Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý bệnh nhân tại bệnh viện đa khoa tỉnh Khánh Hòa

Chơng II. Giới thiệu ngôn ngữ cài
đặt hệ thống
I. Giới thiệu chung về hệ quản trị cơ sở dữ liệu và SQL
Server 2000
I.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là gì?
Một hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một hệ thống các chơng trình hỗ trợ các tác
vụ quản lý, khai thác dữ liệu theo mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.
SQL Server là một hệ thống quản Lý cơ sở dữ liệu quan hệ (RDBMS) hay
còn đợc gọi là Relation Database Management System. Cơ sở dữ liệu quan hệ
là cơ sở dữ liệu mà dữ liệu bên trong nó đợc tổ chức thành các bảng. Các bảng
đợc tổ chức bằng cách nhóm dữ liệu theo cùng chủ đề và có chứa các cột và
các hàng thông tin. Sau đó các bảng này lại liên hệ với nhau bởi Database
Engine khi có yêu cầu. RDBMS là một trong những mô hình cơ sở dữ liệu
thông dụng nhất hiện nay.
I.2 Giới thiệu chung về SQL Server 2000
SQL (Structured Query Language) là ngôn ngữ dùng để truy vấn cơ sở dữ
liệu, hay nói cách khác đây là ngôn ngữ truy vấn cho phép lấy thông tin về từ
các bảng dữ liệu.
SQL Server 2000 tối u hơn nhiều so với cơ sở dữ liệu quan hệ. Chúng phát
triển để sử dụng trên nhiều ấn bản nh: CE, Personal, Desktop Engine, Standard
Developer, Enterprise.
SQL Server 2000 hỗ trợ kiểm tra khóa chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá trị,
của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.
SQL Server 2000 hỗ trợ khá mạnh cho cơ sở dữ liệu đa truy cập, cơ sở dữ
liệu mạng,
Những thành phần chính trong SQL Server 2000
Hệ Thống Diễn Tả ấn Bản
SQL Server
2000
Đây là phần chính của hệ thống, là trung tâm
điều hành những phần thực thi khác. Với
Desktop Engine bạn sẽ thấy các dịch vụ
trong hệ thống nh: SQL Server Profiler, và
một số công cụ khác.
Desktop
Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Full Text
Sarch
Đây là phần tự chọn trong lúc cài đặt, nếu
bạn muốn chức năng tìm kiếm thì nên chọn
hệ thống này vì chúng không là phần mặc
nhiên.
Full Text Sarck cung cấp chức năng tìm
kiếm (Word) rất mạnh, nếu sử dụng Iternet
để tìm kiếm thì đây là một giải pháp tuyệt
vời. Nếu bạn muốn tìm kiếm một chuỗi con
trong một văn bản lớn thì đây là công cụ
thích hợp cho công việc đó.
Personal
(Except
Win95)
Standard
Developer
Enterprise
English Query English Query cho phép ngời sử dụng không
có kỹ thuật về SQL cũng có thể sử dụng SQL
Server, bằng cách đặt câu hỏi chuỗi English
sau đó đợc dịch ra Query mà có thể thực thi
trên SQL Server.
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Analusis
Services
Phần này không bao gồm mặc định trong
phần cài đặt, chúng là dạng sản phẩm tự
chọn, là công cụ phân tích OLAP (Online
Analysis Processing), sử dụng cho cơ sở dữ
liệu lớn.
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Replication Chức năng này cho phép tái tạo một bản sao
đến SQL Server khác, thông thờng dùng chức
năng này cho các hệ thống Server từ xa hay
trong Network, nhằm để làm giảm trao đổi
dữ liệu giữa các SQL Server với nhau.
Desktop
Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise
Data
Transformation
Servise
Data Transformation Servise (DTS) đợc mở
rộng trong phiên bản SQL Server 2000, bao
gồm những chức năng trao đổi dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu, và giao tiếp dữ liệu giữa
các cơ sở dữ liệu khác nhau, đây là những
giải pháp lập trình trên Visual Basic.
Desktop
Engine
Personal
Standard
Developer
Enterprise
1. Các thành phần của SQL Server 2000.
RDBMS cũng nh SQL Server chứa đựng nhiều đối tợng bao gồm:
- Database: cơ sở dữ liệu SQL Server .
- Tập tin log: Tập tin lu trữ những chuyển tát của SQL.
- Tables: Bảng dữ liệu.
- Filegroups: Tập tin nhóm.
- Diagrams: Sơ đồ quan hệ.
- Views: Khung nhìn (hay bảng ảo) số liệu dựa trên bảng.
- Stored Procedure: Các thủ tục lu trữ và hàm nội.
- Users defined: Hàm do ngời dùng định nghĩa.
- Users: Ngời sử dụng cơ sở dữ liệu.
- Rules: Những quy tắc.
- Defaults: Các giá trị mặc nhiên.
- User - defined data type: Kiểu dữ liệu do ngời dùng định nghĩa.
- Full - text catalogs: Tập phân loại dữ liệu text.
2. Các đối tợng cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu là đối tợng có ảnh hởng cao nhất khi bạn làm việc với SQL
Server, tuy nhiên những đối tợng con của cơ sở dữ liệu mới là thành phần
chính của cơ sở dữ liệu.
Bản thân SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chúng bao gồm các
đối tợng nh database, table, view, procedure nêu trên cùng một số cơ sở dữ liệu
hỗ trợ khác.
Cơ sở dữ liệu SQL Server là cơ sở dữ liệu đa ngời dùng, với mỗi Server bạn
chỉ có một hệ quản trị cơ sở dữ liệu. Nếu muốn có nhiều hệ quản trị cơ sở dữ
liệu bạn cần có nhiều Server tơng ứng.
Truy cập cơ sở dữ liệu SQL Server dựa vào những tài khoản ngời dùng riêng
biệt và ứng với quyền truy nhập nhất định. Cài đặt cơ sở dữ liệu SQL Server
bạn có 6 cơ sở dữ liệu mặc định sau:
- Master: Bất kỳ SQL Server nào đều có cơ sở dữ liệu Master (còn gọi là
master file), cơ sở dữ liệu này chứa đựng tất cả các bảng dữ liệu đặc biệt
(bảng hệ hệ thống), chúng kiểm soát tất cả hoạt động của hệ quản trị cơ sở
dữ liệu SQL Server.
Ví dụ: Khi ngời dùng cơ sở dữ liệu mới trong SQL Server, thêm hoặc
xóa một Procedure thì tất cả thông tin này đều đợc lu trữ trong cơ sở dữ
liệu Master của hệ thống.
- Model: Cơ sở dữ liệu này chứa đựng tất cả Template dùng làm mẫu để tạo
cơ sở dữ liệu mới. Khi bạn tạo một cơ sở dữ liệu thì SQL Server lấy tất cả
các mẫu (bao gồm bảng, view, ) từ cơ sở dữ liệu model này.
Xuất phát từ tính chất cơ sở dữ liệu mẫu giúp SQL Server thực
hiện việc tao mới cơ sở dữ liệu cho ngời dùng khi có yêu cầu, bạn
không đợc xóa cơ sở dữ liệu này.
Khi một cơ sở dữ liệu đợc tạo ra thì ít nhất cơ sở dữ liệu mới này
cũng bằng và giống nh cơ sở dữ liệu model.
- Msdb: Nh đã nêu, chúng ta có hai cơ sở dữ liệu hệ thống master và model,
nếu xóa một trong hai cơ sở dữ liệu này thì hệ thống SQL Server sẽ bị lỗi,
nhng với cơ sở dữ liệu Msdb thì khác. Msdb chính là SQL Agent lu trữ tất
cả các tác vụ xảy ra trong SQL Server.
- Tempdb: Là một trong những cơ sở dữ liệu chính trong SQL Server. Cơ sở
dữ liệu này cho phép ngời dùng tạo những ứng dụng tham khảo hay thực
tập trớc khi bạn bắt đầu với cơ sở dữ liệu thực. Ngoài ra chúng còn giúp
thực hiện những thao tác về cơ sở dữ liệu mỗi khi SQL Server khởi động.
- Pubs: Chứa hầu hết nội dung về hớng dẫn, trợ giúp và sách tham khảo về
SQL Server.
- Northwind: Cũng giống nh cơ sở dữ liệu Pubs, đây là cơ sở dữ liệu mẫu
cho ngời dùng tham khảo, hoặc cho các lập trình viên Visual Basic hay
Assces dùng truy cập dữ liệu SQL Server. Cơ sở dữ liệu này đợc cài đặt nh
một phần của SQL Server, nếu cần dùng cấu trúc của hai cơ sở dữ liệu này
bạn có thể sử dụng hai file kịch bản script mang tên inspub.sql và
insnwnd.sql.
- Tập tin Log: Tập tin chứa đựng những hoạt động, hay tất cả những chuyển
tác của cơ sở dữ liệu theo thời gian. Thông thờng khi cần tìm hiểu sự cố
xảy ra với cơ sở dữ liệu, ngời ta chỉ cần tham khảo tập tin log sẽ biết đợc
nguyên nhân.
3. Giới thiệu một số đối tợng cơ sở dữ liệu SQL Server
- Bảng - Table
Trong cơ sở dữ liệu, bảng (Table) là phần chính của chúng. Do bảng là đối
tợng lu trữ dữ liệu thực, khi cần giao tiếp với cơ sở dữ liệu khác bảng là đối t-
ợng căn bản nhất trong bất kỳ cơ sở dữ liệu nào, chúng đợc coi nh một miền dữ
liệu.
Mỗi bảng đợc định nghĩa nhiều trờng, mỗi trờng (Field còn gọi là Column
name) ứng với mỗi loại kiểu dữ liệu. Dữ liệu nhập vào có thể chấp nhận hoặc
từ chối tùy thuộc vào nguyên tắc ràng buộc dữ liệu hoặc loại dữ liệu tơng thích
do hệ thống hay ngời dùng định nghĩa.
Khi định nghĩa bảng cơ sở dữ liệu bạn cần quan tâm đến các yếu tố sau:
+ Key: Trờng đó là khóa hay không (Primary key)?
+ ID: Trờng đó có thuộc tính Indentity hay không?
+ Column name: Tên của trờng (cột )
+ Data type: Loại dữ liệu cho trờng tơng ứng
+ Size: Kích thớc trờng dữ liệu
+ Allow null: Cho phép giá trị rỗng lu trong trờng này hay không
+ Default: Giá trị mặc nhiên cho trờng
+ Identity: Nếu ta sử dụng một trờng có giá trị tự động nh autonumber
trong assces, trờng này Not Null và Identity: Yes(No)
+ Identity Seed: Nếu trờng (cột) này là Identity, cần số bắt đầu là 1
hoặc 2
+ Identity Increament: Số nhảy cho mỗi lần tăng
- Chỉ Mục - Indexs
Đối tợng chỉ mục (Indexs) chỉ tồn tại trong bảng hay khung nhìn (view).
Chỉ mục có ảnh hởng đến tốc độ truy nhập số liệu, nhất là khi cần tìm kiếm
thông tin trên bảng. Chỉ mục giúp tăng tốc cho việc tìm kiếm.
+ Clustered: ứng với loại chỉ mục này có một bảng có thể có nhiều chỉ mục
và số liệu đợc sắp xếp theo trờng dữ liệu mà bạn trỏ đến.
- Bẫy lỗi - Triggers
Là đối tợng chỉ tồn tại trong bảng, cụ thể là một đoạn mã và tự động
thực hiện khi một hành động nào đó xảy ra đối với dữ liệu trong bảng nh
Insert, Update, Delete, Trigger có thể bẫy rất nhiều tình huống nh copy dữ
liệu, xóa dữ liệu, cập nhật dữ liệu, kiểm tra dữ liệu theo một tiêu chuẩn nào
đó
- Lợc đồ quan hệ - Diagram
Khi xây dựng cơ sở dữ liệu cho ứng dụng hay thơng mại điện tử, thờng
đều phải dựa trên trình phân tích và thiết kế hệ thống. Sau những bớc phân tích
và thiết kế, chúng ta sẽ thiết lập quan hệ dữ liệu giữa các thực thể ERD (Entity
relationship diagram).
- Khung nhìn - View
View là khung nhìn (hay bảng ảo) của bảng. Cũng giống nh bảng nhng
view không thể chứa dữ liệu, bản thân view có thể tạo nên trờng mới dựa vào
những phép toán biểu thức của SQL Server.
- Thủ tục lu trữ - Stored Procedure
Stored Procedure còn gọi là Spocs, tiếp tục phát triển nh một phần SQL
trên cơ sở dữ liệu. Stored Procedure cho phép khai báo biến, nhận tham số
cũng nh thực thi các phát biểu có điều khiển. Stored Procedure có các u điểm
lớn nh sau.
+ Kế thừa tất cả các phát biểu của SQL, và là một đối tợng xử lý số liệu
hiệu quả nhất khi dùng SQL Server.
+ Tiết kiệm thời gian thực thi trên dữ liệu.
+ Có thể gọi Stored Procedure theo cách gọi thủ tục hay hàm trong
ngôn ngữ lập trình truyền thống, đồng thời sử dụng lại khi yêu cầu.
- Sử dụng kiểu dữ liệu Cursor (Cursor type)
Khi dùng cơ sở dữ liệu SQL Server, nếu có nhu cầu tính toán trên bảng
số liệu, chuyển tác thực hiện trên từng mẩu tin, ta nên nghĩ đến kiểu dữ liệu
Cursor.
4. Kiểu dữ liệu - Data Type
Bất kỳ trờng nào trong bảng (Table) của cơ sở dữ liệu đều phải có kiểu dữ
liệu. Một số kiểu dữ liệu SQL Server cho phép định nghĩa chiều dài của kiểu
trong khi một số kiểu khác thì không.
Cũng nh những ngôn ngữ lập trình khác SQL Server cung cấp đầy đủ kiểu
dữ liệu cần thiết, nh: Kiểu số nguyên (Binary, Int, TinyInt, ), kiểu tiền tệ
(Money, SmallMoney, ), kiểu chuỗi (Char, nchar, Varchar, Text, ) và nhiều
kiểu dữ liệu khác.
Ngoài ra SQL Server cong cho phép chuyển đổi qua lại giữa các kiểu dữ
liệu, tuy nhiên điều này cũng có một số hạn chế đối với một số kiểu dữ liệu. Ví
dụ: kiểu binary không thể nhận sự chuyển đổi từ dữ liệu kiểu Float hay Real,
5. Một số phát biểu cơ bản của T-SQL
T-SQL còn gọi là Transact-SQL (SQL) bao gồm các phát biểu nh SELECT,
INSERT, UPDETE, DELETE
- Lệnh Select
SELECT <Danh sách các cột>
FROM <Danh sách bảng>
[WHERE <Các điều kiện ràng buộc>]
[GROUP BY <Tên cột hay biểu thức sử dụng cột trong SELECT>]
[HAVING <Điều kiện bắt buộc dựa trên GROUP BY>]
[ORDER BY <Danh sách cột>]
Trong đó tất cả các phát biểu nằm trong cặp dấu ngoặc [] thì có thể có hoặc
có thể không có.
ORDER BY dùng để hiển thị kết quả truy vấn theo tiêu chuẩn của ngời
dùng. Nếu thiếu tham số này thì việc sắp xếp sẽ theo thứ tự ALPHABET.
Ngoài những câu lệnh truy vấn trên trong SQL Server còn cung cấp một số
hàm cũng nh một số biểu thức tính toán,
- Lệnh INSERT
Để thêm dữ liệu vào bảng (Table) ta dùng câu lệnh truy vấn INSERT cú
pháp nh sau:
INSERT INTO <Tên bảng> (danh sách cột)
VALUES (Danh sách giá trị)
- Lện UPDATE
Để sửa dữ liệu trong một bảng đã có sắn ta dùng câu truy vấn UPDATE cú
pháp nh sau:
UPDATE FROM <Tên bảng>
SET <Têncột>=<Giá trị>
WHERE <Điều kiện>
- Lệnh DELETE
Để xóa dữ liệu trong một bảng ta dùng câu lệnh truy vấn DELETE cú pháp
nh sau:
DELETE FROM <Tên bảng>
WHERE <Điều kiện>
Ngoài ra trong SQL Server còn có những phát biểu cho phép kết nối nhiều
bảng với nhau (JOIN, INNER JOIN, LEFT JOIN, RIGHT JOIN, CROSS
JOIN)
6. Khái niệm về đối tợng trong SQL và cách tạo đối tợng trong SQL
Server 2000
a. Tạo cơ sở dữ liệu (CREATE DATABASE)
Để tạo một cơ sở dữ liệu trong SQL Server ta dùng cú pháp nh sau:
CREATE DATABASE <Database_Name>
[ON[PRIMARY](
[Name=<Logical File name>,]
File Name=<FileName>
[,SIZE=<Size in Megabyte or KiloByte]
[,MAXSIZE=<Size in Megabyte or Kilobyte]
FILEGROWTH=<NO of Kylobyte | Percentage]
)]
(LOG ON
[Name=< Logical File name>,]
FileName=<File Name>
[,SIZE=<Size in Megabyte or Kylobyte>]
[,MAXSIZE=<Size in Megabyte or Kilobyte>]
FILEGROWTH=<NO of Kylobyte | Percentage>]
)]
[COLLATE <Collation>]
[For Load | For Attach]
Trong đó:
- ON: Định nghĩa nơi chứa dữ liệu và không gian chứa tập tin log
- Name: Tên tập tin cơ sở dữ liệu trên đĩa cứng, lu ý khi tạo cơ sở dữ
liệu ta đặt tập tin ở vị trí nào thì không thể di chuyển một cách thủ
công đợc.
- SIZE: Cho biết dung lợng cơ sở dữ liệu khi tạo chúng. Thông thờng
là 1 MB
- MAXSIZE: Dung lợng lớn nhất, khi dung lơng cơ sở dữ liệu tăng
đến mức Maxsize thì dừng lại.
- FILEGROWTH: Dung lợng khởi tạo cùng dung lợng tối đa trong
quá trình thêm dữ liệu vào cơ sở dữ liệu.
- Log ON: Cho phép quản lý chuyển tác xảy ra trong quá trình sử
dụng cơ sở dữ liệu của SQL Server. Thông thờng chúng chiếm
khoảng 25% dung lợng tập tin dữ liệu.
Ngoài việc tạo cơ sở dữ liệu bằng mã lệnh trong SQL Server còn cho
phép tạo cơ sở dữ liệu bằng giao diện đồ họa. Để tạo cơ sở dữ liệu ta dùng trình
SQL Server Enterprise Manager. Việc thực hiện bằng giao diện đồ họa có vẻ
đơn gian và hiệu quả hơn.
b. Tạo bảng (CREATE TABLE)
Tạo bảng trong cơ sở dữ liệu cũng giống nh tạo các đối tợng khác trong
SQL Server. Cú pháp đầy đủ để tạo bảng nh sau:
CREATE TABLE [Database_name.[owner].table_name
(<column name><data type>
[[DEFAULT <constant expression>]
[[IDENTITY (seed, increament) [NOT FOR REPLICATION]]]]
[ROWGUIDCOL]
[NULL | NOT NULL]
[<column constraint>]
[column_name as computed_columns_expression

)
ON {<filegroup>> | DEFAULT}
- Tên cột (Column name): Tên cột cũng giống nh tên bảng và tên cơ
sở dữ liệu không có khoảng trắng, không bắt đầu bằng chữ số và các
ký tự đặc biệt, tuy nhiên chúng ta nên đặt tên ngắn gọn dễ nhớ
- Kiểu dữ liệu (Data type): Khi xây dựng cơ sở dữ liệu tất cả các tr-
ờng trong bảng cần phải có kiểu dữ liệu cụ thể. Vấn đề là chọn dữ
liệu nào cho phù hợp với dữ liệu mà ngời dùng sẽ nhập vào.
- Giá trị mặc nhiên (Default): Gán giá trị mặc nhiên cho những cột
không có giá trị.
- IDENTITY: Đây là giá trị cực kỳ quan trọng trong SQL Server.
Khi chúng ta muốn một cột có giá trị tự động tăng.
- NULL | NOT NULL: Là trạng thái của một cột có cho phép null
hay không.
- Ràng buộc (Column constrain): Kiểm tra dữ liệu khi dữ liệu mới
đợc đa vào cột hoặc dữ liệu bị thay đổi.
- Ràng buộc bảng dữ liệu (TABLE CONSTRAINTS): Ràng buộc
bảng cũng giống nh ràng buộc cột trong bảng, là kiểm tra dữ liệu
nhập vào bảng theo một quy luật đã định sẵn.
Song cũng có thể tạo bảng bằng giao diện đồ họa nh tạo cơ sở dữ liệu.
Trong khi xây dựng bảng dữ liệu cần chú ý đến các trờng khóa
c. Tạo view
View là bảng ảo và cũng nh với bảng view cũng có thể tạo đợc bằng mã
lệnh cũng nh giao diện đồ họa
View cho phép kết nối nhiều bảng với nhau để hiển thi thông tin.
d. Tạo thủ tục lu trữ (Stored Procedure hay sp)
Stored Procedure là một phần cực kỳ quan trọng trong cơ sở dữ liệu
SQL Server. Nếu biết SQL Server mà không biết Stored Procedure là một thiếu
sót rất lớn. Cú pháp để tạo một Stored Procedure nh sau:
CREATE PROCEDURE | PRO<Procedure name>
[<Paramenters name><data type> [VARYING]
[=<default value>][OUT PUT],
[<Parameters><data type> [VARYING]
[=<default value>][OUT PUT][,


[WITH
RECOMPILE | ENCRIPTION | RECOMPILE,
ENCRIPTION]
[FOR REPLICATION]
AS
<cade>
GO
Đó là cú pháp đầy đủ để tạo một Stored Procedure song ta có thể tạo Stored
Procedure bằng giao diện đồ họa
Ví dụ tạo một Stored Procedure đơn giản
USE dbBENHNHAN
GO
Create proc Sp_NhapXa
@MaXa nchar(9),
@TenXa char(30),
@MaHuyen nchar(6)
AS
Insert Into tblXa
(
MaXa, TenXa,MaHuyen
)
Values
(
@MaXa,@TenXa,@MaHuyen
)

GO
Trên đây ta trình bày một Stored Procedure dùng để nhập một xã vào
bảng tblXa.
e. Tạo hàm (Function)
Tơng tự nh Stored Procedure hàm cũng có thể tạo bằng giao diện đề họa
cũng nh mã lệnh, song với hàm giá trị trả về là đa dạng hơn và giá trị trả về này
có thể là một bảng.
Ví dụ tạo hàm thống kê bệnh nhân theo tỉnh, hàm này trả về một bảng chứa
thông tin về các bệnh nhân trong tỉnh
CREATE FUNCTION udf_ThongKeBenhNhanTheoTinh
(@TenTinh Char(30))
RETURNS Table

AS

Return
Select *
From tblBenhNhan
Where tblBenhNhan.MaXa in thuoc xa
(Select MaXa
From tblXa
Where tblXa.MaHuyen in thuoc huyen
(Select MaHuyen
From tblHuyen Where tblHuyen.MaTinh in thuoc tinh
( Select MaTinh
From tblTinh
Where tblTinh.TenTinh=@TenTinh)))

II. giới thiệu về Visual Basic 6.0 và cơ sở dữ liệu
trong Visual Basic 6.0.
II.1 Giới thiệu chung về Visua Basic
Visua Basic là một trong những ngôn ngữ lập trình bậc cao thông dụng
nhất hiện nay, là một sản phẩm của Microsoft. Nó cũng giống nh hầu hết các
ngôn ngữ lập trình bậc cao khác, trong Visua Basic chứa đầy đủ các câu lệnh
cần thiết, các hàm xây dựng sẵn,
Ngoài ra Visual Basic chứa một số phơng tiện giúp cho việc áp dụng kỹ
thuật hớng đối tợng trong việc truy cập dữ liệu. Trong Visual Basic có rất
nhiều phơng pháp truy cũng nh các đối tợng truy cập dữ liệu nh: ADO,
ADODB, DAO, nói chung các đối tợng này có những thuộc tính tơng đối
giống nhau. Trong luận văn này em chủ yếu đi sâu vào đối tợng ADO. Vì
ADO là một công cụ truy cập dữ liệu rất hữu hiệu và ADO cũng đợc cài đặt
trong chơng trình.
II.2 ADO là gì ?
ADO (Activex Data Object hay đối tợng dữ liệu ActiveX). Ta có thể hình
dung rằng ADO là một mô hình làm giảm kích thớc của mô hình RDO (Đối t-
ợng dữ liệu từ xa). Mô hình đối tợng dữ liệu ActiveX rất gọn. Nó đợc thiết kế
để cho phép lập trình viên lấy đợc một tập các Record từ nguồn dữ liệu một
cách nhanh nhất nếu có thể. Tốc độ và tính đơn giản là một trong những mục
tiêu cốt lõi của ADO, mô hình này đợc thiết kế để cho phép tạo ra một đối t-
ợng Recordset mà không cần phải di chuyển qua các đối tợng trung gian khác
trong quá trình lập trình. Thực tế chỉ có ba đối tợng chính trong mô hình:
- Connection: Đại diện kết nối thực sự.
- Command: Đợc sử dụng để thực thi các query dựa vào kết nối dữ
liệu.
- Recordset: Đại diện cho một tập các Record đợc chọn query thông
qua đối tợng Command.
Đối tợng Connection chứa một tập các đối tợng còn gọi là các đối tợng
Errors đối tợng này giữ lại bất kỳ một thông tin lỗi nào có liên quan đến kết
nối. Đối tợng Command có một tập các đối tợng con là Paramenters để giữ bất
cứ tham số nào có thể thay thế cho query. Recordset cũng có một tập các đối t-
ợng con Properties để lu các thông tin chi tiết về đối tợng.
Connection
Command
Parameter
Recorset
Fields
Error
Sơ đồ mô hình ActiveX Data Object

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét