VĂN BẢN TRONG
VĂN BẢN TRONG
HOẠT ĐỘNG THANH TRA
HOẠT ĐỘNG THANH TRA
VĂN BẢN TRONG
VĂN BẢN TRONG
HOẠT ĐỘNG THANH TRA
HOẠT ĐỘNG THANH TRA
Phòng Thanh tra đào tạo
Phòng Thanh tra đào tạo
Phòng Thanh tra đào tạo
Phòng Thanh tra đào tạo
Khái niệm và phân loại văn
bản trong hoạt động thanh tra
Các yêu cầu của văn bản
nghiệp vụ thanh tra
Một số văn bản nghiệp vụ
điển hình
BỐ CỤC BÀI GIẢNG
Văn bản trong hoạt động thanh tra
Văn bản trong hoạt động thanh tra
(văn bản thanh tra) là văn bản được
(văn bản thanh tra) là văn bản được
các chủ thể thực hiện chức năng
các chủ thể thực hiện chức năng
thanh tra ban hành khi thực hiện
thanh tra ban hành khi thực hiện
quyền thanh tra, giải quyết khiếu nại,
quyền thanh tra, giải quyết khiếu nại,
tố cáo, phòng chống tham nhũng và
tố cáo, phòng chống tham nhũng và
quản lý nhà nước về công tác thanh
quản lý nhà nước về công tác thanh
tra.
tra.
KHÁI NIỆM
KHÁI NIỆM
- Cơ quan
TTNN
- Cơ quan
được giao
thực hiện
chức năng
TTCN
Đoàn
thanh
tra
Thanh
tra
viên
Người
được giao
thực hiện
nhiệm vụ
TTCN
CHỦ THỂ THỰC HIỆN C/N THANH TRA
CHỦ THỂ THỰC HIỆN C/N THANH TRA
Thanh tra
cấp huyện
Thanh tra
cấp sở
Thanh tra
cấp tỉnh
Thanh tra
Bộ (cq
ngang Bộ)
Thanh tra
Chính phủ
Thanh tra
Nh n cà ướ
Chi cục
thuộc Sở
Tổng cục,
cục thuộc
Bộ
Cơ quan được
giao th/hiện
ch/năng TT
chuyên ngành
-
Xây dựng,
trình duyệt
chiến lược,
định hướng,
chương trình,
KH thanh tra.
- Hợp tác QT
về thanh tra.
- Xây dựng
VBPL, trình
ban hành hoặc
ban hành theo
thẩm quyền.
- Hướng dẫn,
tuyên truyền,
phổ biến PL.
- Yêu cầu
cơ quan NN
báo cáo về
công tác th/tra.
-
Tổng hợp, báo
cáo kết quả
về công tác
thanh tra.
-
Chỉ đạo
công tác,
hướng dẫn
nghiệp vụ
thanh tra.
- Theo dõi,
đôn đốc, KT
việc th/hiện
KL, KN, QĐXL
về thanh tra.
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TRA
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THANH TRA
Văn bản ban hành khi thực
hiện quyền TT
VĂN BẢN THANH TRA
Văn bản QLNN Văn bản nghiệp vụ TT
Văn bản ban hành khi
giải quyết KNTC
Văn bản ban hành khi
PCTN
Văn bản thanh tra mang tính
Văn bản thanh tra mang tính
quyền lực nhà nước
quyền lực nhà nước
Văn bản thanh tra mang tính
Văn bản thanh tra mang tính
quyền lực nhà nước
quyền lực nhà nước
1
1
Văn bản thanh tra mang
Văn bản thanh tra mang
tính chất hành chính
tính chất hành chính
Văn bản thanh tra mang
Văn bản thanh tra mang
tính chất hành chính
tính chất hành chính
2
2
PHÂN LOẠI THEO TÍNH PHÁP LÝ CỦA VĂN BẢN
PHÂN LOẠI THEO TÍNH PHÁP LÝ CỦA VĂN BẢN
Văn bản về tiến hành
Văn bản về tiến hành
thanh tra KTXH
thanh tra KTXH
Văn bản về tiến hành
Văn bản về tiến hành
thanh tra KTXH
thanh tra KTXH
1
1
PHÂN LOẠI THEO NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN TT
PHÂN LOẠI THEO NHIỆM VỤ CỦA CƠ QUAN TT
Văn bản về tiếp công dân,
Văn bản về tiếp công dân,
giải quyết KNTC
giải quyết KNTC
Văn bản về tiếp công dân,
Văn bản về tiếp công dân,
giải quyết KNTC
giải quyết KNTC
2
2
Văn bản về phòng,
Văn bản về phòng,
chống tham nhũng
chống tham nhũng
Văn bản về phòng,
Văn bản về phòng,
chống tham nhũng
chống tham nhũng
3
3
Văn bản quản lý nhà nước
Văn bản quản lý nhà nước
về công tác thanh tra
về công tác thanh tra
Văn bản quản lý nhà nước
Văn bản quản lý nhà nước
về công tác thanh tra
về công tác thanh tra
4
4
I
I
II
II
Hoạt động thanh tra chỉ được thực hiện khi có QĐTT
Thủ trưởng cơ quan TTNN hoặc Thủ trưởng cơ quan
QLNN (khi cần thiết) ra QĐTT và thành lập Đoàn TTra
Nội dung của QĐTT gồm: c/cứ PL; phạm vi, đ/tượng, ND,
nh/vụ; thời hạn; Trưởng đoàn, TTV và các th/viên khác
III
III
QUYẾT ĐỊNH THANH TRA HÀNH CHÍNH
Phải được gửi cho đối tượng thanh tra chậm nhất
là 5 ngày kể từ ngày ký (trừ trường hợp thanh tra
đột xuất)
Phải được gửi cho đối tượng thanh tra chậm nhất
là 5 ngày kể từ ngày ký (trừ trường hợp thanh tra
đột xuất)
Phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày ký
Phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ
ngày ký
QUYẾT
ĐỊNH
THANH
TRA
QUYẾT
ĐỊNH
THANH
TRA
Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập
biên bản có chữ ký xác nhận của Đoàn thanh tra
và đối tượng thanh tra
Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập
biên bản có chữ ký xác nhận của Đoàn thanh tra
và đối tượng thanh tra
Không đơn thuần là cung cấp thông tin
Không đơn thuần là cung cấp thông tin
để hệ thống quản lý tự điều chỉnh mà
để hệ thống quản lý tự điều chỉnh mà
còn là kết luận, phán xét mang tính pháp lý
còn là kết luận, phán xét mang tính pháp lý
Không đơn thuần là cung cấp thông tin
Không đơn thuần là cung cấp thông tin
để hệ thống quản lý tự điều chỉnh mà
để hệ thống quản lý tự điều chỉnh mà
còn là kết luận, phán xét mang tính pháp lý
còn là kết luận, phán xét mang tính pháp lý
1
1
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHIỆP VỤ TT
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHIỆP VỤ TT
Nhằm mục đích xây dựng, ban hành hướng
Nhằm mục đích xây dựng, ban hành hướng
đến đánh giá, KL việc chấp hành chính sách
đến đánh giá, KL việc chấp hành chính sách
PL và th/h nh/vụ của đối tượng TT
PL và th/h nh/vụ của đối tượng TT
Nhằm mục đích xây dựng, ban hành hướng
Nhằm mục đích xây dựng, ban hành hướng
đến đánh giá, KL việc chấp hành chính sách
đến đánh giá, KL việc chấp hành chính sách
PL và th/h nh/vụ của đối tượng TT
PL và th/h nh/vụ của đối tượng TT
2
2
Đối tượng tác động của văn bản
Đối tượng tác động của văn bản
Đối tượng tác động của văn bản
Đối tượng tác động của văn bản
3
3
Tính
hợp lý
Tính
khoa học
Tính
pháp lý
Yêu cầu của
VB nghiệp vụ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét