Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Nghị định sửa đổi bổ sung quy định hướng dẫn 1 số điều của Luật cư trú


Nghị định số 56/2010/NĐ-CP
3. Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân
dân các cấp có trách nhiệm:
a) Kiểm tra, rà soát các văn bản
quy phạm pháp luật và các văn bản
khác trong lĩnh vực quản lý của mình
liên quan đến quy định về hộ khẩu để
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc kiến
nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi,
bổ sung, bãi bỏ những nội dung trái
với Luật Cư trú và các văn bản
hướng dẫn Luật Cư trú làm hạn chế
quyền, lợi ích hợp pháp của công
dân;

Nghị định số 56/2010/NĐ-CP
b) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,
văn bản khác thuộc thẩm quyền có liên quan đến quy
định về hộ khẩu phải bảo đảm đúng với Luật Cư trú
và các văn bản hướng dẫn Luật Cư trú; không được
làm hạn chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân;
c) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các cơ quan, tổ
chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý trong việc
thực hiện Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn Luật
Cư trú;
d) Phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời, nghiêm
minh hành vi lạm dụng quy định về hộ khẩu làm hạn
chế quyền, lợi ích hợp pháp của công dân.

Nghị định số 56/2010/NĐ-CP

4. Công dân có quyền phát hiện, thông
báo kịp thời và giúp đỡ cơ quan có
thẩm quyền trong việc ngăn chặn, xử
lý các hành vi lạm dụng quy định về hộ
khẩu làm hạn chế quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân”.

Nghị định số 56/2010/NĐ-CP

Điều 4. Nơi cư trú của công dân

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà
người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của
công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi
công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở
hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử
dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá
nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định
của pháp luật. Đối với chỗ ở do thuê, mượn hoặc ở
nhờ tại thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
phải bảo đảm diện tích tối thiểu là 5 m2 sàn/01
người.

Nghị định số 56/2010/NĐ-CP

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của
công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này, thì nơi
cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống
và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.

3. Chỗ ở hợp pháp bao gồm:

a) Nhà ở;

b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để
ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;

c) Nhà khác không thuộc điểm a, điểm b khoản này
nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục
vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.

Nghị định số 56/2010/NĐ-CP

4. Không đăng ký thường trú khi công dân
chuyển đến chỗ ở mới, thuộc một trong các
trường hợp sau đây:

a) Chỗ ở nằm trong địa điểm cấm, khu vực
cấm xây dựng hoặc lấn chiếm mốc giới bảo
vệ công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch
sử, văn hoá đã được xếp hạng;

b) Chỗ ở mà toàn bộ diện tích nhà ở nằm
trên đất lấn chiếm trái phép;

Nghị định số 56/2010/NĐ-CP

c) Chỗ ở đã có phương án bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chỗ
ở là nhà ở mà một phần hoặc toàn bộ diện tích nhà
ở đang có tranh chấp, khiếu nại liên quan đến quyền
sở hữu, sử dụng nhưng chưa được giải quyết theo
quy định của pháp luật (trừ trường hợp những
người có quan hệ là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ,
chồng, con chuyển đến ở với nhau);

d) Chỗ ở bị kê biên, tịch thu để thi hành án, trưng
mua theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;

đ) Chỗ ở là nhà ở đã có quyết định phá dỡ của cơ
quan nhà nước có thẩm quyền.”

Nghị định số 56/2010/NĐ-CP

Điều 5. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp

1. Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký thường trú
là một trong các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu
của công dân là một trong các giấy tờ sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về
quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các
thời kỳ;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật
về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy
tờ về hoá giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

Nghị định số 56/2010/NĐ-CP

- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh
việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh
nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây
dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế
nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban
nhân dân xã, phường, thị trấn

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình
thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá
nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà
nước hoặc các đối tượng khác;

- Giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà
nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu
nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

Nghị định số 56/2010/NĐ-CP

- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã
về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu
nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong
các giấy tờ nêu trên;

- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền,
phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ
bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường
hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của
Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền,
phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu
hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế
tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc
của phương tiện đó.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét