Báo cáo quản lý
doanh nghiệp trồng trọt và chăn nuôi hoặc để đảm bảo cho điều kiện lao động
đợc tiến hành bình thờng nh: xà phòng, giẻ lau hoặc dùng để bảo quản t liệu lao
động: giẻ lau, dầu mỡ, thuốc chống ẩm, rỉ
Nhiên liệu: là những thứ vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng trong quá
trình sản xuất kinh doanh. Về thực chất nhiên liệu tham gia vào sản xuất cũng
chỉ đợc coi là loại vật liệu phụ nhng do tính chất lý hoá và tác dụng của nó nên
cần quản lý và hạch toán riêng. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn nh than, củi,
thể lỏng nh xăng dầu, ở thể khí nh hơi đốt
Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng, máy móc mà doanh nghiệp mua
về phục vụ cho việc thay thế các bộ phận của phơng tiện vận tải, máy móc thiết
bị nh vòng bi, vòng đệm, xăm lốp
Thiết bị XDCB và vật kết cấu: cả hai loại thiết bị này đều là cơ sở chủ yếu
hình thành nên sản phẩm xây lắp nhng chúng khác với vật liệu xây dựng nên đợc xếp
vào loại riêng.
Thiết bị XDCB: là những thiết bị, đợc sử dụng cho công việc XDCB (
bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lẵp ) nh thiết bị vệ sinh,
thiết bị thông gió, thiết bị truyền hơi ấm, hệ thống thu lôi
Vật kết cấu: là những bộ phận của sản phẩm xây dựng tự sản xuất
hoặc mua của doanh nghiệp khác để lắp vào công trình xây dựng nh
vật kết cấu bê tông đúc sẵn, vật kết cấu bằng kim loại đúc sẵn
Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu nh vật liệu đặc chủng, các loại vật
liệu loại ra trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, vật liệu thu nhặt đợc, phế
liệu thu hồi trong quá trình thanh lý TSCĐ.
Phần Ii
thực trạng công tác quản lý nguyên vật liệu tại công
ty sản xuất kinh doanh đầu t và dịch vụ Việt hà
Báo cáo quản lý
I . Đặc điểm chung của công ty sản xuất kinh doanh đầu t và dịch vụ Việt
Hà
- Tên doanh nghiệp :công ty sản xuất kinh doanh đầu t và dịch vụ Việt Hà
- Loại hình doanh nghiệp :Doang nghiệp nhà nớc
- Trụ sở 254 - Minh Khai Hà Nội
- Lĩnh vực kinh doanh :
Sản xuất kinh doanh các loại bia: bia lon, bia hơi, bia chai và các loại nớc giải
khát có ga, nớc khoáng.
Hợp tác với các đơn vị cơ khí, điện lạnh để thiết kế chế tạo thiết bị và chuyển
giao công nghệ sản xuất bia, nớc giải khát, nớc khoáng cho các đơn vị có nhu
cầu.
Xuất khẩu các sản phẩm của Công ty và sản phẩm liên doanh; nhập khẩu
nguyên liệu, hoá chất, thiết bị cho nhu cầu của Công ty và thị trờng. Sản xuất
kinh doanh các loại bao bì thuỷ tinh, carton, nhựa PP, PE, PET phục vụ cho các
ngành thực phẩm, dợc phẩm, và các ngành khác.
Dịch vụ du lịch, kinh doanh khách sạn.
Liên doanh liên kết với các đơn vị kinh tế trong và ngoài nớc làm đại lý, đại diện, mở
cửa hàng dịch vụ giới thiệu và tiêu thụ sản phẩm của Công ty và sản phẩm của liên
doanh.
_Số lợng công nhân :320 ngời
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Việt Hà
Công ty sản xuất kinh doanh đầu t và dịch vụ Việt Hà, tiền thân là Hợp tác xã
Ba Nhất, chuyên sản xuất tơng, dấm, đậu phụ
Tháng 6 năm 1966, Hợp tác xã Ba Nhất chuyển từ sở hữu tập thể lên sở hữu
toàn dân và đổi tên thành " Xí nghiệp nớc chấm" trực thuộc Sở công nghiệp Hà
Nội theo Quyết định số 1379/QĐ-TCCQ của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà nội
với chức năng sản xuất magi, tơng dấm phục vụ nhân dân thủ đô Hà Nội. Các sản
phẩm đều sản xuất theo chỉ tiêu, kế hoạch pháp lệnh, giao nộp để phân phối theo
chế độ tem phiếu.
Báo cáo quản lý
Tồn tại và phát triển đợc 16 năm, ngày 4 tháng 5 năm 1982 " Xí nghiệp nớc
chấm" đổi tên thành " Nhà máy thực phẩm Hà nội " theo Quyết định số 1652/QĐ-
UB của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội với chức năng sản xuất: bánh kẹo, r-
ợu màu, magi, xì dầu, dấm, trong đó có một số mặt hàng xuất khẩu sang Liên Xô
và Đông Âu nh magi, kẹo lạc bọc đờng.
Tháng 6 năm 1992, Nhà máy đợc đổi tên thành Nhà máy Bia Việt Hà thuộc
Liên hiệp thực phẩm vi sinh theo Quyết định số 1224/QĐUB có nhiệm vụ sản xuất
nớc uống có độ cồn nh: bia hộp, bia hơi và nớc uống không có độ cồn nh
Vinacola, nớc khoáng. Sản phẩm bia lon Halida của Nhà máy đợc ngời tiêu dùng a
chuộng và đạt đợc nhiều giải thởng trong nớc cũng nh quốc tế. Chỉ sau 3 tháng,
bia Halida đã xâm nhập thị trờng và khẳng định chỗ đứng của mình.
Ngày 1 tháng 4 năm 1993 Nhà máy đã đi đến quyết định dùng dây chuyền sản
xuất bia lon Halida, bản quyền nhãn hiệu bia Halida và quyền sử dụng đất để liên
doanh với hàng bia nổi tiếng Carlberg . Tháng 10/1993, Liên doanh này chính thức
đi vào hoạt động với tên gọi Nhà máy bia Đông Nam á , phần vốn góp của Nhà
máy bia Việt Hà là 72,67 tỉ đồng, chiếm 40% tổng số vốn liên doanh.
Ngày 2/11/1994, Nhà máy bia Việt Hà đổi tên thành Công ty Việt Hà. Sản
phẩm của Công ty luôn đợc nâng cao, máy móc thiết bị luôn đợc đổi mới, Công ty
đã giải quyết việc làm cho gần 350 lao động.
Công ty Việt Hà bao gồm:
Phân xởng 1: 57 Quỳnh Lôi
Phân xởng 2: 254 Minh Khai
Trung tâm thể dục thể thao: 493 Trơng Định
Phân xởng sản xuất nớc khoáng Opal: Nam Định
Nhà máy dấm Vivi: đang xây dựng
Ngày 15/9/1998, theo Quyết định số 35/98 QĐUB của Uỷ ban nhân dân Thành
phố Hà Nội, Công ty tiến hành cổ phần hoá phân xởng 1 tại 57 Quỳnh Lôi thành
công ty cổ phần theo chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nớc lấy tên là Công
ty cổ phần Việt Hà . Công ty Việt Hà giữ số cổ phần chi phối 20%.
Báo cáo quản lý
Ngày 29/12/1999, theo Quyết định số 5775/QĐUB của Uỷ ban nhân dân
Thành phố Hà nội, Công ty tiến hành cổ phần tiếp Trung tâm thể dục thể thao tại
số 493 Trơng Định thành Công ty cổ phần Nam Hà Nội, Công ty Việt Hà giữ
37% số vốn điều lệ.
Sau đó một thời gian, Công ty cổ phần Việt Hà và Công ty cổ phần Nam Hà
Nội sáp nhập với nhau lấy tên công ty là Công ty cổ phần Việt Hà. Công ty Việt
Hà chiếm 28% số vốn điều lệ.
Tháng 7/1999, Liên hiệp thực phẩm vi sinh sáp nhập vào Sở Công nghiệp Hà
Nội và từ đó đến nay, Công ty Việt Hà là một đơn vị trực thuộc Sở Công nghiệp
Hà Nội. Đầu quý III/2002, Công ty Việt Hà sáp nhập với Công ty kinh doanh th-
ơng mại và mỹ phẩm Hà nội.
Do nhu cầu phát triển cùng với sự lớn mạnh không ngừng, đòi hỏi phải điều
chỉnh để phù hợp với quy mô của Công ty, ngày 4/9/2002, " Công ty Việt Hà " đợc
đổi tên thành " Công ty sản xuất kinh doanh đầu t và dịch vụ Việt Hà " trực thuộc
Sở Công nghiệp Hà Nội, và cái tên đó đợc dùng đến ngày nay .
2. Nhiệm vụ của công ty sản xuất kinh danh đầu t và dịch vụ Việt Hà
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty tập chung vào sản xuất bia hơi và từng bớc đa
sản phẩm nớc khoáng vào thị trờng. Do đó đòi hỏi Công ty phải từng bớc cụ thể
hoá nhiệm vụ chủ yếu này theo các bớc :
1- Duy trì và nâng cao chất lợng sản phẩm bia hơi.
2- Từng bớc chiếm lĩnh thị trờng không những trong địa bàn Hà nội mà còn
mở rộng ra các tỉnh phụ cận .
3- Từng bớc nâng cao trình độ, tay nghề của đội ngũ cán bộ CNV để lắm
bắt kịp thời công nghệ mới của thế giới nhằm thúc đẩy sự phát triển của
Công ty.
Mặc dù qua nhiều biến động và thăng trầm, đến nay Công ty đã phát triển
không ngừng và trở thành một trong những đơn vị lớn của Sở Công nghiệp Hà Nội.
Tính đến nay, Công ty gồm bốn bộ phận chính:
Nhà máy bia Việt Hà : sản xuất bia hơi Việt Hà
Nhà máy nớc khoáng Opal: sản xuất nớc khoáng Opal
Báo cáo quản lý
Nhà máy dấm Vivi: đang xây dựng, mục đích là sản xuất dấm trắng
Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ mỹ phẩm: mới đợc sáp
nhập vào Công ty Việt Hà nên hiện nay còn đang trong giai đoạn cố
gắng tiêu thụ nốt số lợng hàng hoá tồn kho, sau này sẽ tập trung sản xuất
những loại mỹ phẩm nội địa nh nớc hoa, sáp nẻ, phấn, son, kem dỡng
da .
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Việt Hà
Chức năng quản trị tác động trực tiếp lên 3 vấn đề cơ bản tối thiểu cần thiết cho
sự thành công của Công ty:
(1) Cung cấp sản phẩm phù hợp với năng lực của Công ty và nhu cầu thị trờng.
(2) Cung cấp sản phẩm với mức chất lợng phù hợp với mong muốn của khách
hàng.
(3) Cung cấp sản phẩm với chi phí cho phép có đợc lợi nhuận và giá cả hợp lý.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của chức năng quản trị, Công ty Việt Hà chủ trơng
tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức kết hợp để phù hợp với thực trạng của Công ty
(Công ty Việt Hà là một doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô lớn và có nhiều bộ phận
cấu thành nên cần có sự quản lý từ tổng hợp đến chi tiết ) nhằm đem lại hiệu quả kinh
tế cao nhất.
Nhà máy bia
Việt Hà
Công ty KD XNK
tổng hợp và dịch vụ
Mỹ phẩm
Nhà máy nước
khoáng Opal
Nhà máy dấm
Vivi
Giám đốc
PGĐ tổ chức
hành chính
PGĐ kĩ thuật
PGĐ tài chính,
kinh doanh
Phòng
hành
chính
Phòng tổ
chức
Phòng
bảo
vệ
Phòng
KT,
KCS
Phòng kế
hoạch kho,
vận tải
Phòng
BH -
marketing
Phòng
Tài chính -
Kế toán
Báo cáo quản lý
Sơ đồ 01: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí của Công ty Việt Hà
4. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty Việt Hà là một doanh nghiệp sản xuất, mặt hàng chủ yếu hiện nay là
bia hơi.
Quy trình công nghệ sản xuất bia hơi là quá trình sản xuất đơn giản liên tục, sản
xuất sản phẩm nhiều. Nguyên liệu chủ yếu bao gồm Malt, hoa Hublon, gạo tẻ và
các phụ gia khác, trong đó:
Thành phần chính là Malt cha rang đợc nhập khẩu chủ yếu từ Anh, Đan Mạch.
Hoa Hublon cũng đợc nhập khẩu từ Đan Mạch và Đức.
Các nguyên liệu khác nh gạo, chất trợ lọc đợc mua từ các nguồn hàng truyền
thống với giá u đãi
Gạo tẻ Malt
Xay nghiền Xay nghiền,ngâm
Nấu
Dịch hoá
Nớc
Báo cáo quản lý
Sơ đồ số 02: Quy trình sản xuất bia tại Công ty Việt Hà
Nguồn vốn hoạt động của Công ty là do Nhà nớc cấp, các hoạt động sáp nhập,
giải thể, liên doanh là thực hiện theo quyết định của Nhà n ớc. Là một doanh
nghiệp Nhà nớc, đợc Nhà nớc bảo đảm nhng không vì vậy mà Công ty Việt Hà
hoạt động trì trệ, kém hiệu quả. Cụ thể: do công việc kinh doanh có hiệu quả, cho
nên trong khoảng 3, 4 năm trở lại đây, Công ty không phải xin Nhà nớc cấp vốn
mà chủ yếu tăng vốn và mở rộng sản xuất dựa trên phần lợi nhuận kinh doanh
mang lại.
Thị trờng tiêu thụ là nội thành Hà Nội và một số vùng lân cận.
Mô hình tiêu thụ chủ yếu là dựa vào các đại lý, có 4 cấp đại lý với sản lợng tiêu
thụ giảm dần từ cấp 1 đến cấp 4 (cấp 1 là các đại lý lớn, cấp 4 chủ yếu là các cửa
hàng bán lẻ). Phơng thức bán hàng của Công ty là theo phơng thức mua đứt bán
đoạn , không đợc phép bán chịu( khách hàng chủ yếu là các đại lý và cá nhân trực
tiếp đến Công ty mua bia hơi ), các đại lý không đợc hởng hoa hồng đại lý mà chỉ
lấy lợi nhuận từ phần chênh lệch giá mua và giá bán. Tuy nhiên, đại lý của Công
ty cũng có một số các quyền lợi nh: đợc u tiên nhận quà khuyến mại, đợc nhận
quà tặng của công ty nhân các dịp lễ tết, đợc Công ty trang bị các thiết bị cần thiết
cho việc kinh doanh nh bàn ghế, thùng lạnh, cốc, biển hiệu .
Đờng hoá
Lọc
Nấu hoa
Lọc trong
Lên men phụ
Lên men chính
Men giống
Bia thành phẩm
Hoa hublon
Báo cáo quản lý
Hiện nay, Công ty chủ yếu dựa vào hơn 200 đại lý các cấp và lòng tin của
khách hàng để tiêu thụ sản phẩm chứ cha tiến hành quảng caó rộng rãi trên các
phơng tiện thông tin đại chúng nh Tivi, đài, băng rôn
Mối quan hệ giữa Công ty chính và bộ phận ( nhà máy dấm vivi, nớc Opal, )
là mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ, mọi quyết định đều do Công ty chính ở trên đa
ra và các bộ phận có nhiệm vụ thực hiện đúng các quyết định đó. Mục đích của
Công ty là trong thời gian tới sẽ chuyển đổi thành mô hình Công ty mẹ - Công ty
con.
Biểu đồ số 1:Biểu đồ - thị trờng bia hơi Hà Nội
Đội ngũ cán bộ công nhân viên Công ty không ngừng lớn mạnh, lực lợng kĩ s
và công nhân đã đợc rèn luyện, trởng thành, hoàn toàn có khả năng làm chủ khoa
học
nghệ để tạo ra sản phẩm đảm bảo chất lợng, có sức cạnh tranh cao trên thị trờng.
Mặt hàng sản xuất chủ đạo của Công ty hiện nay vẫn là bia hơi. Mặc dù cha có
con số thống kê chính xác nhng có thể xác định một cách tơng đối thì bia hơi Việt
Hà chiếm khoảng 35% thị trờng bia hơi ở Hà Nội. Do mặt hàng kinh doanh là bia
hơi nên thị trờng của Công ty chủ yếu là nội thành Hà Nội và một số vùng lân cận.
Thực tế, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì cơ sở hạ tầng đóng một vai trò
rất quan trọng trong sự thành công của họ. Đầu t, duy trì và có kế hoạch nâng cấp
hàng năm về cơ sở hạ tầng luôn đợc Ban Giám đốc Công ty Việt Hà đặt lên hàng
đầu: cơ sở sản xuất của Công ty đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực
40%
35%
15%
10%
0%
5%
10%
15%
20%
25%
30%
35%
40%
Bia Hà nội
Bia Việt Hà
Bia Việt Pháp
Bia của các doanh
nghiệp khác
Báo cáo quản lý
phẩm với một dây chuyền thiết bị khép kín theo công nghệ sản xuất bia tiên tiến
của Đan Mạch, các thiết bị trên dây chuyền đợc chế tạo bằng Inox và có chế độ vệ
sinh thờng xuyên, các phơng tiện đo, kiểm tra đầy đủ theo quy trình công nghệ.
Đồng thời, Công ty cũng xây dựng đội xe vận chuyển bia đến các đại lý và luôn có
ý thức tiếp nhận ý kiến đóng góp của khách hàng. Bộ phận kĩ thuật có trách nhiệm
đề xuất và lên phơng án cải tạo, nâng cấp cơ sở hạ tầng. Bên cạnh đó, với nỗ lực
của Ban Giám đốc và toàn bộ cán bộ công nhân viên, Công ty Việt Hà đã xây
dựng đợc một môi trờng làm việc thuận lợi cho CBCNV nhng cũng đảm bảo phù
hợp với yêu cầu của dây chuyền sản xuất bia. Cụ thể:
- Công nhân viên làm việc trực tiếp trên dây truyền sản xuất đợc trang
bị đầy đủ các dụng cụ cần thiết vừa giúp đảm bảo về sức khoẻ cho
CNV vừa bảo đảm an toàn chất lợng sản phẩm sản xuất
- Đặc biệt, Công ty luôn cố gắng tạo ra sự công bằng, bình đẳng giữa
các bộ phận, các phòng ban, các nhân viên. Theo quy định của Công
ty, công nhân sản xuất bia làm việc theo ca, ngày có 3 ca. Các cán bộ
văn phòng làm việc 8h/ngày. Vì tính chất công việc của công nhân
sản xuất là vất vả hơn nên họ đợc nghỉ tra từ 11h, còn các cán bộ văn
phòng nghỉ tra lúc 12h. Toàn bộ nhân viên trong Công ty quay trở lại
công việc lúc 1h30' chiều.
Thực tế đó cho thấy Công ty Việt Hà đã tạo đợc một môi trờng làm việc nghiêm túc
và rất hợp lý. Các CBCNV trong Công ty đều hài lòng với điều kiện làm việc hiện tại
của họ.
5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sản xuất kinh doanh đầu
t và dịch vụ Việt Hà trong một vài năm gần đây
Đơn vị : triệu đồng
STT Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
1.
2.
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
38.085,2
25.008,6
42.075,8
29.177,2
Báo cáo quản lý
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận bất thờng
Tổng lợi nhuận trớc thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Lợi nhuận sau thuế
13.076,7
256,9
3.741,7
3.471,7
6.120,7
32,3
6.153,0
1.967,0
4.184,1
12.898,7
1.072,5
4.543,1
5.552,2
3.875,2
98,2
3.886,0
1.126,5
2.845,8
II. Thực trạng về tình hình quản lý nguyên vật liệu tại công ty sản xuất kinh
doanh đầu t và dịch vụ Việt Hà
1. Tổ chức bộ máy của phòng kế hoạch kho vật t
Phòng kế hoạch -kho- vật t của công ty là phòng chịu trách nhiệm về tất cả
các hoạt động liên quan đến vật t . Phòng gồm 5 ngời
1. Trởng phòng : phụ trách các công việc chung và là ngời có quyền lực cao
nhất trong phòng
1. Nhân viên phụ trách việc lập kế hoạch sản xuất của công ty
1. Nhân viên phụ trách kế hoạch cung ứng sử dụng vật t
2. Thủ kho: 1 ngời phụ trách việc nhập xuất nguyên vật liệu
1 ngời phụ trách việc bảo quản kiểm kê nguyên vật liệu
-Tổ chức bộ máy của phòng kế hoạch -kho -vật t nh vậy là phù hợp với bộ máy
của toàn công ty bởi lẽ
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét