vùng trung du, miền núi, giữa thành thị và nông thôn cha có sự kết hợp hài hoà.
Chính vì lẽ đó, vốn tín dụng Ngân hàng đóng vại trò quan trọng trong việc phát
triển nông thôn. Để đạt đợc những mục tiêu đã đề ra trong những năm tời thì cần
phải quan tâm sâu sát hơn tới đâù t vốn tín dụng cho nông nghiệp nông thôn. Tính
chung mức đầu t vốn cho sản xuất kinh doanh so với thu nhập ở các hộ thuần
nông vào khoảng 5-10% còn ở các hộ kiêm ngành nghề và phi nông nghiệp từ 15-
20%. Do đầu t thấp lợi nhuận thu đợc không cao nên khả năng tích luỹ của nông
hộ cũng hạn chế.
Nguồn thu nhập và tích luỹ của đại bộ phận nông hộ chủ yếu vẫn là từ trồng trọt
và chăn nuôi. Một số vùng ngành nghề tiều thủ công nghiệp dịch vụ bán buôn
phát triển, thu nhập từ ngành nghề phi nông nghiệp là nguồn tích luỹ chủ yếu nh-
ng cha nhiều. Thiếu vốn không mở rộng đợc sản xuất, không phát triển đợc ngành
nghề, thu nhập thấp dẫn đến khả năng tích luỹ còn hạn chế dẫn đến thiếu vốn, cái
vòng luẩn quẩn này làm cho phần đông nông hộ không thoát khỏi cảnh đói nghèo
và là mảnh đất cho nạn vay nặng lãi ở nông thôn. Vì thế mà đầu t hỗ trợ về vốn là
rất quan trọng, vai trò trách nhiệm của tín dụng là củng cố phát triển mở rộng hệ
thống Ngân hàng nông nghiệp, phát triển đa dạng hoá các hình thức tín dụng nông
thôn khai thác mọi nguồn lực, khuyến khích mọi hình thức tín dụng, nhằm hỗ trợ
vốn cho các nông hộ, ngoài tỷ lệ số hộ đợc vay tín dụng Nhà nớc từ 23% tổng số
hiện nay lên 40-50% trong một vai năm tới. Ngoài việc cho các hộ có khả năng
vay để mở rộng sản xuất hàng hoá phải có chính sách cho hộ nghèo vay vốn để
sản xuất tự vơn lên để khắc phục nghèo túng. Khuyến khích các hình thức hợp tác
xã tự nguyện của nông dân vay theo hình thức tín chấp. Đơn giản hoá các thủ tục
vay vốn phù hợp với trình độ dân trí và đặc điểm sản xuất nông nghiệp tập quán
địa phơng. Nhà nớc khuyến khích và hớng dẫn các hình thức huy động vốn trong
nhân dân mang tổ chức hợp tác nh: các tổ chức tín dụng, các hình thức tín dụng
truyền thống trong nhân dân có nội dung lành mạnh hỗ trợ lẫn nhau, từng bớc thu
5
hẹp nạn vay nặng lãi ở nông thôn. từ đó nhằm thúc đẩy chuyển dịch Cơ cấu kinh
tế nông thôn, phá vở thế độc canh thuần nông mở mang ngành nghề mới.
1. Tín dụng Ngân hàng.
1.1. Khái niêm về tín dụng Ngân hàng.
Ngân hàng là một ngành kinh tế đặc thù, hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, có trách nhiệm toàn diện đối với việc tổ chức thanh toán trong toàn bộ nền
kinh tế quốc dân và trên phạm vi toàn cầu khi hoạt động tiền tệ, đợc thực hiện
toàn bộ hoạt động Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo
tổ chức và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàng gồm có: Ngân hàng Th-
ơng Mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng cổ phần, Ngân hàng hợp tác Ngân
hàng Đầu T và các loại hình Ngân hàng khác.
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với
nội dung thờng xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng,
cung ứng dịch vụ thanh toán.
Tín dụng Ngân hàng theo nghĩa hẹp: là các hoạt động đi vay để cho vay với mục
đích nhằm đáp ứng nhu cần vốn cho nền kinh tế. Đối với Ngân hàng nông nghiệp
là một chi nhánh của Ngân hàng Nhà nớc do đó nó cũng hoạt động tơng tự nh một
Ngân hàng Nhà nớc nó cũng kinh doanh tiền tệ tín dụng, dịch vụ Ngân hàng đối
với Ngân hàng các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài n-
ớc, nhng Ngân hàng Nông nghiệp đi sâu vào thực hiện tín dụng tài trợ chủ yếu
cho Nông nghiệp và Nông thôn.
Tín dụng Ngân hàng theo nghĩa rộng thì tín dụng có thể là hoạt động đầu t, tức là
bao gồm cả cấp phát vốn tín dụng, thuê mua tài chính, góp vốn cổ phần, phát hành
giấy tờ có giá trị mua cổ phiếu, trái phiếu, liên doanh liên kế.
6
1.2. Phân loại tín dụng Ngân hàng.
1.1.1. Phân loại theo mục đích khoản nợ:
Vay hình thành TSCĐ và hình thành TSLĐ.
- Vay hình thành TSCĐ là những khoản vay để mua máy móc trang thiết bị, trồng
cây lâu năm.
- Vay hình thành TSLĐ (vay ngắn hạn, trung hạn) là những khoản vay để mua các
yếu tố đầu vào cho sản xuất, trang trải cho phát triển sản xuất đổi mới công nghệ
sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.
Đây là những khoản vay nhằm tạo ra TSCĐ trong các cơ sở kinh doanh nông
nghiệp.
1.1.2. Phân loại thời hạn:
Theo nghị định 14/CP ngày 2/3/93 của chính phủ về chính sách cho vay hộ sản
xuất để phát triển nông - lâm - ng nghiệp và kinh tế Nông thôn ban hành nội dung
cụ thể của phân loại tín dụng trong Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn về thời hạn là.
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản tín dụng có thời hạn trong vòng 1 năm loại
tín dụng này chủ yếu nhằm bổ sung vốn lu động, chi phí sản xuất, thời hạn cho
vay theo thời vụ sản xuất, lu thông, dịch vụ.
- Tín dụng trung hạn là những khoản tín dụng có thời hạn <5năm, thờng là những
khoản vay để nuôi đại gia súc, đổi mới công nghệ sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa
học vào sản xuất.
- Tín dụng dài hạn là những khoản tín dụng có thời hạn > 5năm, dùng để đầu t
cho cây lâu năm, cây lâm nghiệp, chăn nuôi gia súc cơ bản, mua sắm tàu thuyền,
máy móc, thiết bị sản xuất, mở rộng cơ sở sản xuất.
1.1.3. Phân loại theo tổ chức đảm bảo an toàn.
Căn cứ vào tổ chức đảm bảo an toàn của khoản vay có thể chia tín dụng Ngân
hàng làm hai loại:
7
- Tín dụng có khoản an toàn.
- Tín dụng không có khoản an toàn.
Tín dụng bảo đảm an toàn là đợc thế chấp bằng một lợng tài sản có thể chuyển đổi
thành tiền nh: Gia súc, nhà cửa, sản phẩm hàng hoá, các loại chứng từ có giá trị.
Đối với các khoản nợ dài hạn thờng đợc bảo đảm bằng bất động sản.
Tài sản mang ra bảo đảm an toàn thờng đợc tính khoảng 60% giá trị thực tế.
2. Nguồn vốn tín dụng của Ngân hàng.
Vốn của Ngân hàng là tiền tệ do Ngân hàng huy động đợc tạo lập dùng để cho
vay, đầu t thực hiện vào các nghiệp vụ kinh doanh khác của Ngân hàng. Vốn của
Ngân hàng quyết định tới khả năng thanh toán chi trả, quy mô hoạt động của
Ngân hàng
Ngân hàng gồm có các nguồn vốn nh:
a) Vốn tự có.
Nguồn vốn tự có là nguồn vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng nó bao gồm vốn điều
lệ, vốn pháp định, vốn tự có bổ sung, vốn liên doanh, và vốn tự có khác. Trong đó:
- Vốn điều lệ là mức vốn bắt buộc mỗi Ngân hàng đều phải có nó đợc ghi trong
điêu lệ hoạt động của Ngân hàng.
- Vốn tự có bổ sung là vốn do Ngân hàng Thơng Mại trích lợi nhuận hàng năm để
lập quỹ nhằm bổ sung vốn tự có, bảo toàn vốn kinh doanh và bù đắp rủi ro khoảng
10%.
- Vốn tự có khác là giá trị TSCĐ tăng thêm do đánh giá lại, lợi nhuận cha chi của
Ngân hàng các loại vốn quỹ khác cha sử dụng đến có thể dùng vào kinh doanh nh
vốn Nhà nớc cấp để cho vay dài hạn.
b, Nguồn vốn huy đông:
Là nguồn vốn chính cho Ngân hàng xoay vòng bởi nguồn vốn này do Ngân hàng
huy động đợc bằng các nghiệp vụ của mình nh nghiệp vụ tín dụng, nghiệp vụ
8
thanh toán và các nghiệp vụ khác. Nguồn vốn này chủ yếu là dựa vào các khoản
tiền có hay không có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế và cấ nhân.
Một số loại hình tiền gửi:
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền mà khách hàng gửi vào Ngân hàng (hay uỷ
thác cho Ngân hàng ) nhng có thoả thuận về thời gian rút tiền giữa Ngân hàng và
khách hàng gửi tiền.
+ Tiền gửi không có kỳ hạn: Là tiền khách hàng gửi vào Ngân hàng nhng họ có
quyền tự do rút tiền của mình một phần hay toàn bộ số tiền gửi theo nhu cầu của
họ bất cứ lúc nào.
+Tiền gửi tiết kiệm: Khoản tiền này chủ yếu là của các khách hàng thuộc thành
phần nhân dân lao động, công nhân viên chức, học sinh, sinh viên, ngời buôn bán
tại thời điểm nào đó họ có số tiền nhàn rỗi khi đó họ gửi vào Ngân hàng nhằm
trang trải chi tiêu có mục đích hay dự phòng cho tơng lai. Với đối tợng trung gian
này cũng tồn tại dới 2 hình thức là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi tiết
kiệm không kỳ hạn.
* Bên cạnh các loại tiền gửi Ngân hàng còn có một số nguồn huy động khác:
Ngân hàng có thể đợc phát hành các lọai kỳ phiếu, trái phiếu:
+ Kỳ phiếu hay còn đợc gọi là thơng phiếu: thơng phiếu là chứng từ chỉ có giá trị
ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hay cam kết thanh toán không điều kiện cho ng-
ời thụ hởng một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc thanh toán vào một thời gian
nhất định trong tơng lai.
+Thơng phiếu gồm 2 loại: Lệnh phiếu và Hối phiếu.
+ Trái phiếu: là loại giấy nợ trung và dài hạn thờng có thời hạn trên một năm
nhằm thu hút từ các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội. Trái phiếu có nhiều hình
thức:
Trái phiếu trả lãi định kỳ, trái phiếu lãi suất điều chỉnh định kỳ, trái phiếu chiết
khấu, trái phiếu có thể chuyển thành cổ phiếu.
c)Nguồn vốn đi vay:
9
Các Ngân hàng Thơng Mại đi vay vốn nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong kinh
doanh của mình. Nguồn vốn này vay từ Ngân hàng Trung ơng, các tổ chức tín
dụng là chủ yếu.
d)Nghiệp vụ tạo vốn khác (nguôn vốn khác):
Thông thờng qua các hoạt động Ngân hàng làm đại lý hay uỷ thác.
3. Một số chỉ tiêu định giá.
- Mức vốn huy động trong tổng nguồn: về Cơ cấu huy động là khác nhau trong
từng thời gian, ngắn hạn, trung hạn, và dài hạn. chúng ta có u, nhợc điểm khác
nhau về kỳ hạn, Lãi suất, và mức độ đảm bảo an toàn trong kỳ chi trả
- Doanh số cho vay: Nói lên đợc khả năng đáp ứng đầu t cho mở rộng sản xuất
hay đầu t tạm thời cho các đối tợng sản xuất khi thiếu vốn.
- Doanh số thu nợ: Nói lên mức độ hoàn trả vốn của khách hàng đối với Ngân
hàng.
- Doanh số d nợ: Cho biết khả năng mở rộng tín dụng của Ngân hàng đối với từng
đối tợng theo thời gian.
- Doanh số d nợ qua hạn trên tổng d nợ: Cho biết chất lợng tài chính tín dụng và
sự hoàn trả vốn của khách hàng.
- Hiệu quả của hoạt động tín dụng của Ngân hàng: đợc phản ánh thông qua tổng
doanh số lãi tiền vay trên tổng thu nhập của Ngân hàng.
10
Phần II. kết quả hoạt động tín dụng của
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn quảng bình.
1. Tình hình cơ bản của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn quảng bình.
1.1. Quá trình hình thành.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Quảng Bình đợc ra đời từ
1/1/1991 tại địa bàn thị xã Đồng Hới vì Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Quảng Bình mới đợc tách ra khỏi Ngân hàng Nhà nớc tỉnh. Với nguồn
vốn ít ỏi của Nhà nớc cấp, Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng
Bình gần nh đi lên từ 2 bàn tay trắng. Tới nay huy động vốn của Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Bình khá lớn tơng đơng với nó là doanh số
cho vay. Với những đóng góp của mình Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn đã có những công cuộc xây dựng tỉnh mới, đặc biệt là phát triển kinh tế
Nông nghiệp của tỉnh Quảng Bình
1.2. Mục tiêu kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông
thôn Quảng Bình.
Cũng nh tất cả các ngành nghề khác Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Quảng Bình cũng mang đồng vốn của mình ra để kinh doanh nhằm thu hồi
lại một khoản lợi nhuận nào đó có thể. Với hình thức kinh doanh của một Ngân
hàng Thơng Mại nghĩa là hoạt động kinh doanh tự chủ theo phơng châm đi vay
để cho vay Ngân hàng đã tích cực huy động nguồn vốn mở rộng các hình thức
kinh doanh để làm sao cho vay đúng hớng, đúng mục đích và có hiệu quả. Ngân
hàng cho vay các đối tợng nh doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp ngoài quốc
11
doanh, nhng đặc biệt Ngân hàng vẫn chú trọng tới việc cho vay hộ sản xuất; tập
trung vào phát triển các làng nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề
dịch vụ, nông nghiệp cho vay hộ nông dân và chú trọng tới phát triển kinh tế trang
trại, trồng cây lâu năm, nuôi tròng thuỷ sản,chăn nuôi từ nguồn vốn vay này ngời
sử dụng đồng vốn đã biết đầu t khoa học kỹ thuật vào các ngành nghề của mình.
Vốn vay đã tạo công ăn việc làm cho ngời dân, xoá đói giảm nghèo, từ đó cũng
xoá bỏ đợc nạn cho vay nặng lãi trong nông thôn, đẩy mạnh phát triển sản xuất
toàn diện. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Bình đã đặt ra
các mục tiêu cụ thể là:
- Mở rộng mạng lới kinh doanh đến từng địa bàn dân c. Huy động tối đa nguồn
vốn nhàn rỗi trong dân c và các tổ chức kinh tế, các tổ chức tín dụng với mức lãi
suất khác nhau, vận dụng trả lãi trớc.
- Với quy mô mạng lới rộng khắp Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quảng Bình đã củng cố và phát triển thị trờng tín dụng nông thôn theo phơng thức
cho vay trực tiếp tới hộ sản xuất, khuyến khích vay theo hộ và vay dới 10triệu một
khoản vay không cần tài sản thế chấp. Bên cạnh đó tăng cờng vốn vay trung và dài
hạn đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển nông nghiệp và nông thôn, lấy hiệu quả
kinh tế xã hội, phát triển nông nghiệp nông thôn làm gốc.
- Đơn giản hoá các thủ tục vay tiền, hiện đại hoá, công tác thanh toán, nhằm giữ
vững đợc khách hàng truyền thống và thu hút khách hàng mới.
1.3. Bộ máy tổ chức.
Với mục tiêu đã đề ra Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Quảng
Bình đã không ngừng xây dựng mạng lới hoạt động rộng khắp. Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Quảng Bình có 14 chi nhánh cấp III ở các huyện
và thị xã: thị xã Đồng Hới; các huyện lệ Thuỷ, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng
Trạch, Tuyên Hoá, Minh Hoá và bao gồm 23 chi nhánh liên xã và các chi nhánh
lu động khác.
12
Các phòng giao dịch đợc đặt ở những nơi đông dân c, có nhiêu cơ sở kinh tế đang
hoạt động.
Mỗi chi nhánh Ngân hàng đều hạch toán cân đối riêng nhng vẫn chịu sự chỉ đạo
của Ngân hàng tỉnh.
Trụ sở gồm 120 cán bộ nhân viên đợc bố chí hợp lý qua các phòng sau.
Mỗi phòng ban đều có phó Giám đốc riêng. Đội ngũ cán bộ công nhân viên của
Ngân hàng không ngừng nâng cao nghiệp vụ chuyên môn nh Ngân hàng mở các
lớp tập huấn về văn bản pháp quy Nhà nớc, quy trình thẩm định dự án, quy chế
cho vay, bảo đảm tiền vay, tin học kinh tế.
2. Hợp đồng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển Nông thôn Quảng Bình.
2.1. Tình hình và thực trạng huy động vốn của Ngân hàng.
Nguồn vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Quảng Bình có
xu hớng tích cực, chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn làm cơ sở cho việc đầu t
tới các đơn vị, cá nhân có nhu cầu về vốn. Tổ chức tín dụng và Ngân hàng đã biết
tổ chức thức hiện tốt các dịch vụ rút tiền thanh toán cũng nh gửi tiền vào của
khách hàng đợc nhanh chóng, thuận tiện và chính xác với đội ngũ cán bộ tín dụng
năng động và Ngân hàng đã đầu t đổi mới trang thiết bị hiện đại (máy đếm tiền,
13
Giám đốc
Phòng hành
chính
Phòng
tín dụng
Phòng
kinh tế
Phòng
tổ chức
Phòng
ngân quỹ
Phòng
kiểm soát
Phòng tin học Bộ phận Kế
toán tổng hợp
Bộ phận Kế
toán giao dịch
máy tính máy vi tính) và mở rộng địa bàn huy động vốn ở những nơi có mất độ
dân c cao và có nhiều các tổ chức kinh tế hoạt động.
a. Phơng thức huy động vốn:
Để có đợc khoản tiền nhàn rỗi của dân c của các tổ chức kinh tế Ngân hàng cần
phải có những phơng thức huy động thích hợp, hai bên cùng có lợi vì nh một số
phơng pháp huy động, nh huy động không thời hạn: 3 tháng, 6 tháng, 1 năm, tiền
gửi không kỳ hạn, kỳ phiếu. Bên cạnh đó Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Quảng Bình thực hiện thanh toán và rút tiền của khách hàng trong mọi
điều kiện thuận lợi nhất.
b. Lãi suất huy động vốn:
-Lãi suất là công cụ hữu hiệu cho việc huy động nguồn vốn nhàn rỗi và Lãi suất
cũng là điều kiện cần thiết để cho mỗi dân c hay mỗi tổ chức kinh tế quan tâm khi
họ có khoản tiền nhà rỗi muốn gửi vào Ngân hàng. Nếu lãi suất cao Ngân hàng sẽ
thu hút đợc nguồn vố nhàn rỗi lớn và ngợc lại nguồn vốn thấp sẽ hạn chế việc gửi
tiền của các nơi thừa vốn. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Quảng
Bình đã căn cứ trên cơ sở khung lãi suất của Ngân hàng Nhà nớc để điều chỉnh
mức lãi suất hợp lý cho chính Ngân hàng Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển
Nông thôn Quảng Bình.
Đến 6/12/99 lãi suất công bố ở Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Quảng Bình đối với tổ chức kinh tế loại 3 tháng 0,3%; 6 tháng 0,35% loại 12
tháng 0,4%; tiền gửi dân c 3 tháng 0,35%; 6 tháng 0,4%.
Lãi suất tiền gửi của các tổ chức kinh tế và của dân c vào Ngân hàng là thấp bởi
còn phụ thuộc vào sự thoả thuận chung trong việc điều hành lãi suất của Ngân
hàng Nhà nớc nên các chi nhánh bắt buộc phải thực hiện theo sự điều hành này.
Lãi suất huy động thấp cũng là một phần do hoạt động của một số chi nhánh
Ngân hàng xoay vòng vốn của Ngân hàng là khá tốt bởi nhu cầu sử dụng vốn của
các nganh nghề của các đơn vị kinh tế, các tổ chức kinh tế là tăng lên.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét