SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
Nội dung chuyên đề được chia làm 3 chương:
Chương 1. Lý luận chung về vốn và hiệu quă sử dụng vốn trong các doanh
nghiệp.
Chương 2. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
TNHH Nhật Minh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
5
SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP.
1.1.Khái quát chung về vốn của doanh nghiệp.
1.1.1.Vốn là gì?
Để hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả
thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp cần quan tâm và nghĩ đến là làm thế nào để có
đủ vốn và sử dụng nó như thế nào để đem lại hiệu quả cao nhất. Vậy vấn đề đặt ra ở
đây là “ vốn là gì?”, Các doanh nghiệp cần bao nhiêu vốn thì đủ cho hoat động sản
xuất kinh doanh của mình.
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về vốn. Vốn trong các doanh nghiệp là một
quỹ tiền tệ đặc biệt. Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho sản xuất kinh doanh, tức là
mục đích tích lũy chứ không phải mục đích tiêu dùng. Đứng trên các giác độ khác
nhau ta có các cách nhìn khác nhau về vốn.
Theo quan điểm của Mark- nhìn nhận dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì
ông cho rằng: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thạng dư, là một đầu vào
của quá trình sản xuất”. Tuy nhiên, Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất
mới tạo ra giá trị thạng dư cho nền kinh tế. Đây là một hạn chế trong quan điểm của
Mark.
Còn Paul A.Samuelson, một đại diện tiêu biểu của học thuyết kinh tế hiện đại
cho rằng: Đất đai và lao động là các yếu tố ban đầu sơ khai, còn vốn và hàng hóa vốn
là yếu tố kết quả của quá trình sản xuất. Vốn bao gồm các loại hàng hóa lâu bền được
sản xuất ra và được sử dụng như các đầu vào hữu ích trong quá trình sản xuất sau đó.
Một số hàng hóa vốn có thể tồn tại trong vài năm, trong khi một số khác có
thể tồn tại trong một thế kỷ hoặc lâu hơn. Đặc điểm cơ bản nhất của hàng hóa vốn thể
hiện ở chỗ chúng vừa là sản phẩm đầu ra, lại vừa là yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
6
SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
Trong cuốn “ Kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn được phân chia
theo hai hình thái là vốn hiện vật và vốn tài chính”. Như vậy, ông đã đồng nhất vốn
với tài sản của doanh nghiệp. Trong đó:
Vốn hiện vật là : dự trữ các hàng hóa đã sản xuất mà sử dụng để sản xuất ra
các hàng hóa khác.
Vốn tài chính là: tiền và tài sản trên giấy tờ của doanh nghiệp.
Ngoài ra có nhiều quan điểm khác nhau về vốn nhưng mọi quá trình sản xuất
kinh doanh đều có thể khái quát hình thành như sau:
T…… H(TLLD,TLSX)…… SX…… H’…… T’
Để có các yếu tố đầu vào (TLLD,TLSX) phục vụ cho hoạt động kinh doanh,
doanh nghiệp phải có một lượng tiền ứng trước, lượng tiền ứng trước này gọi là vốn
của doanh nghiệp. Vậy: “Vốn của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của vật
tư, tài sản được đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
nhằm thu lợi nhuận”.
Nhưng tiền không phải là vốn. Nó chỉ là vốn khi nó có đầy đủ các điều kiện
sau:
Thứ nhất: Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định, hay nói cách
khác tiền phải được đảm bảo bằng một lượng hàng hóa có thực.
Thứ hai: Tiền phải được tích tụ và tập trung dến một lượng nhất định. Có
được điều đó mới làm cho vốn có đủ sức để đầu tư cho một dự án kinh doanh dù là
nhỏ nhất. Nếu tiền nằm ở rải rác các nơi mà không được thu dom lại thành một món
lớn thì cũng không làm gì được. Vì vậy. Một doanh nghiệp muốn khởi điểm thì phải
có một lượng vốn pháp định đủ lớn.
Thứ ba: Khi có đủ lượng thì tiền phải được vận dụng vào mục đích sinh lời.
Từ những đặc điểm trên ta thấy vốn có một số đặc điểm sau:
Thứ nhất: vốn là hàng hóa đặc biệt vì các lý do sau:
- Vốn là hàng hóa vì nó có giá trị sử dụng.
+ Gía trị của vốn được thể hiện ở chi phí mà ta bỏ ra để có được nó.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
7
SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
+ Gía trị sử dụng của vốn thể hiện ở việc ta sử dụng nó để đầu tư vào quá
trình sản xuất kinh doanh như mua máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hóa
- Vốn là hàng hóa đặc biệt vì có sự tách biệt rõ ràng giữa quyền sử dụng
và quyền sở hữu nó. Khi mua nó chúng ta chỉ có quyền sử dụng chứ không có quyền
sở hữu và quyền sỏ hữu vẫn thuộc về chủ sở hữu của nó.
Tính đặc biệt của vốn còn thể hiện ở chỗ: nó không bị hao mòn hữu hình trong
quá trình sử dụng mà còn có khả năng tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó. Chính vì
vậy, giá trị của nó phụ thuộc vào lợi ích cận biên của bất kì doanh nghiệp nào. Điều
này đặt ra nhiệm vụ đối với các nhà quản trị tài chính là phải làm sao sử dụng tối đa
hiệu quả của vốn để đem lại một giá trị thạng dư tối đa, đủ chi trả cho chi phí đã bỏ
ra mua nó nhằm đạt hiệu quả lớn nhất.
Thứ hai: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định chứ không thể có đồng
vốn vô chủ.
Thứ ba: Vốn phải luôn luôn vận động sinh lời.
Thứ tư: Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh.
Tùy vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, của từng doanh nghiệp mà có một
lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý tốt hơn.
1.1.2. Phân loại vốn.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật
tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương cho công nhân viên… Đó là
chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được mục tiêu kinh doanh. Nhưng vấn đề đặt ra
là chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên, liên tục, gắn liền với quá trình sản
xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn một cách tối đa nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh lớn nhất.
Tuỳ theo yêu cầu của quản lý và đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh
của mỗi loại hình doanh nghiệp, có thể lựa chọn những căn cứ phân loại vốn khác
nhau.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
8
SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
1.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành.
Theo cách phân loại này, vốn của doanh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả và vốn
chủ sở hữu.
Nợ phải trả: là khoản nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà
doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân
hàng, nợ vay các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho n gười bán, phải
nộp ngân sách…
Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các
thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần. Có ba
nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp đó là:
Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ
đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh
doanh.
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (Chủ yếu kà tài sản cố định ): khi nhà nước cho
phép hoặc các thành viên quyết định.
Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như:
quỹ phát triển. quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi.
Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn đầu tư XDCB và
kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại
sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục đích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục đích chính
trị xã hội…).
1.1.2.2 Phân loại vốn theo quỹ thời gian huy động vốn.
- Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ
cho toàn bộ tài sản cố định của mình. Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ
dài hạn của doanh nghiệp. Trong đó:
+ Nợ dài hạn là: các khỏan nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kì kinh
doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
9
SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
- Nguồn vốn tạm thời: đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu
động tạm thời của doanh nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm: vay ngân hàng, tạm ứng,
người mua trả tiền…
Như vậy ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu.
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên.
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về
vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách
thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định.
1.1.2.3. Phân loại vốn theo giác độ chu chuyển vốn.
Vốn cố định: là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ dùng
trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị
thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kì kinh doanh.
Vốn cố định được biểu hiện dưới hai hình thái:
+ Hình thái hiện vật: đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của
các doanh nghiệp. Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, vật kiến trúc, thiết bị văn phòng…
+ Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi
chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng
luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu.
Vốn lưu động. Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và là vốn lưu
động. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở
lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa. Nó là bộ phận của vốn
sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương… Những giá trị này
được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hóa.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình sản
xuất. đáp ứng đầy đủ vốn lưu động cho quá trình sản xuất cũng như quá trình lưu
thông giúp doanh nghiệp có thể rút ngắn được vòng luân chuyển của vốn. Việc đáp
ứng không kịp thời và hợp lý nhu cầu vốn lưu động sẽ gây gián đoạn quá trình sản
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
10
SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
xuất, ảnh hưởng đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp. Ngược lại, việc xác
định nhu cầu vốn lưu động quá cao sẽ gây ra ứ đọng vốn, vật tư, hàng hóa, vốn lưu
động chậm luân chuyển. Do đó, vấn đề tổ chức bảo toàn và sử dụng vốn lưu động
hợp lý có vai trò rất quan trọng, doanh nghiệp sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả
thì càng sản xuất được nhiều sản phẩm, tiết kiệm được vốn lưu động và mang lại hiệu
quả cao, giúp doanh nghiệp đạt được mục đích kinh doanh của mình.
1.1.2.4. Phân loại vốn theo phạm vi huy động và sử dụng vốn.
- Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản
thân doanh nghiệp như: tiền khấu hao tài sản cố định, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự
trữ, dự phòng, thanh lý tài sản cố định…
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể
huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân và nhân viên
trong công ty…
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xem xét lại, lựa chọn trong việc sử
dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu quả cao, linh hoạt hơn và tránh
được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các ngồn vốn khác như: Nguồn vốn
FDI, ODA… thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng
vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay.
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường như hiện nay, xu thế hội nhập kinh tế
thế giới, vấn đề toàn cầu hóa về phát triển công nghệ, thông tin… Việt Nam muốn
tham gia vào quá trình toàn cầu hóa thì cũng phải đối mặt với những vấn đề khó khăn
mà thế giới đang phải đối mặt. Vì vậy, các doanh nghiệp Viêt Nam có đủ khả năng
cạnh tranh và hội nhập hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Vốn, trình độ
máy móc thiết bị, công nghệ, năng lưc đội ngũ cán bộ, tỷ suất lợi nhuận trên vốn…
Trong đó, yếu tố cần quan tâm nhất là yếu tố hiệu quả sử dụng vốn, vốn của doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
11
SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
nghiệp. Vốn là tiền đề cho sự ra đời của doanh nghiệp, là cơ sở để doanh nghiệp mở
rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tiến hành
đầu tư đổi mới công nghệ, trang thiết bị sản xuất kinh doanh. Nếu thiếu vốn thì quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ bị ngưng trệ, đồng thời kéo theo theo
hàng loạt các tác động tiêu cực khác đến bản thân doanh nghiệp và đời sống của
người lao động.
Vai trò của vốn được thể hiện rõ nét qua các mặt sau:
Một là: Về mặt pháp lý: một doanh nghiệp khi muốn thành lập thi điều kiện
đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định mà lượng vốn này tối thiểu
phải bằng lượng vốn pháp định, khi đó địa vị pháp lý của doanh nghiệp mới được xác
lập. Trong trường hợp quá trình hoạt động kinh doanh, vốn của doanh nghiệp không
đạt được điều kiện mà pháp luật quy định thì doanh nghiệp đó sẽ bị chấm dứt hoạt
động như: phá sản hoặc sát nhập doanh nghiệp. Như vậy, có thể xem vốn là một
trong những cơ sở quan trọng để bảo đảm sự tồn tại tư cách pháp nhân của một
doanh nghiệp trước pháp luật.
Hai là. Về mặt kinh tế: Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn là một trong
những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Nó không những
đảm bảo khả năng mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ để phục vụ cho
quá trình sản xuất mà còn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được diễn ra
thường xuyên và liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị
trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay – một nền kinh tế phát triển theo xu hướng
toàn cầu hóa, hội nhập. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều kiện để sử dụng
các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động, nguồn hàng hóa mở rộng,
phát triển thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hóa, là chất keo dính kết
quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn bộ máy kinh tế hoạt động. Trong quá
trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ
và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như vậy, sự luân chuyển vốn
giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản xuất mở rộng của mình.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
12
SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty.
1.2.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn là gì?
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
nguồn lực, vật lực, tài lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá
trình SXKD với tổng chi phí thấp nhất. Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế là
mối quan tâm hàng đầu của bất kì nền sản xuất nào nói chung và là mối quan tâm của
doanh nghiệp nói riêng, đặc biệt nó đang là vấn đề cấp bách mang tính thời sự đối với
các doanh nghiệp nhà nước Việt Nam hiện nay. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa
là câu hỏi, vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay. Bất kì một doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh nào cũng có hàm sản xuất dạng:
Q = f(K,L)
Trong đó: K_ là vốn.
L_ là lao động.
Vì vậy, kết quả SXKD của các doanh nghiệp có quan hệ hàm với các yếu tố
tài nguyên, vốn, công nghệ… xét trong tầm vi mô, với một doanh nghiệp ngắn hạn
thì các nguồn lực đầu vào này bị giới hạn. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tìm biện pháp nhằm khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có
của mình, trên cơ sở so sánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp
mình.
Vậy hiệu quả sử dụng vốn là gì? Để hiểu được thì ta phải hiểu hiệu quả là gì?
“ Hiệu quả của bất kì một hoạt động kinh doanh nào cũng đều thể hiện mối
quan hệ giữa kết quả sản xuất và chi phí bỏ ra”.
Kết quả đầu ra.
Hiệu quả kinh doanh =
Chi phí đầu vào.
Về mặt định lượng: hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế
xã hội là biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu đươck và chi phí bỏ ra . Người
ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào. Hiệu quả càng
lớn thì chênh lệch càng cao.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
13
SVTT:NGUYỄN THỊ HỢP GVDH:PGS.TS.GVCC. ĐỒNG XUÂN NINH.
MSSV:0854020077
Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng, nỗ lực, trình độ
quản ly của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải
quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị -
xã hội.
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào họat động sản xuất kinh
doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất.
Hiệu quả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố
của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả
trên cơ sơ sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Để đạt
được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được
các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá
trình sử dụng vốn của mình.
1.2.1.2. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp.
Trong cơ chế bao cấp, chi phí và doanh thu do nhà nước ấn định là chủ yếu.
Quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp dựa trên nguyên tắc “ lãi nhà nước thu, lỗ
nhà nước bù”. Nhà nước giao kế hoạch mang tính pháp định về mặt hàng trong kinh
doanh, nguồn hàng, nơi tiêu thụ và doanh thu. Vì vậy, doanh nghiệp không thể và
không cần thiết phải phát huy tính sáng tạo, chủ động của mình trong sản xuất kinh
doanh. Việc hạch toán kinh doanh mang tính chất hình thức. Đa số các doanh nghiệp
lãi giả, lỗ thật, nguy cơ ảnh hưởng đến nền kinh tế ngày càng tăng, nhiều doanh
nghiệp làm ăn không có hiệu quả vẫn được nhà nước bù lỗ để duy tri.
Chuyển sang nền kinh tế thị trường thì cơ chế cũ không còn phù hợp nữa, sự
cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp thì việc nâng
cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện cơ bản để một doanh nghiệp tồn tại và phát
triển. Hơn thế nữa, điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh với các
doanh nghiệp khác, với các doanh nghiệp nước ngoài. Tạo uy tín trên thị trường.
1.2.2. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn tại các doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty TNHH Nhật Minh.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét