Thứ Ba, 18 tháng 2, 2014

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần vật tư tổng hợp Xuân Trường

Luận văn tốt nghiệp
Thực hiện tốt các nhiệm vụ trên có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc
quản lý chặt chẽ hàng hoá và kết quả bán hàng. Để thực hiện tốt các nhiệm vụ
đó, kế toán cần nắm vững nội dung của việc tổ chức công tác kế toán đồng thời
cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
+ Xác định thời điểm hàng hoá đợc coi là tiêu thụ để kịp thời lập báo cáo
bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Báo cáo thờng xuyên, kịp thời tình hình
bán hàng và thanh toán với khách hàng nhằm giám sát chặt chẽ hàng hoá bán ra
về số lợng và chủng loại.
+ Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và tình hình luân chuyển chứng từ
khoa học hợp lý, tránh trùng lặp hay bỏ sót, không quá phức tạp mà vẫn đảm
bảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán. Đơn vị lựa chọn hình
thức sổ sách kế toán để phát huy đợc u điểm và phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của mình.
+ Xác định và tập hợp đầy đủ chi phí phát sinh ở các khâu.
1.3. Nội dung kế toán bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ
1.3.1. Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng hoá và cung
cấp dịch vụ.
Doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dich vụ là tổng số tiền thu đợc,
hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán hàng
hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán (nếu có). Tổng doanh thu bán hàng là số tiền ghi trên hoá
đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp dịch vụ.
Căn cứ vào phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) mà doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc xác định cụ thể nh sau:
- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế
GTGT.
5
Luận văn tốt nghiệp
- Đối với hàng hoá dịch vụ không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế GTGT).
- Đối với hàng hoá dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá
thanh toán bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu.
1.3.2. Phơng pháp xác định doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Trong doanh nghiệp thơng mại doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
thờng đợc thực hiện cho riêng từng loại đó là:
- Doanh thu bán sản phẩm hàng hoá (DTBH).
- Doanh thu cung cấp dịch vụ (DTCCDV).
= x
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là số chênh lệch giữa
tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ.
=
1.3.3. Các khoản giảm trừ doanh thu.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu và thuế
GTGT phải nộp theo phuơng pháp trực tiếp.
- Chiết khấu thơng mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã
thanh toán cho khách hàng do việc khách hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ với
khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng
mua bán.
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn
bán hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân đặc biệt nh: hàng
kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời hạn, không
đúng địa điểm trong hợp đồng.
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng hoá đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời
mua trả lại và từ chối thanh toán do không phù hợp với yêu cầu, tiêu chuẩn, quy
6
Luận văn tốt nghiệp
cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại nh đã ký kết trong
hợp đồng.
1.3.4. Nội dung kế toán doanh thu bán hàng.
a. Chứng từ sử dụng.
- Hoá đơn bán hàng: Dùng trong doanh nghiệp áp dụng tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp, hoặc những mặt hàng không phải chịu thuế GTGT.
- Phiếu thu tiền, giấy báo Có của ngân hàng.
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho.
- Hoá đơn GTGT (dùng trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ), hoá đơn GTGT cần phải ghi rõ 3 chỉ tiêu: Giá bán cha tính thuế
GTGT, thuế GTGT và tổng giá thanh toán. Mỗi hoá đơn đợc lập cho những sản
phẩm, dịch vụ có cùng thuế suất.
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hoá dịch vụ với số lợng lớn thì sử
dụng hoá đơn GTGT ký hiệu: 01GTKT 3LL.
+ Đối với các doanh nghiệp bán hàng hoá dịch vụ với số lợng nhỏ thì sử
dụng hoá đơn GTGT ký hiệu: 01 GTKT 2LL.
b. Tài khoản sử dụng.
Để phản ánh các khoản liên quan đến gá bán và doanh thu, kế toán sử
dụng các tài khoản sau đây:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phản ánh doanh
thu bán hàng của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh
doanh.
Trong doanh nghiệp thơng mại, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 là:
+ TK511.1: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 511.3: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 511.4: Doanh thu trợ cấp trợ giá
- TK 512: Doanh thu nôi bộ, tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 512.1: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 512.2: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
7
Luận văn tốt nghiệp
1.3.5. Nội dung kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
- TK 521: Chiết khấu thơng mại
- TK 531: Hàng bán bị trả lại
- TK 532: Giảm giá hàng bán
- TK 333.1: Thuế GTGT phải nộp
1.3.6. Trình tự kế toán bán hàng.
Trong mỗi phơng thức bán hàng khác nhau thì trình tự kế toán bán hàng
cũng khác nhau.
a. Phơng thức bán hàng trực tiếp.
Là phơng thức giao hàng trực tiếp cho khách hàng từ kho của doanh
nghiệp. Sản phẩm khi bàn giao cho khách hàng đợc coi là tiêu thụ khi ngời mua
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức trực tiếp (xem trang bên).
b. Phơng thức giao hàng cho đại lý.
Là phơng thức doanh nghiệp giao hàng cho các đại lý ký gửi để các đại lý
này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý sẽ trực tiếp bán, thanh toán tiền hàng và
hởng hoa hồng hoặc chênh lệch giá. Số hàng chuyển giao cho các đại lý ký gửi
vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Khi các đại lý ký gửi thanh toán tiền
hàng hoặc chấp nhận thanh toán hoặc gửi thông báo về số hàng đã bán đợc thì
số hàng đó đợc coi là tiêu thụ.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức giao hàng cho đại lý (xem trang
bên).
c. Phơng thức bán hàng trả góp.
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua
thanh toán lần đầu tại thời điểm mua hàng, số tiền còn lại ngời mua chấp nhận
trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng
số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó gồm một phần doanh thu gốc
và một phần lãi trả chậm. Về thực chất, ngời bán chỉ mất quyền sở hữu khi ngời
mua thanh toán hết tiền hàng. Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho
8
Luận văn tốt nghiệp
khách và đợc khách hàng chấp nhận thanh toán, hàng hoá bán trả góp đợc coi là
tiêu thụ.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức bán hàng trả góp (xem trang
bên).
d. Phơng thức hàng đổi hàng.
Theo phơng thức hàng đổi hàng, ngời bán đem sản phẩm, hàng hoá của
mình để đổi lấy sản phẩm, hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là giá bán sản
phẩm, hàng hoá đó trên thị trờng.
Sơ đồ kế toán bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng (xem trang bên).
9
Luận văn tốt nghiệp
1.4. kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1. Khái niệm về giá vốn hàng bán.
Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thơng mại chính là trị giá
mua của hàng hoá cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất kho trong
kỳ.
1.4.2. Phơng pháp tính giá vốn hàng xuất kho.
Hàng hoá mà doanh nghiệp mua về nhập kho, xuất bán ngay hoặc gửi
bán đ ợc sản xuất và mua từ nhiều nguồn, nhều nơi khác nhau, nên giá trị thực
tế của chúng ở những thời điểm khác nhau thờng là khác nhau. Do đó khi xuất
kho cần tính giá thực tế theo một trong các phơng pháp sau:
- Phơng pháp bình quân gia quyền.
- Phơng pháp tính theo giá đích danh.
- Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO).
- Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO).
- Phơng pháp tính theo đơn giá mua lần cuối.
Ngoài ra trong trờng hợp nếu doanh nghiệp dùng giá hạch toán để hạch
toán tình hình nhập xuất sản phẩm, hàng hoá thì cuối kỳ hạch toán phải điều
chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế để phản ánh trên các tài khoản.
1.4.3. Tài khoản sử dụng và trình tự kế toán giá vốn hàng bán.
Kế toán sử dụng TK 632: Giá vốn hàng bán để theo dõi trị giá vốn của
hàng hoá, sản phẩm, lao vụ dịch vụ xuất bán trong kỳ.
10
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
(theo phơng pháp kê khai thờng xuyên).
TK156 TK 632 TK 911
Bán hàng hoá qua nhập kho K/c giá vốn hàng bán
để xác định kết quả
TK 157
Gửi bán hoặc giao Giá vốn hàng bán,
đại lý gửi bán
1.5. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
1.5.1. Kế toán chi phí bán hàng.
a. Khái niệm về chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh có liên quan đến hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ, lao vụ trong kỳ theo quy định của
chế độ tài chính, bao gồm: tiền lơng nhân viên bán hàng, chi phí khấu hao tài
sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí quảng cáo, tiếp thị, chi phí bảo
hành sản phẩm, chi phí vật liệu bao bì, dụng cụ
b. Tài khoản sử dụng.
TK 641: Chi phí bán hàng dùng để tập hợp và kết chuyển các khoản
chi phí thực tế trong kỳ liên quan đến quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá của
doanh nghiệp.
Tài khoản này có 7 tài khoản cấp 2:
- TK 641.1: Chi phí nhân viên
- TK 641.2: Chi phí vật liệu bao bì
- TK 641.3: Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- TK 641.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 641.5: Chi phí bảo hành
- TK 641.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 641.8: Chi phí bằng tiền khác
c. Trình tự kế toán chi phí bán hàng
11
Luận văn tốt nghiệp
1.5.2. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
a. Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp.
Là những khoản chi phí có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của cả
doanh nghiệp mà không tách riêng đợc cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản
lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, công cụ
dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng
tiền khác.
b. Tài khoản sử dụng.
TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp dùng để tập hợp và kết chuyển
các chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và các chi phí khác liên
quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp.
TK 642 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành các tiểu khoản:
- TK 642.1: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 642.2: Chi phí vật liệu quản lý
- TK 642.3: Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 642.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 642.5: Thuế, phí và lệ phí
- TK 642.6: Chi phí dự phòng
- TK 642.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 642.8: Chi phí bằng tiền khác
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng đơn vị, có thể mở thêm
một số tiểu khoản khác để theo dõi các nội dung, yếu tố chi phí thuộc quản lý
doanh nghiệp.
c. Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
12
Luận văn tốt nghiệp
1.6. Kế toán xác định kết quả bán hàng
1.6.1. Khái niệm và phơng pháp xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng về tiêu thụ hàng
hoá, dịch vụ thể hiện ở lãi hay lỗ về tiêu thụ hàng hoá và đợc xác định cụ thể
nh sau:
= - -
Nếu kết quả dơng (+) thì có lãi và ngợc lại, nếu âm (-) thì doanh nghiệp
bị lỗ.
1.6.2. Tài khoản sử dụng.
Để xác định kết quả bán hàng, kế toán sử dụng TK 911: Xác định kết
quả kinh doanh, dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản sau:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 632: Giá vốn hàng bán
- TK 641: Chi phí bán hàng
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 421: Lợi nhuận cha phân phối
1.6.3. Trình tự kế toán xác định kết quả bán hàng.
13
Luận văn tốt nghiệp
Chơng II
Tình hình thực tế về công tác kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần vật t
tổng hợp Xuân Trờng
2.1. giới thiệu tổng quan về Công ty.
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty cổ phần vật t tổng hợp Xuân Trờng trớc đây có tên gọi là Công
ty cung ứng vật t Huyện Xuân Thuỷ. Công ty đợc thành lập năm 1979 và có trụ
sở tại xã Hoành Sơn - huyện Xuân Thuỷ - tỉnh Nam Định. Khi đó hệ thống kho
hàng, cửa hàng của công ty gồm:
- Cửa hàng vật t Cồn Nhất.
- Cửa hàng vật t Bùi Chu.
- Cửa hàng vật liệu chất đốt Ngô Đồng.
- Cửa hàng xăng dầu Lạc Quần.
- Cửa hàng vật t Giao Yến.
Năm 1992 Công ty đợc thành lập lại Doanh nghiệp Nhà nớc và lấy tên là
Công ty vật t Xuân Thuỷ.
Năm 1997 do chia tách huyện Xuân Thuỷ thành huyện Giao thuỷ và
Xuân Trờng nên Công ty đã chuyển trụ sở về xã Xuân Ngọc huyện Xuân Tr-
ờng. Đồng thời chuyển giao các cửa hàng và trụ sở ở huyện Giao Thuỷ cho các
doanh nghiệp, các đơn vị của huyện Giao Thuỷ. Hiện tại Công ty chỉ còn hai
địa điểm kinh doanh chính là cụm kho cửa hàng Bùi Chu và cụm kho của hàng
Xuân Phú thuộc huyện Xuân Trờng. Ngoài ra Công ty còn có một cửa hàng trng
bày, giới thiệu và bán lẻ các mặt hàng.
Năm 2004 thực hiện nghị định 103 của Chính Phủ về việc giao, bán,
khoán, cho thuê Doanh nghiệp Nhà nớc, Công ty đã chuyển đổi thành Công ty
cổ phần vật t tổng hợp Xuân Trờng.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét