Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

550 Phân định chức năng quản lý của nhà nước về kinh tế & chức năng kinh doanh

CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng nhiều thành phần, thì việc
xảy ra những khuyết tật của nó là điều không thể tránh khỏi.
Do đó cần phải có sự quản lý vĩ mô của Nhà n ớc để hạn chế
những khuyết tật này. Nhng nhiều khi Nhà nớc lại thực hiện
một cách quá lỏng lẻo chức năng quản lý của mình và nhiều
khi nhà nớc lại can thiệp quá sâu vào công việc kinh doanh
của các doanh nghiệp. Chính sự trùng chéo này làm cho cả
hoạt động quản lý về kinh tế của Nhà n ớc và hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trở nên kém hiệu quả gây ách tắc và
lãng phí. Vấn đề đợc đặt ra cần phải làm rõ chức năng quản
lý về kinh tế và chức năng kinh doanh hay không, giới hạn
của công tác quản lý về kinh tế của nhà nớc nh thế nào và
giới hạn chức năng kinh doanh là ở đâu. Có hai quan điểm về
việc phân định chức năng quản lý về kinh tế của nhà n ớc và
chức năng kinh doanh.
ý kiến thứ nhất: Cần phải phân biệt triệt để hai chức
năng, tách hẳn công tác quản lý nhà n ớc với công tác kinh
doanh. Tạo môi trờng tự do kinh doanh cho các doanh
nghiệp. Nhà nớc chỉ định hớng, kiểm tra kiểm soát công việc
kinh doanh nếu sai pháp luật. ý kiến này phù hợp với xu thế
thời đại, hợp với hoàn cảnh Việt Nam.
ý kiến thứ hai: Cho rằng không nên phân biệt tách
bạch hai chức năng này, vì nếu tách ra thì nhà n ớc xã hội
chủ nghĩa không khác gì nhà n ớc t bản chỉ có mỗi nhiệm vụ
cai trị, còn các doanh nghiệp khác nào độc lập nh các nhà
t bản.
1
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phần I
Những lý luận chung về việc cần phải phân
định chức năng quản lý về kinh tế của Nhà n-
ớc và chức năng kinh doanh
Qua điều tra khảo sát, trao đổi ý kiến với các nhà kinh
doanh và các nhà hoạt động quản lý vĩ mô của nhà n ớc thì có
hai xu hớng quan điểm nổ6i lên. Một là ở tầm vi mô thì các
nhà doanh nghiệp cho rằng nhà n ớc quản lý vĩ mô về kinh tế
nhiều khi cha thực hiện đúng chức năng quản lý, ch a tạo ra
đợc môi trờng thuận lợi cho công việc kinh doanh của doanh
nghiệp, gây ách tắc khó khăn cho hoạt động sản xuất và kinh
doanh của doanh nghiệp. Hai là tầm vĩ mô thì các nhà hoạch
định lại cho rằng doanh nghiệp kinh doanh làm ăn thua lỗ là
do doanh nghiệp không thích ứng kịp thời không sáng tạo, nhiều
khi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp vợt quá tầm kiểm soát của các
cơ quan nhà nớc. Vậy thực trạng mối quan hệ giữa vĩ mô và vi mô hiện nay
nh thế nào? Làm thế nào để giải quyết vấn đề này.
Trong thực tế sai lầm trớc đây mà chúng ta đang khắc
phục là ở chỗ không vận dụng đúng đắn các quy luật khách
quan nên tạo ra cơ sở của sở hữu công cộng tràn lan, kém
hiệu quả. Chúng ta đã trộn lẫn giữa chức năng quản lý của
nhà nớc về kinh tế với chức năng sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nhiều khi nhà nớc ôm đồm làm cả chức năng
kinh doanh trong doanh nghiệp, nhà n ớc trở thành bà đỡ đầu
cho các doanh nghiệp. Còn các doanh nghiệp thì dựa dẫm
vào nhà nớc, tìm mọi cách để che dấu việc làm ăn thua lỗ
của mình để duy trì doanh nghiệp mà móc kinh phí của nhà
nớc hay nói cách khác là doanh nghiệp ch a thực hiện đúng
chức năng kinh doanh của mình. Cái chính ở đây là chúng ta
đã không xác lập rõ phạm vi của sự quản lý nhà n ớc về kinh
tế và phạm vi sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không
xác lập rõ quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp. Chính
sự quản lý yếu kém của nhà nớc đã tạo cơ hội phát triển cho
nhiều hiện tợng tiêu cực trong xã hội nh buôn lậu đầu cơ
2
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
tham nhũng, xâm phạm tài sản và vốn nhà n ớc Điều này đã
làm cho nền kinh tế của chúng ta không phát triển lên đợc,
gây thiệt hại tới lợi ích chung của nhà n ớc và của nhân dân,
làm rối loạn hoạt động kinh tế và xã hội.
Sau khi chúng ta chuyển sang cơ chế thị tr ờng nhiều
thành phần thì nhiều doanh nghiệp đã không đứng vững trên
thơng trờng do đó lâm vào tình trạng phá sản. Nh ng cũng có
rất nhiều doanh nghiệp đã tỏ ra đợc thế mạnh của mình, biết
chuyển hớng đi đúng đắn, sáng tạo cho kinh doanh, tự do
kinh doanh trong khuôn khổ nhà n ớc cho phép và đã tạo cho
mình một tiềm lực và chỗ đứng của mình trong xã hội.
Nh vậy qua xem xét thực tế ta thấy mấu chốt của vấn đề
nhìn nhận doanh nghiệp nh thế nào để từ đó có những chính
sách thích hợp với nó để tạo cho nó thế phát triển. Chúng ta
đều phải thừa nhận rằng doanh nghiệp là nơi tạo ra của cải
cho xã hội, xã hội có giàu hay không là nhờ doanh nghiệp có
phát triển hay không. Thừa nhận đó đòi hỏi chúng ta phải
giải quyết những vấn đề cả ở tầm vĩ mô và vi mô.
3
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phần II
Phân biệt chức năng quản lý của nhà nớc về
kinh tế và chức năng kinh doanh
Liên tiếp các đại hội Đảng toàn quốc quốc khóa IV, V,
VI, VII, VIII đều nhấn mạnh sự cần thiết phải phân biệt rõ
chức năng quản lý nhà nớc về kinh tế và chức năng kinh
doanh của các doanh nghiệp nhằm đảm bảo chế độ tự chủ sản
xuất kinh doanh, tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi cho các
doanh nghiệp đồng thời tăng cờng công tác quản lý nhà n ớc
về kinh tế ở các cơ quan hành chính nhà n ớc. Nhà nớc quản
lý nền kinh tế quốc dân nhiều thành phần, do đó sự phân biệt
chức năng quản lý nhà nớc về kinh tế với chức năng kinh
doanh của các đơn vị kinh tế là một vấn đề mang tính
nguyên tắc. Việc phân biệt làm rõ chức năng quản lý của nhà
nớc về kinh tế và chức năng kinh doanh của doanh nghiệp sẽ
tạo cho doanh nghiệp đợc tự chủ, tự do trong sản xuất kinh
doanh và có môi trờng kinh doanh tốt hơn. Vậy trớc khi
nghiên cứu việc phân định chức năng quản lý của nhà n ớc về
kinh tế và chức năng kinh doanh của doanh nghiệp cần làm
rõ môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp.
I-/ Môi trờng kinh doanh
Môi trờng kinh doanh là sự vận động tổng hợp tơng tác
lẫn nhau giữa các yếu tố gây ảnh hởng trực tiếp hoặc gián
tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố
đó đợc hình thành theo bốn nhóm dới đây:
Nhóm 1: Các loại thị trờng; gồm:
Thị trờng hàng hóa, dịch vụ
Thị trờng bất động sản
Thị trờng sức lao động
Thị trờng khoa học - công nghệ - thông tin
4
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Thị trờng tiền tệ (thị trờng vốn, thị trờng chứng khoán,
các yếu tố: giá, tỉ giá hối đoái, lãi suất tín dụng, ngân hàng
tài chính )
Các loại thị trờng nói trên tạo các điều kiện đầu vào,
đầu ra cần thiết cho kinh doanh. Tuy nhiên, ở n ớc ta chủ
yếu mới có thị trờng hàng hóa mang tính cổ điển còn chịu
ảnh hởng của nhiều yếu tố, các thị trờng khác mới đợc hình
thành còn manh mún hoặc đang hình thành nh thị trờng bất
động sản, thị trờng khoa học công nghệ, thông tin.
Nhóm 2: Môi trờng kinh tế - chính trị - xã hội
Đợc thể hiện ở trình độ phát triển kinh tế - xã hội, các
yếu tố thuộc chủ trơng đờng lối chính sách của Đảng và Nhà
nớc, những đặc điểm truyền thống tâm lý xã hội Những
yếu tố này cũng ảnh hởng lớn tới hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Chẳng hạn n ớc ta có kinh tế phát triển sẽ tạo
ra thị trờng rộng lớn về hàng hóa, dịch vụ, thị tr ờng đầu vào
lẫn đầu ra cho doanh nghiệp. Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội
phát triển cao cũng là yếu tố quan trọng mở rộng thị trờng
cho các doanh nghiệp. Sự ổn định về kinh tế, chính trị, xã
hội trật tự an toàn, an ninh quốc gia cũng tạo thuận lợi rất cơ
bản cho kinh doanh.
Nhóm 3: Môi trờng sinh thái
Cũng là các yếu tố tác động quan trọng tới môi tr ờng
kinh doanh của doanh nghiệp. Ông cha ta th ờng nói Thiên
thời, địa lợi, nhân hòa. Thời tiết thuận lợi, kinh doanh của
doanh nghiệp sẽ thuận lợi nhất là nh ng doanh nghiệp nông -
công nghiệp, sẽ có nguồn nguyên liệu bảo đảm ổn định có
chất lợng cao đáp ứng yêu cầu chế biến sản phẩm, bảo đảm
vệ sinh, có sức cạnh tranh hơn.
Nhóm 4: Môi trờng hành chính - kinh tế, bao gồm các
yếu tố về mô hình tổ chức hoạt động của bộ máy và cơ chế
quản lý kinh tế - xã hội của nhà n ớc.
Các yếu tố trên luôn tác động qua lại lẫn nhau, chúng
phát sinh và vận động theo những quy luật khách quan - cơ
5
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
chế thị trờng (bàn tay vô hình), có sự quản lý của nhà n ớc
(bàn tay hữu hình). Trong đó sự quản lý của nhà n ớc đóng
vai trò quyết định đến bản chất, mục đích hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp. Nhà n ớc ta là Nhà nớc pháp quyền
XHCN Việt Nam, Nhà nớc của dân, do dân, vì dân, vì vậy sự
quản lý của Nhà nớc nhằm mục đích đảm bảo cho các doanh
nghiệp hoạt động thuận lợi có hiệu quả. Nhà n ớc phải nhận
thức đúng đắn về vai trò chức năng của mình để từ đó có
những tác động tốt nhất, tạo đòn bẩy, khuyến khích kinh
doanh. Nh vậy qua phân tích về môi trờng kinh doanh của
doanh nghiệp ta thấy ngoài các yếu tố khách quan (các quy
luật, các điều kiện kinh tế - xã hội) còn các yếu tố chủ quan
(Nhà nớc và chính bản thân mỗi doanh nghiệp). Do đó cần
phải phân định rõ chức năng quản lý Nhà n ớc về kinh tế và
chức năng kinh doanh của doanh nghiệp.
II-/ Mục tiêu của Nhà nớc và mục tiêu của doanh
nghiệp
1-/ Mục tiêu của Nhà nớc
Do mục tiêu của Nhà n ớc là phát triển nền kinh tế quốc
dân, ổn định chính trị, xã hội, tăng thu nhập quốc dân nên
Nhà nớc thực hiện vai trò kinh tế của mình không chỉ bằng
việc xây dựng và quản lý khu vực kinh tế nhà n ớc mà quan
trọng hơn là tổ chức và quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc
dân. Để quản lý đợc nền kinh tế quốc dân, Nhà n ớc với bộ
máy quản lý của mình phải thực hiện rất nhiều loại công việc
khác nhau, những công việc này hình thành nên khái niệm
chức năng quản lý kinh tế của Nhà n ớc. Vậy chức năng quản
lý Nhà nớc về kinh tế là hình thức chỉ biểu hiện ph ơng hớng
và giai đoạn tác động có chủ đích của nhà nớc lên đối tợng
và khách thể quản lý nhà nớc về kinh tế. Là tập hợp những
nhiệm vụ khác nhau mà Nhà nớc phải tiến hành trong quá
trình quản lý kinh tế đất nớc.
6
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Quản lý Nhà nớc về kinh tế là quản lý kinh tế vĩ mô,
nghĩa là quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân với tính cách
là một hệ thống lớn phức tạp do nhiều phần tử nhỏ hơn với
cấp độ khác nhau hợp thành trong mối quan hệ t ơng tác. Đó
là tổng thể các ngành kinh tế, các vùng, các địa ph ơng cùng
các cơ sở kinh tế của chúng. Nhà n ớc quản lý nền kinh tế
quốc dân trên quy mô toàn xã hôi với việc thực hiện hàng
loạt chức năng của nó.
2-/ Mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp:
Do mục tiêu của doanh nghiệp là thu đợc lợi nhuận cao
nhất, ổn định doanh nghiệp, tăng thị phần, tạo uy tín cho sản
phẩm của mình do đó doanh nghiệp thực hiện chức năng
kinh doanh của mình thông qua việc tổ chức, điều hành hệ
thống trong doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra. Do
doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị tr ờng nên doanh
nghiệp phải tuân theo những quy luật của thị tr ờng tùy theo
những giai đoạn để có những tác động có lợi nhất cho doanh
nghiệp trong kinh doanh. Vậy chức năng kinh doanh của
doanh nghiệp là hình thức biểu hiện phơng hớng và giai đoạn
tác động có chủ đích của doanh nghiệp lên đối t ợng kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó là tập hợp những nhiệm vụ khác
nhau mà doanh nghiệp phải tiến hành trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nói đến kinh doanh của
doanh nghiệp là nói ở tầm vi mô trong đó các mối quan hệ
của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh là
bạn hàng, đầu ra đầu vào những doanh nghiệp có liên quan
trực tiếp tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
III-/ Phân biệt chức năng quản lý kinh tế của nhà
nớc và chức năng kinh doanh.
1-/ Về quan hệ quản lý
Quản lý Nhà nớc về kinh tế và quản trị kinh doanh ở các
doanh nghiệp là một hệ thống gồm hai phân hệ.
7
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Một bên là Nhà nớc với t cách là chủ thể quản lý. Nhà n-
ớc định hớng cho sự phát triển đất n ớc, đề ra những mục tiêu
dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo điều kiện cho phát
triển kinh tế. Nhà nớc phải ngăn chặn những chiều h ớng xấu
có thể xảy ra cho việc h ớng tới mục tiêu của mình. Do kinh
tế thị trờng có hai mặt, bên cạnh những u việt của nó còn có
những khuyết tật không thể tránh khỏi do đó Nhà n ớc phải
can thiệp nhằm hạn chế tới mức thấp nhất những khuyết tật
có thể xảy ra. Do đó Nhà nớc chính là chủ thể quản lý, là
những ngời có tác động rất lớn tới sự phát triển của nền kinh
tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng. Thực tế cho thấy
trong kinh tế thị trờng không thể có giới hạn chung về sự
can thiệp của nhà n ớc theo mọi giai đoạn. Tùy theo yêu cầu
cụ thể mà nhà nớc có thể kiểm soát ngành này, can thiệp
điều tiết lĩnh vực kia hoặc bảo trợ nâng đỡ ngành kia để đảm
bảo mục tiêu kinh tế - xã hội nói chung. Nhà n ớc phải có
thực lực kinh tế đủ mạnh thì mới can thiệp có hiệu quả. Phải
xây dựng một cơ cấu tổ chức bộ máy đủ mạnh, xây dựng cơ
sở hạ tầng tốt cho sự phát triển kinh tế. Nhà n ớc hớng các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh theo định h ớng mà nhà n-
ớc đã chọn. Nhà nớc đảm bảo quyền tự do kinh doanh của
doanh nghiệp nhng trên cơ sở pháp luật cho phép. Vậy ta có
thể thấy rằng dù ít hay nhiều trong công việc kinh doanh nhà
nớc vẫn có những can thiệp vào. Và các doanh nghiệp chính
là một trong những đối tợng chủ yếu mà nhà nớc quản lý về
mặt kinh tế. Ranh giới không thể lẫn lộn, một đơn vị cơ sở
kinh tế dù to đến đâu cũng không phải là một cấp nhà n ớc và
ngợc lại một cấp Nhà n ớc dù nhỏ đến đâu không thể trở
thành một tổ chức kinh doanh và nó có thể quản lý đơn vị
kinh doanh đó, phải chấp hành ý kiến của Nhà n ớc.
Một bên là các đơn vị kinh tế với t cách là đối tợng bị
quản lý. ở tầm vĩ mô hiện nay cả n ớc có khoảng 6000
DNNN, khoảng 9000 công ty cổ phần và trách nhiệm hữu
hạn, 20.000 doanh nghiệp t nhân, hơn 2.100.000 doanh
nghiệp hộ gia đình. Tất cả đều hoạt động sản xuất kinh
doanh theo cơ chế thị trờng có sự quản lý vĩ mô của nhà n ớc.
8
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Các doanh nghiệp có thể tự do kinh doanh trên những lĩnh
vực khác nhau mà pháp luật cho phép. Họ phải tiến hành quá
trình kinh doanh từ khâu đầu đến khâu cuối, từ sản xuất sản
phẩm đến việc tiêu thụ sản phẩm và thu tiền. Giám đốc (tổng
giám đốc) là ng ời chịu trách nhiệm tổ chức và điều hành bộ
máy kinh doanh của doanh nghiệp, là ng ời vạch hớng đi cho
doanh nghiệp. Nhng dù kinh doanh sản phẩm nào, phát triển
theo hớng nào đều phải đợc sự cho phép của nhà n ớc. Nhà n-
ớc với t cách chủ thể quản lý đã có những tác động đến công
việc kinh doanh, có thể ngăn cản, hạn chế nếu việc kinh
doanh không theo định hớng hoặc làm tổn hại đến môi trờng,
có thể khuyến khích giúp đỡ việc kinh doanh phát triển nếu
đem lại lợi ích cho đất nớc. Doanh nghiệp phải tuân theo
mệnh lệnh nhà nớc ban ra, phải chịu sự quản lý của nhà n ớc.
2-/ Về đối tợng quản lý:
Đối tợng quản lý của nhà nớc về kinh tế là các quan hệ
giữa một cơ quan có quyền lực chính trị với những tập thể
đại diện cho quyền sử dụng những tài sản thuộc sở hữu toàn
dân đợc giao phó (đất đai, biển rừng, hầm mỏ, nhà máy ).
Nhà nớc là ngời quản lý tài sản mang tính sở hữu toàn dân và
đem giao cho các doanh nghiệp sử dụng. Cơ quan quản lý về
kinh tế của nhà nớc tiến hành các hoạt động tổ chức trong
phạm vi toàn bộ bộ máy quản lý và với toàn bộ nền kinh tế
quốc dân. Thiết lập hệ thống các cơ quan nhà n ớc các cấp và
hệ thống các tổ chức kinh tế, điều hòa bằng các biện pháp
kinh tế - hành chính. Nhà n ớc phải thực hiện tốt công tác
kiểm tra kiểm soát đối với tất cả mọi hoạt động trong nền
kinh tế quốc dân trên cơ sở đảm bảo cho các đơn vị kinh
doanh thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đ ợc pháp luật quy
định. Tránh tình trạng tham ô tham nhũng bòn rút tài sản của
nhà nớc, t nhân hóa các tài sản của nhà nớc. Vai trò quản lý
của nhà nớc là hớng dẫn, trọng tài kích thích phục vụ kiểm
tra uốn nắn ngăn chặn cho phép
Đối tợng quản lý của các doanh nghiệp là các quan hệ đ-
ợc thiết lập trong quá trình kết hợp lao động sống và lao
9
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
động vật hóa dới hình thức hiện vật, giá trị. Doanh nghiệp sử
dụng tài sản, vốn, kỹ thuật công nghệ trong doanh nghiệp để
kinh doanh nâng cao uy tín, phát triển doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có quyền sử dụng lợi nhuận thu đợc. Đối với các
doanh nghiệp t nhân thì tài sản trong doanh nghiệp là của
chủ doanh nghiệp và chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm với
toàn bộ quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp có quyền tự do
lựa chọn nhân công, lựa chọn công nghệ cho quá trình sản
xuất kinh doanh của mình. Còn các doanh nghiệp nhà n ớc thì
tài sản trong doanh nghiệp là thuộc quyền sở hữu của nhà n -
ớc và chủ doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng tài sản đó. Các
mối quan hệ của các doanh nghiệp chủ yếu là với bạn hàng
của mình trong công việc kinh doanh. Mối quan hệ này dẫn
ra bình đẳng theo phơng thức đôi bên cùng có lợi. Hình thức
của các mối quan hệ này thông qua các loại hợp đồng kinh
tế, hợp đồng lao động. Chủ doanh nghiệp phải là ng ời năng
động, sáng tạo biết chớp thời cơ thì mới phát triển đ ợc
doanh nghiệp của mình. Đồng thời phải nắm đợc thông tin,
chính sách mới mà nhà nớc ban hành để vận dụng hớng cho
doanh nghiệp một hớng đi đúng phù hợp với pháp luật.
3-/ Về công cụ quản lý
Công cụ quản lý của nhà nớc chủ yếu là bằng pháp luật.
Nhà nớc chi phối tất cả các đơn vị kinh tế ràng buộc và tạo
môi trờng cho tất cả hoạt động trong trật tự kỷ cơng, tạo cơ
sở pháp lý cho các đơn vị quản lý nội bộ và quan hệ với
nhau. Hình thức chủ yếu là nhà n ớc ra các văn bản quản lý
nhà nớc. Văn bản không chỉ phản ánh thông tin quản lý đối
với các doanh nghiệp mà còn thể hiện ý chí, mệnh lệnh của
các cơ quan nhà nớc đối với các đối tợng quản lý. Văn bản
còn là cơ sở công tác kiểm tra giám sát hoạt động của các
doanh nghiệp. Kiểm tra là một khâu tất yếu để bảo đảm cho
bộ máy quản lý về kinh tế hoạt động có hiệu quả. Bên cạnh
đó một công cụ không kém phần quan trọng đó là sử dụng
nh các chính sách, các đòn bẩy kinh tế để tạo điều kiện cho
phát triển kinh tế. Nh đã biết mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp đều phải tuân theo các quy luật
10
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
kinh tế khách quan. Sự chi phối của các qui luật đó đều
thông qua lợi ích kinh tế. Nhà n ớc vận dụng các phạm trù
kinh tế, các đòn bảy các chính sách để kích thích. Tác động
thông qua lợi ích kinh tế chính là tạo ra động lực thúc đẩy
con ngời tích cực hoạt động đợc xuất phát từ lợi ích riêng
của doanh nghiệp và đảm bảo lợi ích chung của xã hội.
Các doanh nghiệp có công cụ quản lý chủ yếu là các hợp
đồng kinh tế, các kế hoạch sản xuất - kỹ thuật - tài chính,
các quy trình công nghệ, quy phạm pháp luật, các ph ơng
pháp hạch toán Do phải thực hiện từ các khâu sản xuất sản
phẩm cho đến tiêu thụ cho nên doanh nghiệp phải lựa chọn
sản phẩm sản xuất ra, lựa chọn công nghệ cho phù hợp, lựa
chọn nguyên vật liệu. Tất cả những cái trên muốn có doanh
nghiệp phải mua từ các doanh nghiệp (bạn hàng) khác, thông
qua các hợp đồng kinh tế mua bán giữa đôi bên. Doanh
nghiệp phải lên kế hoạch cho việc sản xuất, phải sản xuất
bao nhiêu loại sản phẩm này, bao nhiêu sản phẩm kia, chất l -
ợng kỹ thuật là bao nhiêu để hợp vớ yêu cầu của thị tr ờng đề
ra. Sản phẩm đợc bán ra với giá bao nhiêu, sức cạnh tranh
của sản phẩm nh thế nào, muốn biết điều đó thì doanh
nghiệp phải tự tìm hiểu về thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
Doanh nghiệp phải hạch toán chi tiết quá trình kinh doanh
xem là lỗ hay lãi để từ đó có những b ớc điều chỉnh cho phù
hợp.
4-/ Về nguyên tắc tổ chức bộ máy:
Hệ thống bộ máy nhà n ớc nói chung và bộ máy nhà n ớc
quản lý về kinh tế nói riêng đều đợc tổ chức theo nguyên tắc
tập trung dân chủ. Theo nguyên tắc này thì bộ máy nhà n ớc
quản lý về kinh tế là cơ qua đại diện cho ý chí, nguyện vọng
của nhân dân, nắm giữ tài sản của nhân dân, do dần bầu ra và
chịu trách nhiệm trớc nhân dân. Còn cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý nhà nớc về kinh tế đợc phân thành nhiều cấp từ cấp
cao nhất là chính phủ, các bộ đến cơ quan quản lý nhà n ớc là
quan hệ cấp trên với cấp dới, cấp trên ra chỉ thị mệnh lệnh
cấp dới thực hiện và đề đạt ý kiến lên cấp trên xem xét sửa
11
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
đổi. Và đợc thực hiện với nhiều cấp từ cao xuống thấp chỉ
đạo theo văn bản, chỉ thị mà trên đa xuống. Tóm lại về mặt
tổ chức bộ máy quản lý nhà n ớc về kinh tế nhằm đảm bảo
cho sự phát triển kinh tế bền vững.
Còn hệ thống bộ máy kinh doanh trong doanh nghiệp thì
thông thờng đợc phân thành một cấp. Đó là ban giám đốc
doanh nghiệp mà đại diện là giám đốc chủ doanh nghiệp với
tập thể ngời làm thuê đó là công nhân. Chủ doanh nghiệp là
ngời nắm giữ tài sản trong doanh nghiệp có quyền sở hữu lẫn
quyền sử dụng tài sản đó và chịu trách nhiệm kinh doanh tr -
ớc pháp luật bằng tài sản của mình. Còn quan hệ giữa các
doanh nghiệp với nhau là quan hệ bình đẳng các bên cùng có
lợi và đợc tổ chức theo nguyên tắc hạch toán kinh tế. Chủ
doanh nghiệp ra quyết định kinh doanh và h ớng doanh
nghiệp phát triển theo hớng đó. Để có thể sản xuất kinh
doanh họ phải thuê công nhân, mua máy móc thiết bị, mua
nguyên vật liệu để cho công nhân sản xuất. Họ phải tự tìm ra
hớng để tiêu thụ sản phẩm của mình nhằm thu lại tiền. Sau
khi kinh doanh việc hạch toán kinh tế là cần thiết bởi vì nó
cho biết cụ thể số lỗ và số lãi. Nếu lãi thì chia nhau còn lỗ
thì họ phải tự chịu.
Tóm lại việc phân biệt giữa hai chức năng quản lý nhà n -
ớc về kinh tế và chức năng kinh doanh của doanh nghiệp có
thể minh họa bằng một số đặc tính sau:
Chức năng quản lý nhà nớc về
kinh tế
Chức năng kinh doanh
- Sử dụng quan hệ một chiều ra
những văn bản mang tính bắt
buộc
- Sử dụng quan hệ hai chiều
cam kết theo hợp đồng đã đợc
đề ra
- Lãnh đạo, quản lý về mặt
kinh tế trên toàn bộ đất nớc
- Bị lãnh đạo, bị quản lý, là đối
tợng bị quản lý
- Xử lý tin để quản lý - Xử lý các yếu tố vật chất để
quản lý kinh doanh
- Hiệu năng chung, hiệu quả
trên toàn nền kinh tế quốc dân
- Lỗ lãi cụ thể, hiệu quả chỉ
mang tính đem lại lợi nhuận
12
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
cho doanh nghiệp
- Bộ máy làm việc quản lý kinh
tế của nhà nớc dựa vào ngân
sách
- Bộ máy làm việc quản lý kinh
doanh tự cấp phát, tự tích lũy
và phải nộp thuế
- Tìm tòi các giải pháp, phơng
án thúc đẩy sản xuất và dịch vụ
phát triển trên toàn bộ nền
kinh tế quốc dân
- Tự tìm khả năng kinh doanh
của doanh nghiệp để làm ra của
cải hoặc làm dịch vụ thỏa mãn
nhu cầu xã hội để thu lợi cho
doanh nghiệp
- Điều chỉnh các quan hệ lãnh
đạo, quản lý bằng luật hành
chính thông qua các văn bản.
- Điều chỉnh các quan hệ trong
kinh doanh bằng luật dân sự,
luật lao động thông qua các
hợp đồng giữa hai bên
Nh vậy, qua xem xét việc phân biệt chức năng quản lý
nhà nớc về kinh tế và chức năng kinh doanh vẫn chỉ là t ơng
đối mà thôi. Nhiều khi hai chức năng này bị chồng chéo lên
nhau không hỗ trợ cho nhau trong sự phát triển.
13
CH s 11 - B1 - H KTQD Chuyờn Photocopy - ỏnh mỏy - In Lun vn, Tiu lun

: 6.280.688
Phần III
Những giải pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu
quả chức năng quản lý nhà nớc về kinh tế và
tạo môi trờng tự do hơn cho chức năng kinh
doanh
I-/ Về phía nhà nớc
1-/ Mối quan hệ giữa thực lực kinh tế của nhà n ớc với việc
xác định sự can thiệp của nhà nớc về kinh tế
Không ít các nhà lý luật kinh tế trong và ngoài n ớc cho
rằng: Hiệu lực quản lý vĩ mô của nhà n ớc đợc đánh giá bởi
mức độ hoàn thiện của công thức: Nhà n ớc mạnh + Pháp luật
hoàn chỉnh + Thực lực kinh tế đủ mức. Quan niệm trên là
hòan toàn có cơ sở. Trong kinh doanh thị tr ờng, nhà nớc
mạnh đợc thể hiện ở cơ cấu tổ chức và ph ơng thức hoạt động
của nó, nhng sức mạnh kinh tế của nhà n ớc còn đợc thể hiện
thông qua các công cụ điều tiết vĩ mô trong đó thực lực kinh
tế của nhà nớc giữ vai trò quan trọng. Luật pháp càng hoàn
thiện thì cơ sở để nhà nớc duy trì môi trờng kinh doanh ổn
định và lành mạnh càng vững chắc. Tuy vậy chỉ riêng công
cụ luật pháp cha đủ mà phải kết hợp nhiều công cụ khác và
biện pháp khác để điều tiết nền kinh tế theo mục tiêu đã
định, cùng với nó là thực lực kinh tế của nhà n ớc.
Cách hiểu về thực lực (sức mạnh) kinh tế của nhà n ớc
hiện nay có nhiều điểm khác nhau, đặc biệt trong cơ chế thị
trờng nhiều thành phần ở n ớc ta. Có hai khuynh h ớng trái
ngợc nhau. Một là, tăng cờng và hai là giảm vai trò của kinh
tế quốc doanh. Quan điểm thứ nhất lập luận rằng CNXH dựa
trên chế độ công hữu mà nhà n ớc là ngời đại diện. Vì vậy
khu vực kinh tế quốc doanh phải chiếm tỷ trọng lớn, có nh
vậy định hớng XHCN mới đợc bảo đảm. Ngợc lại quan điểm
thứ hai cho rằng nhà nớc làm kinh tế thờng kém hiệu quả
hơn nữa nó là môi trờng cho sự tham nhũng. Vì vậy phải
giảm mạnh tỷ trọng kinh tế nhà nớc.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét