Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD ở Công ty Cơ khí và Thương mại Hải Phòng - Tổng C.ty Thương mại và xây dựng

Từ trớc đến nay khi đề cập đến hiệu quả ngời ta vẫn cha có đợc quan niệm
thống nhất. Mỗi lĩnh vực, mỗi giác độ có một quan niệm về hiệu quả khác nhau và
thông thờng ngời ta gắn tên lĩnh vực đợc đề cập sau từ hiệu quả .
Sản xuất là hoạt động có ích của con ngời trên cơ sở sử dụng có hiệu quả
đất đai, vốn, thiết bị máy móc, các phơng pháp quản lý và công cụ lao động khác
tác động lên các yếu tố nh nguyên vật liệu, bán thành phẩm và biến các yếu tố đầu
vào thành sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với nhu cầu của xã hội.
Kinh doanh là việc thực hiện một số hay tất cả các công đoạn của quá trình
từ đầu t sản xuất đến tiêu thụ hoặc thực hiện dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích
sinh lời.
Do sự phát triển của hình thái xã hội có quan hệ sản xuất khác nhau trong
lịch sử và do các góc độ nhìn nhận khác nhau mà có các quan điểm khác nhau về
hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Quan điểm 1: Trong xã hội t bản, việc phấn đấu tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh thực chất là đem lại nhiều lợi nhuận hơn nữa cho các nhà t bản những ngời
nắm quyền sở hữu về t liệu sản xuất và qua đó phục vụ cho lợi ích của nhà t bản.
Ađam Smith cho rằng hiệu quả kinh doanh là kết quả đạt đợc từ hoạt động kinh
tế, là doanh nghiệp tiêu thụ đợc hàng hoá . Với quan điểm này ông đồng nhất
hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh. Nhiều ngời đánh giá đây
là quan điểm phản ánh t tởng trọng thơng của ông.
Quan điểm 2: Cho rằng hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỷ lệ giữa phần
tăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí . Quan điểm này biểu hiện
đợc mối quan hệ so sánh tơng đối giữa kết quả đạt đợc và chi phí tiêu hao. Tuy
nhiên xét trên quan điểm triết học của chủ nghĩa Mac-Lênin thì sự vật hiện tợng
đều có mối quan hệ ràng buộc hữu cơ, có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn
tại một cách riêng lẻ. Kinh doanh là một quá trình trong đó các yếu tố tăng thêm
có sự liên kết mật thiết với các yếu tố sẵn có, các mối quan hệ này trực tiếp hoặc
gián tiếp tác động làm kết quả kinh doanh thay đổi. Quan điểm trên chỉ tính đến
hiệu quả kinh doanh trên phần chi phí bổ sung và hiệu quả bổ sung.
5
Quan điểm 3: cho rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc đo bằng hiệu số
giữa kết quả và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó . Ưu điểm của quan điểm này
là phản ánh đợc mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế, đã gắn kết quả với
toàn bộ chi phí, coi hiệu quả kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố của quá trình kinh doanh. Tuy nhiên quan điểm này vẫn cha biểu hiện đợc mối
tơng quan giữa chất và lợng của kết quả và mức chặt chẽ của mối liên hệ này.
Trong xã hội XHCN, phạm trù hiệu quả vẫn tồn tại vì sản phẩm xã hội vẫn
đợc sản xuất ra từ tài sản thuộc quyền sở hữu Nhà nớc, toàn dân và tập thể. Tuy
nhiên mục đích của nền sản xuất XHCN khác với nền sản xuất TBCN ở chỗ hàng
hoá sản xuất ra là để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của tất cả mọi ngời. Đứng trên lập
trờng t tởng đó, hiệu quả kinh doanh đợc quan niệm là mức độ thoả mãn yêu cầu
của qui luật kinh tế cơ bản của xã hội XHCN. Qui luật cho rằng tiêu dùng là chỉ
tiêu đại diện cho mức sống của xã hội loài ngời. Khó khăn ở đây là phơng tiện đo
lờng thể hiện t tởng định hớng đó bởi đời sống nhân dân nói chung và mức sống
nói riêng là rất đa dạng và phong phú.
Nh vậy ta thấy các quan niệm trên là không thống nhất và đều còn có những
hạn chế, cha thể hiện đợc hết bản chất cũng nh các mối liên quan trong quan niệm
về hiệu quả kinh doanh. Tuy vậy chúng đều chung nhau ở một điểm cho rằng hiệu
quả sản xuất kinh doanh phản ánh mặt chất lợng của hoạt động kinh doanh. Chính
vì vậy một quan điển về hiệu quả kinh doanh có thể coi là tơng đối đầy đủ và
hoàn thiện đã đợc phát biểu nh sau:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện sự tập trung
của phát triển kinh tế theo chiếu sâu. Phản ánh trình độ khai thác các nguồn lực và
trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục
tiêu kinh doanh. Nó là thớc đo ngày càng trở nên quan trọng của tăng trởng kinh tế
và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
trong từng thời kỳ.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng
hoá, phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất. Sản xuất hàng
6
hoá có phát triển hay không là phụ thuộc vào hiệu quả cao hay thấp. Biểu hiện của
hiệu quả là lợi ích mà thớc đo cơ bản là tiền.
Chúng ta cần hiểu, hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách toàn diện trên cả
hai mặt định tính và định lợng:
+ Về mặt định tính: hiệu quả kinh tế phản ánh sự cố gắng, nỗ lực trình độ
quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống vầ sự gắn bó của việc giải quyết
những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội. Việc định tính thờng đợc thể hiện
thành mức độ quan trọng hoặc vai trò của công việc, nhiệm vụ trong quá trình sản
xuất.
+ Về mặt định lợng: hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh
tế xã hội biểu hiện mối tơng quan giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra. Hiệu quả
kinh tế chỉ thu đợc khi kết quả thu về lớn hơn chi phí bỏ ra. Chênh lệch giữa hai
yếu tố này càng lớn, hiệu quả kinh tế càng cao và ngợc lại. Việc định lợng thờng
đợc thực hiện bằng các con số, chỉ tiêu cụ thể để tính toán và so sánh.
Hai mặt định tính và định lợng của phạm trù hiệu quả kinh tế có mối quan
hệ chặt chẽ với nhau. Việc thực hiện các mục tiêu định lợng cũng nhằm phục vụ
cho những mục tiêu chính trị xã hội nhất định và không phải việc thực hiện mục
tiêu chính trị xã hội nào cũng chấp nhận mọi giá.
Thực chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động
xã hội và tíết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của
vấn đề hiệu quả kinh tế, chính việc khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có
tính cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội đặt ra, yêu cầu
phải khai thác tận dụng triệt để và tiết kiệm các nguồn lực. Để đạt đợc mục tiêu
kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy
năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí.
Từ những quan điểm đó ta thấy hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm
trù kinh tế phản ánh chất lợng hoạt động sản xuất kinh doanh và nó đợc thể hiện
bằng mối tơng quan giữa tơng quan từ hoạt động sản xuất kinh doanh từ chi phí
bỏ ra để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong thực tế nó đợc biểu
hiện bằng hai biểu thức toán học là hiệu số và hệ số.
7
kết quả
+ biểu hiện bằng hệ số =
chi phí
Nếu kết quả > chi phí thì đạt hiệu quả cao và ngợc lại. Đồng thời nó
cũng có thể đo bằng sự gia tăng giữa:
kết quả
chi phí
+biểu hiện bằng :
Hiệu số = kết quả thu đợc - chi phí bỏ ra
hay :
Lợi nhuận = kết quả - chi phí
Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt
kết quả tối đa và chi phí tối thiểu hoặc chính xác hơn là đạt kết quả tối đa với chi
phí nhất định hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu. Chi phí ở
đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn
lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội phải đợc bổ sung vào
chi phí kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thực sự. Cách tính nh vậy sẽ khuyến khích
các nhà kinh doanh sẽ lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt hàng sản
xuất kinh doanh có hiệu quả nhất.
8
1.2. NHững nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong các doanh nghiệp.
1.2.1. Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả và tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát huy những
thành tựu đã đạt đợc, khắc phục những điểm yếu, tồn tại và không ngừng lớn
mạnh trong môi trờng cạnh tranh nghiệt ngã của kinh tế thị trờng là mục tiêu của
các doanh nghiệp do vậy yêu cầu đợc đặt ra là làm thế nào để có thể nhận biết đợc
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và đa ra các quyết định quản trị một cách
hợp lý. Các nhà kinh tế thờng quan tâm đến các chỉ tiêu quan trọng sau:
a. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp.
Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả cuả toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Đây là các chỉ tiêu phản ánh chính xác tình hình doanh
nghiệp nên thờng đợc dùng để so sánh các doanh nghiệp với nhau.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của vốn =
Vốn kinh doanh trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong việc tạo
ra doanh thu một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Doanh thu trên chi phí Doanh thu trừ thuế
sản xuất và tiêu thụ trong kỳ=
Chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu.
Lợi nhuận dòng
Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu = x 100%
Doanh thu
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ
một đồng doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích các doanh
9
nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí nhng để đảm bảo có hiệu quả tốc độ tăng
doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.

Lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng vốn = x 100%
Vốn
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của công việc là một đồng vốn
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của
doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng Lợi nhuận trong kỳ
chi phí sản xuất và tiêu thụ =
Chi phí sản xuất và tiêu thụ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ tạo ra
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận.
b. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào cơ bản của
quá trình sản xuất kinh doanh.
+ Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động.
Năng suất lao động của Giá trị sản xuất tạo ra trong kỳ
một công nhân viên trong kỳ =
Số công nhân viên làm việc trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một công nhân viên làm ra đợc bao nhiêu đồng doanh
thu.
Kết quả sản xuất trên Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
một đồng chi phí tiền lơng =
Chi phí tiền lơng trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí tiền lơng trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.

10
Lợi nhuận bình quân Lợi nhuận trong kỳ
tính cho một lao động =
Số lao động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ làm ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
Số lao động trong sử dụng
Hệ số sử dụng lao động=
Lao động hiện có
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng của một doanh nghiệp. Số lao động
của doanh nghiệp đã đợc sử dụng hết năng lực hay cha, từ đó tìm nguyên nhân và
giải pháp thích hợp.
+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định(VCĐ)
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Sức sản xuất của VCĐ =
Số d bình quân VCĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng
doanh thu.
Lợi nhuận trong kỳ
SứcsinhlợicủaVCĐ=
VCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
- Hiệu suất sử dụng thời gian làm việc của máy móc thiết bị.
Hiệu suất sử dụng thời gian T/g làm việc thực tế của máy móc thiết bị
làm việc của máy móc thiết bị =
T/g làm việc theo thiết kế
+ Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lu động(VLĐ) trong quá trình sản xuất
kinh doanh.
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
11
Sức sản xuất của VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng vốn doanh thu
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lời của VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận.
VLĐ bình quân trong kỳ
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ =
Doanh thu tiêu thụ trừ thuế
Chỉ tiêu này cho biết bao nhiêu đồng vốn đảm nhiệm việc sản xuất ra một
đồng doanh thu.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ nên trên thờng đợc so sánh với
nhau giữa các thời kỳ. Các chỉ tiêu này tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng các yếu tố
thuộc VLĐ tăng và ngợc lại.
Mặt khác nguồn VLĐ thờng xuyên vận động không ngừng và tồn tại ở
nhiều dạng khác nhau, có khi là tiền, cũng có khi là hàng hoá để đảm bảo cho quá
trình tái sản xuất . Đẩy nhanh tốc độ chu chuyển VLĐ, do đó sẽ góp phần giải
quyết nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Chính vì
vậy trong thực tế ngời ta còn sử dụng hai chỉ tiêu sau để xác định tốc độ luân
chuyển của VLĐ, cũng là những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ.
Doanh thu trừ thuế
Số vòng quay của VLĐ =
VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay vòng đợc bao nhiêu vòng trong kỳ. Số vòng
quay nhiều chứng tỏ việc sử dụng VLĐ có hiệu quả và ngợc lại.
T/g của kỳ phân tích
T/g của một vòng quay =
12
Số vòng quay của VLĐ
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp cân bao nhiêu ngày cho một vòng quay
của vốn. Thời gian này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng càng cao và ngợc lại.
1.2.2. Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến việc tăng giảm hiệu quả sản
xuất kinh doanh.
Việc xác định các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là việc nhận thức vạch ra một cách đúng đắn những yếu tố tác động
đến kết quả nhất định trong việc phân tích kinh doanh.
Nh vậy việc xác định ảnh hởng của các nhân tố không những cần phải chính
xác mà còn phải kịp thời, không những chỉ xác định các nhân tố đối với hiện tợng
kinh tế mà còn xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó.
a. Nhóm nhân tố chủ quan
Đây là nhóm yếu tố doanh nghiệp có thể kiểm soát đợc cũng nh có thể điều
chỉnh ảnh hởng của chúng. Nó bao gồm: Lực lợng lao động, trình độ cơ sở vật
chất kỹ thuật, mạng lới kinh doanh của doanh nghiệp, hệ thống trao đổi và xử lý
thông tin Mỗi nhân tố có một ảnh hởng nhất định tùy theo mỗi doanh nghiệp
cũng nh loại hình kinh doanh của doanh nghiệp đó.
+ Trình độ khả năng hoạt động của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp
Lực lợng lao động đóng vai trò then chốt trong kinh doanh. Trình độ năng
lực của ngời lao động là nhân tố tác động trực tiếp tới kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp. Bên cạnh đó việc tổ chức phân công hiệp tác lao động hợp lý giữa
các bộ phận cá nhân trong doanh nghiệp, việc sử dụng đúng ngời đúng việc sao
cho tận dụng đợc tốt nhất các năng lực, sở trờng của từng ngời là yêu cầu không
thể thiếu trong tổ chức cá nhân của các công ty nhằm đạt mục tiêu kinh doanh có
hiệu quả. Nếu nói rằng con ngời phù hợp là điều kiện cần để kinh doanh thì tổ
chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để kinh doanh có hiệu quả.
Việc bố trí nhân lực trong mỗi công ty phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh
và chiến lợc kinh doanh của công ty tổ chức và quản lý nhân lực chặt chẽ (chuyên
môn hoá cao) đôi khi làm giảm tính độc lập sáng tạo của ngời lao động nhng tổ
chức lỏng lẻo lại là nguyên nhân gây nên lộn xộn khó quản lý và khó tập trung sức
13
mạnh vào những mục tiêu nhất định. Việc tổ chức nhân sự luôn phải đảm bảo
nguyên tắc chung đúng ngời đúng việc, quyền lợi trách nhiệm rõ ràng sao cho có
thể thực hiện nhanh nhất, đồng bộ nhất mệnh lệnh của cấp trên, đồng thời khuyến
khích đợc tính độc lập của ngời lao động.
+ Trình độ cơ sở vật chất kỹ thuật.
Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đem lại sức mạnh kinh doanh cho
doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản, đặc biệt đối với các công ty hoạt
động ở trong lĩnh vực lu thông thơng mại. Cơ sở vật chất kỹ thuật thể hiện bộ mặt
của doanh nghiệp. (nhà cửa, kho tàng, máy móc thiết bị ) góp phần đáng kể vào
việc thúc đẩy hoạt động kinh doanh.
Trong nền sản xuất công nghiệp trình độ khoa học kỹ thuật là một nhân tố
quyết định đến việ nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Trình độ khoa học kỹ
thuật ngày càng cao, thì khả năng nâng cao năng suất lao động và chất lợng sản
phẩm ngày càng lớn.
áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật cho phép ta tạo ra những sản
phẩm có chất lợng cao đó cũng chính là một trong những nhân tố giúp doanh
nghiệp giảm đợc tiêu hao nguyên vật liệu, tiết kiệm đợc chi phí giá thành.
Việc phân tích dựa trên nhiều góc độ khác nhau cho phép khẳng định sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật có ảnh hởng lớn đến việc nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh một cách đầy đủ. Tuy nhiên cũng cần phải nhấn mạnh rằng khoa
học kỹ thuật chỉ phát huy đợc hiệu quả cao nhất với điều kiện sử dụng nó một
cách đồng bộ.
Cơ sở vật chất kỹ thuật càng đợc bố trí hợp lý bao nhiêu càng đem lại hiệu
quả cao bấy nhiêu. Hệ thống bố trí cơ sở vật chất kỹ thuật tạo thành mạng lới kinh
doanh của doanh nghiệp, có vai trò rất lớn giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh và mở
rộng thị trờng, nâng cao sức cạnh tranh ổn định tình hình kinh doanh nhằm đạt đ-
ợc hiệu quả cao. Mạng lới kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải phù hợp với đặc
điểm của từng loại doanh nghiệp, từng loại thị trờng, phải đảm bảo tính hợp lý tiết
kiệm cũng nh việc kiểm soát các mắt xích trong mạng lới.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét