân tích tất cả các khía
cạnh khác nhau của lợi nhuận, sự hình thành lợi nhuận và sự vận động của quy
luật lợi nhuận bình quân, xuyên qua các quan hệ kinh tế là các quan hệ chính trị -
xã hội của phạm trù lợi nhuận. Là nhà t tởng vĩ đại của giai cấp công nhân, sự
nghiên cứu về kinh tế của C.Mác là cơ sở, là phơng tiện để vạch rõ những mâu
thuẫn đối kháng đẩy chủ nghĩa t bản đến chỗ tất yếu bị diệt vong, xây dựng học
thuyết về giai cấp và đấu tranh giai cấp.
Lợi nhuận đợc xem nh một cực đối lập với tiền lơng trong cơ chế phân phối
thu nhập t bản chủ nghĩa. C.Mác viết: giá cả sức lao động biểu hiện ra dới hình
thái chuyển hoá là tiền công, nên ở cực đối lập, giá trị thặng d biểu hiện ra dới
hình thức chuyển hoá là lợi nhuận. Trong doanh nghiệp t bản chủ nghĩa, để theo
đuổi mục tiêu của lợi nhuận tiền trả cho việc thuê sức lao động có xu hớng giảm
sút. Mác tóm tắt nh sau: "tiền công và lợi nhuận là tỷ lệ nghịch với nhau. Giá trị
trao đổi của t bản, tức là lợi nhuận tăng lên theo tỷ lệ mà giá trị trao đổi của lao
động tức là lao động tiền công giảm xuống và ngợc lại. Lợi nhuận tăng lên theo
mức độ mà tiền công giảm xuống và giảm xuống theo mức độ tiền công tăng lên"
và "lợi nhuận tăng lên không phải vì tiền công đã sụt xuống vì lợi nhuận tăng
lên".
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
5
Chuyên đề tốt nghiệp
3. ý nghĩa và vai trò của lợi nhuận
3.1. ý nghĩa của việc nghiên cứu lợi nhuận
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát có vai trò vô cùng quan trọng đối với các
doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế và với nhà nớc. Nó là chỉ tiêu đánh giá kết quả
cuối cùng của đơn vị. Nếu kinh doanh có lãi, chứng tỏ doanh nghiệp tổ chức hợp
lý, cải tiến kỹ thuật, chất lợng sản phẩm tốt, giảm chi phí, hạ giá thành, đầu t
đúng hớng vào thị trờng mục tiêu. Điều đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp củng
uy tín, gọi vốn kinh doanh, vốn đầu t phát triển sản xuất. Mặt khác, nó tạo điều
kiện tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên của đơn vị mà doanh nghiệp có cơ
sở để tái sản xuất mở rộng để tái sản xuất mở rộng, góp phần tăng trởng kinh tế
quốc dân.
Ngợc lại, nếu kinh doanh thua lỗ sẽ làm giảm thu nhập ngời lao động,
doanh nghiệp không duy trì đợc sản xuất và ảnh hởng đến nền kinh tế quốc dân là
điều khó tránh khỏi. Nói tóm lại lợi nhuận có tác động rất lớn đến quản lý kinh tế
tài chính và chỉ đạo sản xuất kinh doanh của đơn vị. Nó là cơ sở để đánh giá hiệu
quả sản xuất kinh doanh của đơn vị, là cơ sở để lập phơng án phân phối lợi
nhuận, đồng thời là căn cứ để phát triển sản xuất doanh nghiệp.
Thông qua kết quả kinh doanh, nhà nớc nắm đợc hiệu quả sản xuất kinh
doanh của đơn vị. Từ đó có chính sách hợp lý điều chỉnh các quy chế quản lý, bổ
sung các chính sách xã hội có liên quan đồng thời cũng xem xét các nguồn thu
(nộp ngân sách, tính khấu hao tài sản cố định, thu các loại thuế cho hợp lý).
Đối với các tổ chức kinh tế, các đối tợng có liên quan (nh ngân hàng, chủ
nợ ) cũng là những đối t ợng quan tâm đến lợi nhuận của doanh nghiệp bởi lẽ đó
chính là cơ sở, là căn cứ để đảm bảo việc thanh toán công nợ và các quan hệ khác
trong cung cấp nguyên liệu, hợp đồng kinh tế.
3.2. Vai trò của lợi nhuận
Thông qua ý nghĩa của việc nghiên cứu lợi nhuận ở trên ta thấy lợi nhuận
doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với các doanh nghiệp, xã hội cũng nh ngời
lao động.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: Lợi nhuận là mục tiêu là thớc đo hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh, là động lực thúc đẩy các doanh nghiệp không ngừng
hợp lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất, hiệu quả và chất lợng của
quá trình sản xuất.
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng quát phản ánh kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp, quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị trờng.
Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế kích thích ngời lao động sản xuất nâng cao
năng suất lao động. Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra một
cách liên tục, có hiệu quả, tăng chất lợng sản phẩm giảm chi phí các doanh
nghiệp phải quan tâm đến ngời lao động thông qua chính sách tiền lơng, tiền th-
ởng. Nguồn cơ bản để doanh nghiệp thực hiện chính sách đối với ngời lao động là
lợi nhuận. Lợi nhuận là nguồn để trích lập các quỹ khen thởng, phúc lợi là nguồn
để trích lập các quỹ khen thởng, phúc lợi từ đó doanh nghiệp có thể giải quyết
từng bớc nhu cầu vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên .
- Đối với xã hội: Doanh nghiệp là đơn vị kế toán cơ bản quyết định sự
thành bại của thị trờng và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh hiệu
quả của nền kinh tế.
Lợi nhuận là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp ở đó nó phản ánh hiệu quả sản xuất của nền kinh tế. Nền kinh tế phát triển
sẽ tạo điều kiện thuận lợi về môi trờng kinh doanh, đầu t cho doanh nghiệp đầu
t và phát triển. Thêm vào đó lợi nhuận có mối quan hệ với các chỉ tiêu đầu ra và
chính sách quốc gia. Lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản
thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội. Lợi nhuận của doanh
nghiệp một phần sẽ đợc chuyển vào ngân sách nhà nớc thông qua các sắc, thuế.
Đây là cơ sở để tiến hành tái sản xuất mở rộng, củng cố tiềm lực quốc phòng, duy
trì quản lý hành chính, cải thiện đời sống vật chất, văn hoá tinh thần cho nhân
dân.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
7
Chuyên đề tốt nghiệp
II. Phơng pháp xác định và đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp
1. Phơng pháp xác định
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động sản xuất - kinh
doanh, là chỉ tiêu chất lợng đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh
nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và
cơ chế hạch toán kinh tế độc lập, phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp đợc mở
rộng, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp rất phong
phú và đa dạng bao gồm ba hoạt động chính sau:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động tài chính
- Hoạt động bất thờng
Cũng từ các hoạt động chính, lợi nhuận của doanh nghiệp thờng đợc cấu
thành từ ba bộ phận sau:
- Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh
- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
- Lợi nhuận từ hoạt động bất thờng
Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận có sự khác nhau
giữa các doanh nghiệp do các lĩnh vực kinh doanh khác nhau cũng nh môi trờng
kinh doanh khác nhau. Điều này đợc thể hiện nh sau:
Thứ nhất: Có sự khác nhau giữa cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh thông thờng với doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tài chính,
tín dụng
Với doanh nghiệp thông thờng, hoạt động sản xuất kinh doanh tách biệt với
hoạt động tài chính. Do đó cơ cấu lợi nhuận của doanh nghiệp thông thờng gồm
ba bộ phận: lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và
hoạt động bất thờng. Trong ba bộ phận trên, lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
chiếm tỉ trọng lớn nhất. Khác với doanh nghiệp thờng, lợi nhuận của doanh
nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tài chính chỉ bao gồm lợi nhuận tài chính và lợi
nhuận bất thờng. Trong đó lợi nhuận tài chính chiếm tỉ trọng lớn nhất.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
8
Chuyên đề tốt nghiệp
Thứ hai: Trong các môi trờng kinh tế khác nhau, các doanh nghiệp cùng
loại có sự khác biệt về tỉ trọng trong các bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận
của mình. Chẳng hạn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thờng cơ cấu gồm
ba bộ phận. Khi nền kinh tế thị trờng phát triển đến trình độ cao, hoạt động tài
chính, thị trờng chứng khoán diễn ra sôi nổi, hiệu quả thì tất yếu hoạt động tài
chính của doanh nghiệp cũng đợc phát triển. Lúc này, tỉ trọng lợi nhuận hoạt
động tài chính sẽ tăng lên. Ngợc lại, khi nền kinh tế thị trờng ở trình độ thấp, hoạt
động tài chính, thị trờng chứng khoán cha phát triển, hoạt động tài chính của
doanh nghiệp sẽ rất hạn chế. Vì vậy, lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lợi nhuận của doanh nghiệp, đóng vai trò
quyết định đến mọi hoạt động của doanh nghiệp.
Tóm lại, cơ cấu lợi nhuạn của doanh nghiệp thông thờng gồm ba bộ phận:
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất
thờng.
1.1. Xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh
Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận do tiêu thụ sản
phẩm lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là
khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động kinh doanh trừ đi giá thành toàn
bộ của sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ và thuế theo quy định của pháp
luật (trừ thuế thu nhập doanh nghiệp).
Đây là bộ phận lợi nhuận chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ lợi nhuận. Bộ
phận lợi nhuận này đợc xác định bằng công thức sau:
= -
Trong đó doanh thu thuần là chênh lệch giữa tổng doanh thu và các khoản
giảm trừ doanh thu.
= -
- Doanh thu bán hàng: có ý nghĩa đối với toàn bộ các hoạt động của doanh
nghiệp, nó đảm bảo trang trải các khoản chi phí; thực hiện tái sản xuất và các
nghĩa vụ với nhà nớc. Doanh thu bán hàng là nguồn thu chủ yếu trong tổng
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
9
Chuyên đề tốt nghiệp
nguồn thu từ hoạt động kinh doanh. Đó là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán
sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho khách hàng.
- Các khoản giám trừ doanh thu
+ Chiết khấu bán hàng: là số tiền thởng tính trên tổng doanh thu trả cho
khách hàng do đã thanh toán tiền hàng trớc thời hạn quy định.
+ Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn
hay hợp đồng cung cấp hàng hoá, dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh hàng
kém phẩm chất, hàng không đúng qui cách, giao hàng không đúng thời hạn
+ Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua trả
lại do ngời bán không thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết.
+ Các khoản thuế phải nộp: là các loại thuế theo luật định nh VAT, tiêu thụ
đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu áp dụng cho các loại hàng hoá thuộc phạm vi
chịu thuế.
Vậy:
= - - -
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: Là chi phí ứng với lợng sản phẩm
hàng hoá dịch vụ cung cấp cho khách hàng trong kỳ đợc xác định bằng công
thức:
= + +
- Giá vốn hàng bán đợc xác định:
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất:
= +
+ Đối với doanh nghiệp thơng mại
= +
1.2. Xác định lợi nhuận hoạt động tài chính
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: Đây là bộ phận lợi nhuận đợc xác định
bằng chênh lệch giữa các khoản thu chi về hoạt động tài chính bao gồm:
- Lợi nhuận về hoạt động góp vốn tham gia liên doanh
- Lợi nhuận về hoạt động đầu t, mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn.
- Lợi nhuận về cho thuê tài sản
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
10
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lợi nhuận về các hoạt động đầu t khác
- Lợi nhuận về chênh lệch lãi tiền gửi ngân hàng và lãi tiền vay ngân hàng.
- Lợi nhuận cho vay vốn
- Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
Công thức:
= -
1.3. Xác định lợi nhuận bất thờng
Lợi nhuận bất thờng là những khoản lợi nhuận mà doanh nghiệp không dự
tính trớc hay có dự tính đến nhng ít có khả năng xảy ra nh: tài sản dôi thừa tự
nhiên, nợ khó đòi đã xử lý này đòi đợc, nợ bằng chủ đợc cơ quan thẩm quyền cho
ghi vào lãi, thanh lý nhợng bán tài sản cố định, hoàn nhập dự phòng, phải thu khó
đòi, dự phòng giảm giá hàng bán tồn kho
Những khoản lợi nhuận bất thờng có thể do chủ quản đơn vị hay do khách
quan đa tới.
Công thức:
= -
Thu nhập bất thờng của doanh nghiệp bao gồm:
- Thu nhập về nhợng bán, thanh lý TSCĐ
- Thu tiền đợc phạt vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xoá sổ
- Thu các khoản nợ không xác định đợc chủ
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trớc bị bỏ sót hay lãng
quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra
Chi bất thờng là những khoản chi phí và những khoản lỗ do các sự kiện hay
nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thờng của đơn vị gây ra nh:
- Chi phí thanh lý nhợng bán TSCĐ
- Giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý, nhợng bán
-Tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
- Bị phạt thuế, truy thu thuế
- Các khoản chi phí do kế toán ghi nhầm hay bỏ sót khi vào sổ
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Tỷ trọng của mỗi bộ phận lợi nhuận trong lợi nhuận doanh nghiệp có sự
khác nhau giữa các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau và
thuộc các môi trờng kinh doanh khác nhau. Việc xem xét kết cấu lợi nhuận có ý
nghĩa quan trọng trong việc cho ta thấy đợc các khoản mục tạo nên lợi nhuận và
tỷ trọng của từng khoản mục trong tổng lợi nhuận; từ đó xem xét, đánh giá kết
quả của từng hoạt động, tìm ra các mặt tích cực cũng nh tồn tại trong từng hoạt
động để đề ra quyết định thích hợp nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận cho doanh
nghiệp.
2. Phơng pháp đánh giá
2.1. Theo phơng pháp tuyệt đối
Sau khi xác định lợi nhuận của doanh nghiệp, tình hình lợi nhuận củadn đ-
ợc đánh giá bằng cách so sánh giữa lợi nhuận của kỳ phân tích và lợi nhuận của
kỳ gốc về mức độ và tỷ lệ gia tăng.
2.2. Theo phơng pháp tơng đối
Theo phơng pháp này, đánh giá lợi nhuận thông qua các tỷ suất lợi nhuận
2.2.1. Tỷ suất lợi nhuận vốn
Tỷ suất lợi nhuận vốn là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế hoặc lợi
nhuận trớc thuế và lãi với tổng nguồn vốn trong kỳ.
Các xác định:
= x 100
Tỷ suất lợi nhuận vốn là một chỉ tiêu tổng hợp nhất đợc dùng để đánh giá
khả năng sinh lời của một đồng vốn đầu t không phân biệt nguồn hình thành.
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Nó cho phép đánh giá hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
khác nhau về qui mô sản xuất.
Ta có thể thay đổi mẫu số của công thức bằng vốn cố định, lu động của
doanh nghiệp để xác định tỷ suất lợi nhuận tơng ứng.
2.2.2. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu là quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế với
tổng nguồn vốn chủ sở hữu.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Công thức:
= x 100
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu đợc các nhà
đầu t đặc biệt quan tâm, khi họ quyết định bỏ vốn vào đầu t. Nó cho biết cứ 100
đồng vốn chủ sở hữu bỏ vào đầu t sẽ thu đợc bao nhiêu lợi nhuận sau thuế.
Tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cũng là một trong số các mục tiêu
quản lý tài chính doanh nghiệp.
2.2.3. Tỷ suất lợi nhuận giá thành
Tỷ suất lợi nhuận giá thành là quan hệ giữa lợi nhuận thu đợc so với giá
thành của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong thời kỳ công thức xác định.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
13
Chuyên đề tốt nghiệp
=
Tỷ suất lợi nhuận giá thành phản ánh hiệu quả kinh tế theo lợi nhuận của
chỉ tiêu chi phí sản xuất. Cho biết cứ 100 đồng nhà đầu t bỏ ra đầu t đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Thông qua chỉ tiêu này doanh nghiệp biết đợc u nhợc điểm
trong việc tăng giảm giá thành từ đó có các biện pháp quản lý giá thành hợp lý.
2.2.4. Tỷ suất lợi nhuận doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận doanh thu là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với
doanh thu bán hàng thuần của doanh nghiệp
Công thức xác định
= x 100
Chỉ tiêu này cho biết trong một đồng doanh thu thuần có bao nhiêu đồng
lợi nhuận sau thuế. Nếu tỷ suất này thấp hơn tỷ suất chung của toàn ngành thì
chứng tỏ doanh nghiệp bán hàng với giá thấp hoặc giá thành sản phẩm của doanh
nghiệp cao hơn so với doanh nghiệp khác cùng ngành.
Ngoài bốn chỉ tiêu trên nêu ra, ngời ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác nh tỷ
suất lợi nhuận giá trị tổng sản lợng, tỷ suất lợi nhuận vốn đầu t để đánh giá
chất lợng từng hoạt động cụ thể hoặc đánh giá chất lợng xây dựng kế hoạch và
thực hiện sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
Mỗi chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận có u nhợc điểm khác nhau vì vậy cần sử
dụng kết hợp các chỉ tiêu nhằm giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánh
giá một cách chính xác và toàn diện kết quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, từ đó đề ra các biện pháp nhằm nâng cao lợi nhuận cũng nh tỷ suất lợi
nhuận.
Việc phân tích các chỉ số doanh lợi ở trên cho thấy hình ảnh tơng đối đầy
đủ về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, nhng có
khiếm khuyết là yếu tố thời gian không đề cập. Các chỉ số này là hình ảnh chụp
nhanh ở một thời điểm nhng có thể những biến chuyển thăng trầm của thời gian
làm thay đổi cả bộ mặt của cả một thời điểm theo chiều hớng thuận lợi hay bất
lợi. Do đó, sẽ là thiết xót nếu không nghiên cứu yếu tố thời gian trong việc phân
tích các chỉ số về mức doanh lợi.
Lê Đăng Huy - TCDN 42D
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét